Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc quy định nội dung, mức chi các kỳ thi, hội thi và chế độ hỗ trợ của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 29/2016/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang |
| Người ký | Nguyễn Thanh Bình — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 24/06/2016 |
| Ngày hiệu lực | 04/07/2016 |
| Ngày hết hiệu lực | 27/03/2023 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc quy định nội dung, mức chi các kỳ thi, hội thi và chế độ hỗ trợ của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định nội dung, mức chi các kỳ thi, hội thi và chế độ hỗ trợ của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 118/TTr-SGDĐT ngày 15 tháng 6 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định nội dung, mức chi và công tác quản lý tài chính đối với các kỳ thi, hội thi và chế độ hỗ trợ của ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh An Giang, bao gồm: thi tuyển sinh vào lớp 10; khảo sát, thi học sinh giỏi văn hóa, thực hành thí nghiệm cho học sinh phổ thông, mầm non; kỳ thi, hội thi phong trào cho học sinh phổ thông, mầm non; kỳ thi, hội thi giáo viên giỏi chuyên môn nghiệp vụ và các hội thi khác của giáo viên phổ thông, mầm non; chế độ hỗ trợ thuộc các kỳ thi, hội thi và khen thưởng thuộc các kỳ thi, hội thi cho giáo viên và học sinh mầm non, phổ thông.
Điều 2. Nội dung chi
1. Chi phụ cấp trách nhiệm cho Ban tổ chức/ Ban chỉ đạo kỳ thi, hội thi: trưởng ban, phó trưởng ban, ủy viên, thư ký.
2. Chi cho công tác ra đề thi:
Ra đề thi và phản biện đề thi trắc nghiệm, đề thi tự luận, đề thi tự luận kết hợp với trắc nghiệm, đề thi thực hành.
3. Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng ra đề thi:
Chủ tịch/ trưởng ban, các phó chủ tịch/ phó trưởng ban, ủy viên, thư ký, bảo vệ vòng trong, thư ký, bảo vệ vòng ngoài.
4. Chi cho Hội đồng in sao đề thi:
Chủ tịch, các phó chủ tịch, ủy viên, thư ký, bảo vệ vòng trong, bảo vệ vòng ngoài, nhân viên phục vụ.
5. Chi cho công tác coi thi:
- Chủ tịch/ trưởng ban, phó chủ tịch/ phó trưởng ban, ủy viên, thư ký, giám thị, kỹ thuật viên, bảo vệ vòng ngoài, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ.
- Chi phụ cấp trách nhiệm thanh tra, giám sát, kiểm tra trước, trong và sau khi thi.
6. Chi cho công tác chấm thi, phúc khảo:
a) Chi phụ cấp trách nhiệm Hội đồng chấm thi, phúc khảo:
- Chủ tịch/ trưởng ban, phó chủ tịch/ phó trưởng ban, ủy viên, thư ký, kỹ thuật viên, bảo vệ vòng trong, bảo vệ, nhân viên phục vụ tại địa điểm chấm thi.
- Chi phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ xử lý bài thi trắc nghiệm.
- Chi cho công tác chấm bài thi tự luận, tự luận kết hợp với trắc nghiệm, nói, thực hành cho học sinh.
- Chi cho công tác chấm các sản phẩm dự thi của học sinh.
- Chi cho công tác chấm bài thi lý thuyết (tự luận), trắc nghiệm của giáo viên.
- Chi cho công tác chấm bài thực hành giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, chấm bài thực hành cán bộ Đoàn, Đội giỏi, cán bộ thư viện giỏi, giáo viên viết chữ đẹp, đúng.
- Chi cho cán bộ chấm sản phẩm, tiểu phẩm, sáng kiến của giáo viên.
- Chi cho công tác chấm bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên.
- Chi phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi.
- Chi cho cán bộ tham gia chấm phúc khảo.
- Chi cho công tác giám khảo làm việc theo buổi (ban ngày, buổi tối).
b) Chi phụ cấp trách nhiệm cho Ban làm phách: Trưởng ban, phó trưởng ban, ủy viên, thư ký.
c) Chi phụ cấp trách nhiệm thanh tra, giám sát, kiểm tra trước, trong và sau khi chấm thi, phúc khảo.
7. Nội dung chi khác thuộc các kỳ thi, hội thi:
a) Chi hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ sao đề thi trong thời gian cách ly đặc biệt với bên ngoài.
b) Chi cho công tác thu, kiểm tra hồ sơ thi, nhập dữ liệu tại trường, phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.
c) Chi cho công tác kiểm tra chéo hồ sơ thi: Chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên, thư ký.
d) Chi cho Hội đồng xét duyệt tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông, trúng tuyển vào lớp 10, thi chọn học sinh giỏi văn hóa, thực hành thí nghiệm cấp huyện và cấp tỉnh: Chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên, thư ký.
đ) Chi cho Ban chỉ đạo kỳ thi trung học phổ thông quốc gia, Ban tuyển sinh vào lớp 10, Ban chỉ đạo thi chọn học sinh giỏi văn hóa, thực hành thí nghiệm cấp huyện và cấp tỉnh: Trưởng ban, phó trưởng ban, ủy viên, thư ký.
e) Chi cho Ban phục vụ kì thi.
g) Chi phụ cấp cho công tác thành viên hội đồng bộ môn: Tổ phó trở lên, ủy viên.
h) Chi cho công tác dạy thao giảng, dạy mẫu: Cán bộ, giáo viên trực tiếp giảng dạy; cán bộ, giáo viên tham gia xây dựng tiết dạy.
i) Chi cho giáo viên tiểu học được phân công dạy 2 buổi/ ngày được thực hiện theo chế độ thêm giờ buổi.
k) Chi cho chế độ trang phục giáo viên làm Tổng phụ trách đội, nhân viên phụ trách thiết bị - thí nghiệm, bảo vệ cơ quan.
l) Chi cho cán bộ quản lý và giáo viên ở các trường hòa nhập trẻ khuyết tật được hưởng chế độ thêm giờ, buổi.
8. Nội dung chi tổ chức Hội khỏe Phù Đổng; Hội thao giáo dục Quốc phòng và An ninh; Hội thi thể dục thể thao, văn hóa, văn học, nghệ thuật; hội diễn, liên hoan; các hội thi phong trào của thiếu nhi, học sinh, sinh viên: Tiền ăn, tiền nghỉ, trọng tài, giám sát, thư ký, giám khảo làm việc theo buổi (ban ngày, buổi tối), Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, phục vụ.
9. Nội dung chi chế độ ăn, nghỉ của học sinh, sinh viên tham dự các kỳ thi, hội thi: Tiền ăn, tiền nghỉ.
10. Nội dung chi chế độ ăn, nghỉ của giáo viên tham dự các kỳ thi, hội thi.
11. Nội dung chi khen thưởng thuộc các kỳ thi, hội thi cho giáo viên và học sinh mầm non, phổ thông.
a) Học sinh, giáo viên đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, liên hoan, phong trào.
b) Khen thưởng học sinh đạt danh hiệu “Danh dự toàn trường”.
c) Khen thưởng học sinh xuất sắc, tiêu biểu cuối năm học.
d) Thiếu nhi, học sinh, sinh viên đạt giải Hội khỏe Phù Đổng; Hội thi thể dục thể thao; Hội thao giáo dục Quốc phòng và An ninh; Hội thi ca múa nhạc.
Điều 3. Mức chi
1. Mức chi cụ thể theo Phụ lục đính kèm.
Mức thanh toán trên được thực hiện cho những ngày thực tế làm việc trong thời gian chính thức tổ chức kỳ thi, hội thi. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất.
2. Mức chi quy định tại Quyết định này là mức chi tổ chức cấp tỉnh, khu vực và toàn quốc. Quy định mức chi cấp trường bằng 50% cấp tỉnh, mức chi cấp huyện bằng 70% cấp tỉnh.
Điều 4. Lập dự toán và quyết toán
1. Nguồn kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn lệ phí tuyển sinh theo quy định và nguồn ngân sách nhà nước.
2. Căn cứ vào yêu cầu công việc liên quan đến việc ra đề thi, tổ chức các kỳ thi, hội thi, chế độ hỗ trợ của ngành giáo dục và đào tạo và định mức chi quy định tại Quyết định này; các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện cùng thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Việc quyết toán kinh phí liên quan đến công tác ra đề thi, tổ chức các kỳ thi, hội thi và chế độ của ngành giáo dục và đào tạo được thực hiện cùng với thời điểm quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định số 454/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số mức chi các kỳ thi, hội thi và chế độ của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh An Giang, Quyết định số 158/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung nội dung và mức chi các phong trào, các kỳ thi, hội thi ngành giáo dục tại Phụ lục 1, 3, 4, 5, 7 ban hành kèm theo Quyết định số 454/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Công văn số 1515/UBND-VX ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh một số chế độ của ngành giáo dục hết hiệu lực từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.