📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/4/2008 của UBND tỉnh

📄 Số hiệu: 29/2008/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước📅 01/07/2008

Thuộc tính văn bản

Số hiệu29/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài nguyên và Môi trường
Lĩnh vựcĐất đai
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Người kýNguyễn Văn Lợi — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành01/07/2008
Ngày hiệu lực11/07/2008
Ngày hết hiệu lực01/01/2010

Trích yếu nội dung

Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/4/2008 của UBND tỉnh

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

V vic sa đổi, b sung Quyết định s 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/4/2008 ca UBND tnh

___________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn c Lut T chc HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn c Lut Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn c Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut ca HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn c Ngh định s 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 ca Chính ph v bi thường, h tr và tái định cư khi Nhà nước thu hi đất;

Căn c Ngh định s 7863/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 ca Chính ph v thu tin s dng đất;

Căn c Ngh định s 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 ca Chính ph v vic sa đổi, b sung mt s điu ca các Ngh định hướng dn thi hành Lut Đất đai;

Căn c Ngh định s 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 ca Chính ph quy định b sung v vic cp Giy chng nhn quyn s dng đất, thu hi đất, thc hin quyn s dng đất, trình t, th tc bi thường, h tr, tái định cư khi Nhà nước thu hi đất và gii quyết khiếu ni v đất đai;

Căn c Thông tư s 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 và s 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 ca B Tài chính hướng dn thc hin Ngh định s 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 ca Chính ph v bi thường, h tr và tái định cư khi Nhà nước thu hi đất;

Căn c Thông tư s 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 ca B Tài chính hướng dn thc hin Ngh định s 7863/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 ca Chính ph v thu tin s dng đất;

Căn c Thông tư s 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 ca B Tài nguyên & Môi trường hướng dn mt s điu ca Ngh định s 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 ca Chính ph;

Căn c Thông tư liên tch s 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 ca liên B Tài chính - B Tài nguyên & Môi trường hướng dn thc hin mt s điu ca Ngh định s 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 ca Chính ph quy định b sung v vic cp Giy chng nhn quyn s dng đất, thu hi đất, thc hin quyn s dng đất, trình t, th tc bi thường, h tr, tái định cư khi Nhà nước thu hi đất và gii quyết khiếu ni v đất đai;

Theo đề ngh ca Giám đốc S Tài chính ti Công văn s 674/STC-GCS ngày 26/5/2008,

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.4, Khoản 3, Điều 7 Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/4/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:

“3.4. Các trường hợp đất được bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá đất ở (thổ cư), diện tích đất ở được bồi thường, hỗ trợ xác định như sau:

a) Trường hợp thu hồi hết đất:

- Đất ở đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (CNQSDĐ): Diện tích đất ở bồi thường, hỗ trợ theo diện tích đất ở ghi trong Giấy CNQSDĐ;

- Đất chưa có Giấy CNQSDĐ và đất nông nghiệp quy định tại Điểm 3.2, Khoản 3, Điều này: Diện tích đất ở bồi thường, hỗ trợ được tính theo hạn mức đất ở (300 m2 đối với khu vực đô thị và 400 m2 đối với khu vực nông thôn). Trường hợp đất thu hồi có diện tích thấp hơn hạn mức diện tích đất ở thì bồi thường, hỗ trợ theo diện tích thực tế thu hồi.

b) Trường hợp không thu hồi hết đất:

- Đất ở đã có Giấy CNQSDĐ thì diện tích bồi thường đất ở được xác định bằng diện tích đất ở ghi trong Giấy CNQSDĐ nhân với tỉ lệ diện tích đất thu hồi so với tổng diện tích thửa đất hoặc theo yêu cầu của chủ hộ nhưng không vượt quá diện tích đất ở ghi trong Giấy CNQSDĐ;

- Đất chưa có Giấy CNQSDĐ và đất nông nghiệp quy định tại Điểm 3.2, Khoản 3, Điều này: Diện tích bồi thường, hỗ trợ đất ở được xác định bằng hạn mức đất ở nhân với tỉ lệ diện tích đất thu hồi so với tổng diện tích thửa đất (nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi).”

Điu 2. Ngoài nội dung điều chỉnh nói trên, các nội dung khác vẫn thực hiện theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/4/2008 của UBND tỉnh.

Điu 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Kế hoạch & Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp & PTNT, Giao thông Vận tải, Giáo dục & Đào tạo, Y tế, Văn hóa - Thể thao & Du lịch, Lao động Thương binh & Xã hội; Trưởng ban Ban Quản lý các KCN, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản