📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND Qui định mức phụ cấp cho cán bộ thú y, khuyến nông; cán bộ Bảo vệ dân phố và điều chỉnh mức phụ cấp của cán bộ không chuyên trách; Giáo viên mầm non ngoài biên chế ở các xã, phường, thị trấn

📄 Số hiệu: 29/2007/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình📅 17/12/2007

Thuộc tính văn bản

Số hiệu29/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài chínhNội vụ
Lĩnh vựcThủy lợi
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Người kýPhan Lâm Phương — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành17/12/2007
Ngày hiệu lực27/12/2007

Trích yếu nội dung

Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND Qui định mức phụ cấp cho cán bộ thú y, khuyến nông; cán bộ Bảo vệ dân phố và điều chỉnh mức phụ cấp của cán bộ không chuyên trách; Giáo viên mầm non ngoài biên chế ở các xã, phường, thị trấn

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 29/2007/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 17 tháng 12 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức phụ cấp cho cán bộ thú y, khuyến nông; cán bộ Bảo vệ dân

phố và điều chỉnh mức phụ cấp của cán bộ không chuyên trách; Giáo viên

mầm non ngoài biên chế ở các xã, phường, thị trấn.

_____________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố; Thông tư số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTB và XH-BTC ngày 01/3/2007 của Liên bộ hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2006/NĐ-CP.

Căn cứ Công văn số 1569/TTg-NN ngày 19 tháng 10 năm 2007 về việc hỗ trợ đối với nhân viên thú y cấp xã.

Căn cứ Nghị quyết số: 74/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XV, kỳ họp thứ 11 về thông qua mức phụ cấp cho cán bộ thú y, khuyến nông; cán bộ Bảo vệ dân phố và điều chỉnh mức phụ cấp của cán bộ không chuyên trách; Giáo viên mầm non ngoài biên chế ở các xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

1. / Quy định mức phụ cấp cho cán bộ: thú y; khuyến nông; cán bộ Bảo vệ dân phố tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn, như sau:

SỐ TT

CHỨC DANH

HỆ SỐ PHỤ CẤP

01

Cán bộ Thú y

1,00 - Mức lương tối thiểu

02

Cán bộ Khuyến nông

0,60 - Mức lương tối thiểu

03

Cán bộ Bảo vệ dân phố

- Trưởng ban

0,72 - Mức lương tối thiểu

- Phó ban

0,60 - Mức lương tối thiểu

- Uỷ viên kiêm tổ trưởng

0,48 - Mức lương tối thiểu

- Tổ trưởng

0,40 - Mức lương tối thiểu

- Tổ viên

0,30 - Mức lương tối thiểu

2./ Điều chỉnh mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách; Giáo viên mầm non ngoài biên chế ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn như sau:

SỐ TT

CHỨC DANH

HỆ SỐ PHỤ CẤP

01

Cán bộ văn phòng Đảng uỷ

0,72 - Mức lương tối thiểu

02

Phó trưởng Công an

1,86 - Mức lương tối thiểu

03

Phó chỉ huy Quân sự

1,86 - Mức lương tối thiểu

04

Chức danh Phó các đoàn thể

0,72 - Mức lương tối thiểu

05

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

0,72 - Mức lương tối thiểu

06

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,72 - Mức lương tối thiểu

07

Chủ tịch Hội Khuyến học

0,72 - Mức lương tối thiểu

08

Trưởng thôn bản, tiểu khu

- Thôn loại I

0,60 - Mức lương tối thiểu

- Thôn loại II

0,50 - Mức lương tối thiểu

- Thôn loại III

0,42 - Mức lương tối thiểu

09

Bí thư Đảng uỷ bộ phận

0,72 - Mức lương tối thiểu

10

Bí thư chi bộ

10.1

Bí thư chi bộ kiêm trưởng thôn, bản, tiểu khu

- Thôn loại I

0,72 - Mức lương tối thiểu

- Thôn loại II

0,62 - Mức lương tối thiểu

- Thôn loại III

0,54 - Mức lương tối thiểu

10.2

Bí thư chi bộ không kiêm trưởng thôn, bản, tiểu khu (1)

- Thôn loại I

0,60 - Mức lương tối thiểu

- Thôn loại II

0,50 - Mức lương tối thiểu

- Thôn loại III

0,42 - Mức lương tối thiểu

11

Cán bộ y tế thôn, bản

0,42 - Mức lương tối thiểu

12

Công an viên

0,60 - Mức lương tối thiểu

13

Cán bộ văn thư, thủ quỹ

0,72 - Mức lương tối thiểu

14

Cán bộ KH-GT-NN-TL

0,60 - Mức lương tối thiểu

15

Cán bộ LĐ-TBXH

0,60 - Mức lương tối thiểu

16

Cán bộ DS - GĐ -TE

0,60 - Mức lương tối thiểu

17

Cán bộ Quản lý nhà văn hoá kiêm PT truyền thanh xã

0,60 - Mức lương tối thiểu

18

Trưởng ban Tổ chức Đảng

0,72 - Mức lương tối thiểu

19

Chủ nhiệm UB kiểm tra Đảng

0,72 - Mức lương tối thiểu

20

Trưởng Ban Tuyên Giáo

0,72 - Mức lương tối thiểu

21

Giáo viên mần non ngoài biên chế

21.1

Xã đặc biệt khó khăn

1,08 - Mức lương tối thiểu

21.2

Các xã miền núi, bãi ngang, và TT: Đồng Lê, Quy Đạt, NT Việt Trung, NT Lệ Ninh

0,84 - Mức lương tối thiểu

21.3

Các xã đồng bằng

0,65 - Mức lương tối thiểu

21.4

Các phường thuộc TP Đồng Hới; TT: Ba Đồn, Hoàn Lão, Quán Hàu, Kiến Giang

0,48 - Mức lương tối thiểu

Ghi chú: (1) Nếu trong một thôn, bản, tiểu khu có nhiều chi bộ thì bí thư chi bộ hưởng theo mức thôn loại III

Điều 2. - Thời gian áp dụng hệ số phụ cấp mới kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.

- Giao cho Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu cụ thể.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành và các đơn vị tại điều (1) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phan Lâm Phương

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)29.2007.QĐ.UBND.doc · 92 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản