Quyết định số 289/QĐ-UB Về giá bán và trợ giá phân bón, thóc, ngô giống vụ Đông Xuân năm 1992 - 1993
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 289/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Nguyễn Quý Đăng — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 14/10/1992 |
| Ngày hiệu lực | 14/10/1992 |
| Ngày hết hiệu lực | 31/12/1993 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 289/QĐ-UB Về giá bán và trợ giá phân bón, thóc, ngô giống vụ Đông Xuân năm 1992 - 1993
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Về giá bán và trợ giá phân bón, thóc, ngô giống vụ Đông Xuân
năm 1992 – 1993
_________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành ngày 30 tháng 6 năm 1989;
Căn cứ vào tình hình cung ứng vật tư nông nghiệp của địa phương và kết quả phiên họp thường kỳ Uỷ ban nhân dân tỉnh ngày 10/10/1992;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá và tờ trình số 332/KH ngày 12/10/1992 của Sở Nông lâm nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định giá bán phân bón vô cơ, thóc ngô, giống cho nông dân tại các kho, cửa hàng vật tư thuộc các huyện, thị xã thống nhất trong toàn tỉnh như sau:
1. Phân đạm U rê: 2.200 đ/kg
2. Su pe lân lâm thao 600đ/kg
3. NPK 850đ/kg
4. Ka ly clorua 2.250đ/kg
5. Thóc giống nguyên chủng các loại: 2.300đ/kg
6. Thóc tam ưu 63 Trung Quốc: 8.000đ/kg
7. Thóc chiêm đen Trung Quốc: 2.300đ/kg
8. Giống ngô kỹ thuật: 2.000đ/kg
Điều 2. Giao cho Sở Tài chính – Vật giá và Sở Nông lâm nghiệp cân đối cụ thể để trợ giá trên cơ sở số lượng thực tế bán ra ở các huyện, thị xã đưa vào sản xuất. Công ty vật tư nông nghiệp tổng hợp có trách nhiệm tổng hợp báo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính Vật giá và Sở Nông lâm nghiệp.
Điều 3. Công ty vật tư nông nghiệp tổng hợp tỉnh giao hàng cho Công ty vật tư nông nghiệp các huyện, thị xã theo giá bán ở Điều 1 trừ (-) chiết khấu, phương thức và địa điểm giao nhận theo quy định hiện hành.
Điều 4. Các ông Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ nhiệm Uỷ ban kế hoạch, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, Sở Nông lâm nghiệp, Công ty vật tư nông nghiệp tổng hợp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này được áp dụng cho vụ đông xuân 1992 -1993.
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.