📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 2807/2009/QĐ-UBND
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 2807/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về loài cây mục đích và biện pháp cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

📄 Số hiệu: 2807/2009/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn📅 16/09/2009

Thuộc tính văn bản

Số hiệu2807/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Người kýHoàng Ngọc Đường — Phó Chủ Tịch Thường Trực
Ngày ban hành16/09/2009
Ngày hiệu lực16/09/2009
Ngày hết hiệu lực03/07/2022

Trích yếu nội dung

Quyết định số 2807/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về loài cây mục đích và biện pháp cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về loài cây mục đích và biện pháp

cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

Căn cứ Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 200-QĐ/KT, ngày 31 tháng 3 năm 1993 của Bộ Lâm nghiệp về việc ban hành quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QP 14-92);

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 74/TTr-SNN, ngày 17 tháng 7 năm 2009 về việc Ban hành Quy định về loài cây mục đích và biện pháp cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt; Báo cáo thẩm định số: 112/BC-STP, ngày 13/7/2009 của Sở Tư pháp về việc thẩm định dự thảo Quyết định về việc ban hành quy định về loài cây mục đích, thủ tục và tiêu chí cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về loài cây mục đích và biện pháp cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (có bản quy định chi tiết kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC Hoàng Ngọc Đường

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN _____________________ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________________

QUY ĐỊNH

Về loài cây mục đích và biện pháp

cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

(Ban hành theo Quyết định số 2807/2009/QĐ-UBND

Ngày 16 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

_______________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Văn bản này quy định về loài cây mục đích và biện pháp cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt nằm trong quy hoạch rừng sản xuất (theo kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phê duyệt tại Quyết định số 757/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2007) để trồng mới rừng sản xuất, được áp dụng thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh Bắc Kạn. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, công nhận quyền sử dụng rừng; nhận chuyển nhượng rừng từ chủ rừng khác; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đang quản lý sử dụng ổn định đất có rừng tự nhiên, đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được Uỷ ban nhân dân xã thừa nhận và đang được cấp có thẩm quyền lập hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là chủ rừng) chỉ được phép cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt để trồng rừng, tạo vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

2. Rừng tự nhiên nghèo kiệt nằm trong quy hoạch rừng phòng hộ, rừng đặc dụng không áp dụng theo Quy định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Chủ rừng được Nhà nước giao đất, giao rừng hoặc được Nhà nước cho thuê đất, thuê rừng thuộc quy hoạch rừng sản xuất để trồng rừng, quản lý bảo vệ rừng, có hoạt động sản xuất, kinh doanh lâm sản.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là việc trồng lại rừng trên các khu rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc quy hoạch rừng sản xuất, có năng suất, chất lượng thấp để thay thế bằng rừng trồng có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế và phòng hộ, bảo vệ môi trường cao hơn.

2. Rừng tự nhiên được xem xét để được phép cải tạo là rừng tự nhiên thoái hoá hoặc phát triển kém, không có hoặc ít có khả năng phục hồi và phát triển nếu áp dụng các biện pháp lâm sinh như : Nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên.

Chương II

LOÀI CÂY MỤC ĐÍCH, BIỆN PHÁP CẢI TẠO

RỪNG TỰ NHIÊN NGHÈO KIỆT

Điều 4. Loài cây mục đích

1. Đối với kinh doanh lấy gỗ: Tiêu chí để xác định loài cây mục đích là tốc độ sinh trưởng; thể tích; hình dạng thân cây; đường kính; chiều cao vút ngọn; chiều cao dưới cành; đường kính tán lá; chất lượng gỗ xác định theo bảng phân loại nhóm gỗ và giá trị sử dụng. Cây gỗ có 3 dạng hình thái chủ yếu sau đây:

1.1 Cây gỗ lớn: Thân gỗ, đứng thẳng, sống trên 10 năm, khi đạt tuổi thành thục tự nhiên có chiều cao vút ngọn lớn hơn 20m, đường kính ngang ngực lớn hơn 100cm.

1.2 Cây gỗ nhỡ: Thân gỗ, đứng thẳng, sống trên 10 năm, khi đạt tuổi thành thục tự nhiên có chiều cao vút ngọn từ 10 đến 20m, đường kính ngang ngực từ 50 đến 100cm.

1.3 Cây gỗ nhỏ: Thân gỗ, đứng thẳng, sống trên 10 năm, khi đạt tuổi thành thục tự nhiên có chiều cao vút ngọn từ 6 đến 10m, đường kính ngang ngực từ 20 đến 50cm.

2. Đối với kinh doanh lấy quả: Tiêu chí để xác định loài cây mục đích là sản lượng; chất lượng quả và nhân hạt.

3. Đối với kinh doanh lấy lá và lấy vỏ: Tiêu chí để xác định loài cây mục đích là sản lượng và chất lượng các chất được lấy ra từ vỏ và từ lá.

4. Đối với kinh doanh lấy nhựa: Tiêu chí để xác định loài cây mục đích là sản lượng và chất lượng nhựa.

(Kèm theo bản danh lục các loài cây mục đích trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn)

Điều 5. Biện pháp cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt

1. Tiêu chí rừng tự nhiên nghèo kiệt và các loại rừng tự nhiên nghèo kiệt được phép cải tạo thực hiện theo quy định phần 2, mục II, Thông tư 99/2006/TT-BNN, ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc: Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Điều kiện áp dụng

2.1 Chỉ được chặt trắng toàn diện ở nơi có độ dốc dưới 150

2.2 Phải chặt trắng theo băng hoặc theo đám ở nơi độ dốc từ 150 đến 250

2.3 Không được chặt trắng ở nơi có độ dốc trên 250

3. Kích thước và bố trí băng chặt, đám chặt

3.1 Chiều rộng băng chặt ở nơi độ dốc từ 150 đến 250 không quá 30m. Chiều rộng băng chừa phải tương đương với chiều rộng băng chặt.

3.2 Các băng chặt ở nơi có độ dốc từ 150 đến 250 bố trí song song với đường đồng mức.

3.3 Nơi địa hình chia cắt mạnh hoặc đồi bát úp, bố trí chặt trắng theo đám, diện tích đám lớn nhất không quá 05ha. Không được chặt trắng đồng thời 2 đám liền kề nhau.

3.4 Chỉ được chặt trắng tiếp các băng và đám chừa sau khi khi rừng trồng trên băng hoặc đám chặt trước liền kề đã khép tán.

Điều 6. Tận dụng và quản lý lâm sản tận dụng trong quá trình cải tạo

1. Sau khi dự án (hoặc đơn xin cải tạo) được phê duyệt, nếu có tận dụng gỗ và lâm sản với mục đích thương mại chủ rừng được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, được hưởng lợi lâm sản trong quá trình thi công xử lý thực bì trước khi trồng rừng.

2. Chủ rừng được tự do lưu thông gỗ và lâm sản trên thị trường và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành.

3. Lực lượng chức năng có trách nhiệm giám sát các chủ hộ gia đình trong việc chặt hạ, tiêu thụ gỗ và lâm sản tận dụng, kịp thời ngăn chặn, phát hiện và xử lý các hành vi lợi dụng việc tận dụng lâm sản trong quá trình cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt để khai thác gỗ trái phép tại các địa danh ngoài phương án hoặc ngoài khu thiết kế đã phê duyệt theo pháp luật hiện hành.

Điều 7. Thời gian thẩm định và phê duyệt

1. Thời gian thẩm định và quyết định phê duyệt phương án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không quá 30 ngày làm việc, trong đó thời gian thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trình lên Ủy ban nhân dân tỉnh không quá 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ của chủ rừng gửi đến đủ theo quy định.

2. Thời gian thẩm định và quyết định phê duyệt phương án của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không quá 15 ngày làm việc.

3. Thời gian thẩm định và quyết định phê duyệt phương án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị không quá 15 ngày làm việc.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các ngành và cơ quan chức năng

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1.1. Hướng dẫn lập kế hoạch và nội dung thiết kế kỹ thuật cải tạo, chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo kiệt để các chủ rừng viết dự án trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

1.2. Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và phê duyệt dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt cho các tổ chức lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

1.3. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật cải tạo rừng của các chủ rừng là tổ chức, doanh nghiệp.

1.4. Cấp phép khai thác gỗ tận dụng cho các chủ rừng là tổ chức, doanh nghiệp, chỉ đạo các đơn vị chức năng trong ngành quản lý, kiểm tra các nguồn lâm sản được tận dụng và lưu thông theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

2. Ngành Tài nguyên - Môi trường

2.1. Thẩm tra hồ sơ xin giao đất, thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2.2. Là cơ quan thường trực, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt của các tổ chức, cá nhân trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị

3.1 Thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật cải tạo rừng của các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.

3.2 Tạo điều kiện thuận lợi để chủ dự án đầu tư tổ chức khảo sát và lập dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn quản lý.

3.3 Tham gia giám sát các chủ dự án đầu tư thực hiện dự án cải tạo rừng trên địa bàn đã được phê duyệt. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã phát hiện, ngăn chặn các chủ sử dụng đất không đúng mục đích, kém hiệu quả, lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất rừng đã được giao; chủ trì giải quyết các tranh chấp về đất rừng theo thẩm quyền.

3.4 Cấp phép khai thác gỗ tận dụng cho các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn, chỉ đạo các đơn vị chức năng của địa phương quản lý, kiểm tra, kiểm soát các nguồn lâm sản được tận dụng và lưu thông theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

3.5 Theo dõi các chủ rừng tận thu và lưu thông lâm sản từ các khu rừng thực hiện cải tạo trên địa bàn thuộc địa phương quản lý.

3.6 Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt kiểm lâm tham gia giám sát việc thực hiện dự án cải tạo trên địa bàn xã quản lý.

4. Trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ rừng

4.1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về xử lý thực bì, tận thu và lưu thông lâm sản.

4.2. Thực hiện đúng tiến độ kế hoạch và thời vụ trồng rừng sản xuất theo kế hoạch của dự án và vùng sinh thái cây trồng.

4.3. Tuân thủ sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu kết quả trồng rừng của cơ quan chức năng và chuyên môn.

Điều 9. Tiến độ thực hiện dự án cải tạo

Căn cứ Quy hoạch và Kế hoạch phát triển rừng sản xuất của tỉnh giai đoạn 2008 - 2015:

1. Dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt của các chủ rừng được thực hiện theo quy hoạch và kế hoạch phát triển rừng sản xuất chung của ngành.

2. Hàng năm, cơ quan chủ quản chỉ đạo các chủ rừng lập dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt và hướng dẫn chủ rừng triển khai thực hiện dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt đã được phê duyệt.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Các Sở, Ban, Ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, các chủ đầu tư, các chủ rừng chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp và kịp thời trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoàn chỉnh./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

Hoàng Ngọc Đường

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN _____________________ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________________

DANH LỤC CÁC LOÀI CÂY MỤC ĐÍCH

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

(Ban hành theo Quyết định số 2807/2009/QĐ-UBND

Ngày 16 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

STT | Tên khoa học | Tên loài VN | Dạng hình thái

1. Anacardiaceae | Họ Xoài

1 | Dratomelum duperreanum | Sấu | GOL

2. Apocynaceae | Họ Trúc đào

2 | Madhuca sp | Sến | GOL

3. Betulaceae | Họ Cáng lò

3 | Betula alnoides | Cáng lò | GOL

4. Bignoliaceae | Họ Đinh

4 | Fernandoa brilletii | Đinh thối | GOL

5. Burceraeceae | Họ Trám

5 | Canarium bengalense | Trám 3 cạnh | GOL

6 | Canarium parvum | Trám chim | GON

7 | Canarium tramdenum | Trám đen | GOL

8 | Canarium album | Trám trắng | GOL

6. Caesalpiniacae | Họ Vang

9 | Peltophorum tonkinensis pierre | Lim vang | GOL

7. Clusiaceae | Họ Măng cụt

10 | Garcinia fagraeoides | Trai lý | GOL

8. Euphorbiaceae | Họ Thầu dầu (ba mảnh vỏ)

11 | Bischofia javanica | Nhội | GOT

12 | Claoxylon indicum | Lộc mại Ấn Độ | GON

13 | Endospermum chinense | Vạng | GOL

9. Fabaceae | Họ Đậu (Cánh bướm)

14 | Cassia obtusifolia L. | Muồng lá tù | GON

15 | Zenia insinis Chun | Muồng trắng (Tràm trắng) | GOT

10. Fagaceae | Họ Sồi dẻ

16 | Lithocarpus fissus | Sồi phảng | GON

17 | Castanopsis chinensis | Dẻ | GOL

18 | Castanopsis indica | Dẻ gai Ấn Độ | GOT

19 | Castanopsis phuthoensis | Dẻ gai Phú Thọ | GOT

20 | Lithocarpus pseudosundaica | Dẻ xanh | GOL

21 | Lithocarpus | Sồi gai

22 | Lithocarpus corneus | Sồi ghè | GON

23 | Lithocarpus sphaerocarpus | Sồi hương | GOT

24 | Lithocarpus vestitus | Sồi lông nhung | GOL

25 | Lythocarpus ducampii | Dẻ đỏ | GOL

26 | Lythocarpus tubulosa | Sồi vàng | GOT

27 | Quercus chrysocalyx | Dẻ quang | GOT

11. Flacourtiaceae | Họ Bồ quân (Mùng quân)

28 | Hydrocarpus anthelminthica | Đại phong tử | GOT

29 | Hydrocarpus ilicifolia | Nang trứng lá ô rô | GOL

12. Icacinaceae | Họ Thụ đào

30 | Lodes ovalis | Mộc thông ta

13. Lauraceae | Họ Re (Long não)

31 | Alseodaphne lanuginosa | Sụ lông mượt | GOL

32 | Cariodaphnopsis tonkinensis | Cà lồ Bắc Bộ | GOL

33 | Cinnadenia paniculata | Kháo xanh | GOL

34 | Cinnamomum tetragonum | Re đỏ | GOT

35 | Cinnamomum balansea | Gù hương | GOL

36 | Cinnamomum parthenoxylum | Re hương | GOL

37 | Cryptocarya lanticellata | Nanh chuột | GOT

38 | Machilus bonii | Kháo vàng | GOL

39 | Machilus leptophylla | Kháo lá nhỏ (khảo) | GOL

40 | Machilus odoratissima | Kháo nhậm | GOL

14. Magnoliaceae | Họ Ngọc lan

41 | Manglietia conifera | Mỡ | GOL

42 | Manglietia davidiana | Vàng tâm | GOL

43 | Michelia balansae | Giổi lông | GOT

44 | Paramichelia bailloniiense | Giổi xương | GOL

45 | Tsoongiodendron odoum | Giổi lụa | GOL

15. Meliaceae | Họ Xoan

46 | Alphanamixis polystachya | Gội trắng (gội gác) | GOT

47 | Chisocheton paniculatus | Quyếch tía | GOT

48 | Choerospondias axllaris | Lát xoan (chặc khế) | GOL

49 | Chukrasia tabularis | Lát hoa | GOL

50 | Melia azenazach Linn | Xoan ta | GOT

16. Mimosaceae | Họ Trinh nữ

51 | Samanea saman | Muồng đen | GOT

17. Myrtaceae | Họ Sim

52 | Cleistocalyx operculatus | Vối | GON

18. Rosaceae | Họ Hoa hồng

53 | Prunus arborea | Xoan đào | GOL

19. Sapindaceae | Họ Bồ hòn

54 | Dimocarpus fumatus | Nhãn rừng | GON

55 | Nephelium lappaceum Linh | Thiều rừng

56 | Aesculus assamica | Kẹn | GOL

57 | Pavieasia annamensis | Trường mật | GOT

20. Scrophulariaceae | Hoa mõm sói

58 | Paulownia fortunei | Hông | GOL

21. Simarubaceae | Họ Thanh thất

59 | Ailanthus triphysa | Thanh thất | GOT

22. Sonneratiaceae | Họ Phay (Bần)

60 | Duabanga grandiflora | Phay | GOL

23. Sterculiaceae | Họ Trôm

61 | Pterospermun jackianum | Lòng mang tía | GOL

62 | Commersonia bartramia | Hu đen | GON

24. Alangiaceae | Họ Thôi ba

63 | Liquidambar phormosana Hance | Sau sau | GOL

25. Theaceae | Họ Chè

64 | Schima superba gardet chanp | Vối thuốc | GOT

Ghi chú:

GOL: Cây gỗ lớn

GOT: Cây gỗ nhỡ

GON: Cây gỗ nhỏ

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 2807/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về loài cây mục đích và biện pháp cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Cơ quan ban hành:
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Số hiệu:
2807/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
16/09/2009
Người ký:
Hoàng Ngọc Đường
Ngày hiệu lực:
16/09/2009
Ngày hết hiệu lực:
03/07/2022
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực
  • 186/2006/QĐ-TTg Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng
  • 29/2004/QH11 Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11
  • 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
  • 99/2006/TT-BNN Thông tư số 99/2006/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản