📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Quy định danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo từng nghề, mức hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Long An

📄 Số hiệu: 28/2023/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Long An📅 26/06/2023

Thuộc tính văn bản

Số hiệu28/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Lĩnh vựcGiáo dục nghề nghiệp
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Long An
Người kýPhạm Tấn Hòa — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành26/06/2023
Ngày hiệu lực10/07/2023

Trích yếu nội dung

Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Quy định danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo từng nghề, mức hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Long An

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐ-UBND

Long An, ngày 26 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Quy định danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo từng nghề,

mức hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng

trên địa bàn tỉnh Long An

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cp, đào tạo dưới 03 tháng;

Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;

Căn cứ Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28/6/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;

Căn cứ Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2054/TTr-SLĐTBXH ngày 02/6/2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo từng nghề, mức hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Người khuyết tật;

b) Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

c) Người dân tộc thiểu số; người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm; ngư dân theo quy định;

d) Người thuộc hộ cận nghèo;

đ) Người học là phụ nữ, lao động nông thôn khác không thuộc các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này.

e) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Trường hợp người học đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ nêu trên thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cao nhất và chỉ hưởng một lần.

Người thuộc hộ nghèo được hỗ trợ theo mức quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này là hộ nghèo thu nhập và hộ nghèo đa chiều thiếu hụt ít nhất 01 chỉ số về giáo dục. Người thuộc hộ nghèo đa chiều không thiếu hụt chỉ số về giáo dục được hỗ trợ theo mức hỗ trợ đối với người thuộc hộ cận nghèo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

2. Danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo từng nghề, mức hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, gồm 119 nghề, trong đó 79 nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp và 40 nghề thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp.

(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)

3. Nguồn kinh phí

a) Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.

b) Kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có).

c) Kinh phí lồng ghép các chương trình, đề án, dự án.

d) Các nguồn huy động tài trợ hợp pháp khác.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2023.

Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, đảm bảo thực hiện thanh quyết toán đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Tấn Hòa

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản