📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2020

📄 Số hiệu: 28/2015/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh📅 09/11/2015

Thuộc tính văn bản

Số hiệu28/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Người kýNguyễn Văn Phong — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành09/11/2015
Ngày hiệu lực19/11/2015

Trích yếu nội dung

Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2020

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 28/2015/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 09 tháng 11 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2020

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số #09/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 18 phê duyệt chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 458/TTr-SNN-KT ngày 28 tháng 9 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Phong

QUY ĐỊNH

Về chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp

tốt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số ##28/2015/QĐ-UBND

ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)

_________________________

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định một số nội dung hỗ trợ cụ thể đối với sản xuất, sơ chế các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chủ lực của tỉnh áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2020 theo Nghị quyết số #09/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 18 phê duyệt chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2020.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất, sơ chế (gọi tắt là cơ sở) sản phẩm nông nghiệp, thủy sản an toàn thuộc Danh mục sản phẩm được hỗ trợ quy định tại Điều 4 của Quy định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt bao gồm VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các tiêu chuẩn GAP khác, tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận cho áp dụng (gọi chung là VietGAP).

2. Áp dụng VietGAP là quá trình áp dụng ở một trong hai cấp độ sau:

a) Áp dụng các tiêu chí chủ yếu của VietGAP liên quan đến an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc được cụ thể hóa trong Quy chuẩn kỹ thuật, Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, sơ chế và Quy chuẩn kỹ thuật, Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm (gọi chung là Quy chuẩn kỹ thuật);

b) Áp dụng toàn bộ các tiêu chí của VietGAP liên quan đến an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, bảo vệ môi trường và sức khỏe cho người lao động trong sản xuất, sơ chế sản phẩm.

3. Sản phẩm an toàn là sản phẩm nông thủy sản được đánh giá, chứng nhận, công bố là sản phẩm được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật hoặc với VietGAP.

4. Cơ sở sản xuất: Nơi thực hiện các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng sản phẩm nông sản, thủy sản.

5. Cơ sở sơ chế: Nơi xử lý sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, khai thác nhằm tạo ra thực phẩm tươi sống có thể ăn ngay hoặc tạo ra nguyên liệu thực phẩm, bán thành phẩm cho khâu chế biến thực phẩm tiếp theo.

Điều 4. Danh mục sản phẩm được hỗ trợ

- Sản phẩm trồng trọt: Rau, nấm ăn, quả, lúa.

- Sản phẩm chăn nuôi: Heo, bò thịt, dê, gia cầm, thủy cầm.

- Sản phẩm thủy sản: Cá tra, tôm sú, tôm chân trắng, cá lóc, nghêu.

Điều 5. Quy mô cơ sở được hỗ trợ

STT

Hạng mục

Quy mô

1

Trồng rau

Diện tích từ 01 ha trở lên/cơ sở sản xuất

2

Trồng nấm ăn

Sản lượng đạt 07 tấn/năm/cơ sở sản xuất

3

Trồng cây ăn quả

Diện tích từ 20 ha trở lên/cơ sở sản xuất

4

Trồng lúa

Diện tích từ 50 ha trở lên/cơ sở sản xuất

5

Nuôi heo

Quy mô đàn từ 500 con trở lên/cơ sở sản xuất

6

Nuôi bò thịt, dê

Quy mô đàn từ 100 con trở lên/cơ sở sản xuất

7

Nuôi gia cầm, thủy cầm

Quy mô đàn từ 5.000 con trở lên/cơ sở sản xuất

8

Nuôi tôm sú, tôm chân trắng

Diện tích mặt nước ao nuôi từ 5,0 ha trở lên/cơ sở sản xuất

9

Nuôi cá tra, cá lóc

Diện tích mặt nước ao nuôi từ 3,0 ha trở lên/cơ sở sản xuất

10

Nuôi nghêu

Diện tích vùng nuôi từ 50 ha trở lên/cơ sở sản xuất

11

Sơ chế sản phẩm rau

Công suất từ 150 tấn/năm trở lên/cơ sở sơ chế

12

Sơ chế sản phẩm quả

Công suất từ 200 tấn/năm trở lên/cơ sở sơ chế

13

Sơ chế sản phẩm thủy sản

Công suất từ 250 tấn/năm trở lên/cơ sở sơ chế

Điều 6. Điều kiện hỗ trợ

1. Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch nông nghiệp, nông thôn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và các quy hoạch chuyên ngành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp chưa có quy hoạch.

2. Sản phẩm phải thuộc Danh mục quy định tại Điều 4 Quy định này và đáp ứng yêu cầu về Quy mô cơ sở được hỗ trợ quy định tại Điều 5 Quy định này.

3. Sản phẩm phải đăng ký áp dụng VietGAP theo mẫu quy định, có dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Cở sở có cam kết thực hiện, duy trì việc sản xuất, sơ chế sản phẩm nông sản, thủy sản an toàn kể cả kết thúc hỗ trợ; đồng thời, phải lập hồ sơ về môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Có hợp đồng tiêu thụ hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm.

6. Việc hỗ trợ chỉ được thực hiện sau khi sản phẩm của cơ sở được đánh giá, chứng nhận đạt chuẩn VietGAP.

Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ một lần 100% kinh phí, nhưng không quá 5.000.000 đồng/cơ sở sản xuất sản phẩm trồng trọt, thủy sản và không quá 9.000.000 đồng/cơ sở sản xuất sản phẩm chăn nuôi để phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí đáp ứng yêu cầu của VietGAP.

2. Hỗ trợ đầu tư, sản xuất:

Hỗ trợ một lần tại chu kỳ sản xuất đầu tiên áp dụng VietGAP, cụ thể:

a) Đối với sản xuất rau, quả, nấm ăn, lúa:

Hỗ trợ 50% kinh phí mua giống tính theo giá thời điểm sản xuất (Đối với các cơ sở đã trồng sẵn cây ăn quả lâu năm thì không hỗ trợ cây giống); Hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng, bao gồm; trang thiết bị, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý chất thải phù hợp với yêu cầu của VietGAP. Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 75.000.000 đồng/cơ sở sản xuất. Riêng đối với sản xuất rau, quả còn được hỗ trợ thêm 30% kinh phí đầu tư xây dựng nhà lưới, nhà kính phục vụ sản xuất theo công nghệ cao và đáp ứng yêu cầu của VietGAP.

b) Đối với chăn nuôi heo, bò thịt, dê, gia cầm, thủy cầm:

Hỗ trợ 50% kinh phí mua giống tính theo giá thời điểm sản xuất; Hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư cho xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng, bao gồm: Kho chứa nguyên liệu và thức ăn, kho chứa dụng cụ chăn nuôi, máy móc và trang thiết bị phục vụ chăn nuôi, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý chất thải, dụng cụ chứa thức ăn, nước uống phù hợp với yêu cầu của VietGAP.

Tổng mức kinh phí hỗ trợ đối với từng đối tượng nuôi như sau:

Không quá 50.000.000 đồng/cơ sở nuôi gia cầm, thủy cầm.

Không quá 200.000.000 đồng/cơ sở nuôi heo, bò thịt.

Không quá 100.0000.000 đồng/cơ sở nuôi dê.

c) Đối với nuôi thủy sản:

Hỗ trợ 50% kinh phí mua giống tính theo giá thời điểm sản xuất; Hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư cho xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng, bao gồm: cải tạo ao nuôi, kho chứa thức ăn, thuốc thú y, hóa chất phục vụ nuôi, máy móc và trang thiết bị phục vụ nuôi, nhà vệ sinh tự hoại, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý chất thải phù hợp với yêu cầu của VietGAP.

Tổng mức kinh phí hỗ trợ đối với từng đối tượng nuôi như sau:

Không quá 150.000.000 đồng/cơ sở nuôi tôm sú, tôm chân trắng.

Không quá 200.000.000 đồng/cơ sở nuôi cá tra, cá lóc.

Không quá 120.000.000 đồng/cơ sở nuôi nghêu.

3. Đối với cơ sở sơ chế sản phẩm nông nghiệp, thủy sản:

Hỗ trợ một lần kinh phí mua trang thiết bị sơ chế, bảo quản; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo GMP, SSOP, HACCAP, ISO 22000,… Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 75.000.000 đồng/cơ sở sơ chế.

4. Hỗ trợ một lần 100% kinh phí cho cơ sở sản xuất để thuê tư vấn kỹ thuật, đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, người lao động tại cơ sở sản xuất áp dụng VietGAP, nhưng không quá 40.000.000 đồng/cơ sở sản xuất.

5. Hỗ trợ một lần 100% kinh phí cho cơ sở sản xuất để thuê tổ chức đánh giá, chứng nhận VietGAP lần đầu hoặc cấp lại đối với các cơ sở chưa được hỗ trợ.

6. Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định tại Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.

7. Ngoài các hạng mục hỗ trợ nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, các cơ sở còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo các quy định hiện hành nhưng không được trùng lắp với nội dung hỗ trợ quy định tại Điều này.

Nội dung, mức đầu tư, hỗ trợ thực hiện theo quy định hiện hành của chương trình, dự án có liên quan và các nguồn kinh phí sự nghiệp khác.

Điều 8. Trình tự, thủ tục đăng ký, xét duyệt áp dụng VietGAP

1. Hồ sơ đăng ký áp dụng VietGAP

a) Cách thức thực hiện: Chủ cơ sở nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

b) Thành phần hồ sơ:

- Giấy đăng ký áp dụng VietGAP có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã), kèm theo:

+ Dự án hoặc Phương án đầu tư;

+ Hợp đồng tiêu thụ hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm;

+ Hồ sơ về môi trường: Chủ cơ sở thực hiện theo quy định của pháp luật (Quyết định phê duyệt: Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc Thông báo chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường).

(Riêng đối với cơ sở là Hợp tác xã, Tổ hợp tác phải bổ sung thêm Giấy đăng ký hỗ trợ thực hiện áp dụng VietGAP (theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư) của từng người sản xuất áp dụng VietGAP).

c) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

2. Xét duyệt hồ sơ đăng ký áp dụng VietGAP

a) Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện:

Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, thành lập Hội đồng thẩm định (có sự tham gia của các Sở, ngành có liên quan) thực hiện thẩm định tính phù hợp với quy hoạch, tính khả thi của dự án, phương án đầu tư. Căn cứ kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt dự án hoặc phương án đầu tư. Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt dự án hoặc phương án đầu tư không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trường hợp cơ sở không đáp ứng các yêu cầu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo đến cơ sở và các bên liên quan biết, phối hợp thực hiện.

b) Chủ cơ sở chỉ được phép triển khai thực hiện dự án, phương án đầu tư sau khi có Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 9. Trình tự, thủ tục đề nghị, xét duyệt hỗ trợ kinh phí áp dụng VietGAP

1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí

a) Cách thức thực hiện: Chủ cơ sở nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Thành phần hồ sơ:

- Bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận VietGAP đối với từng chủng loại sản phẩm đăng ký sản xuất, sơ chế.

- Giấy đề nghị hỗ trợ kinh phí áp dụng VietGAP có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo hồ sơ đầu tư từng hạng mục và các hóa đơn, chứng từ theo quy định.

c) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

2. Xét duyệt hỗ trợ kinh phí

a) Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện:

Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí của chủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định về các nội dung đầu tư, thẩm tra các hóa đơn, chứng từ theo quy định. Căn cứ kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định hỗ trợ kinh phí cho chủ cơ sở. Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định hỗ trợ không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày ký Quyết định hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Kho bạc nhà nước cấp huyện thực hiện chuyển kinh phí hỗ trợ cho chủ cơ sở.

Trường hợp chủ cơ sở không đáp ứng các yêu cầu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo đến chủ cơ sở và các bên liên quan biết, phối hợp thực hiện.

Điều 10. Lập, phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ hàng năm

Căn cứ kết quả đăng ký áp dụng VietGAP, chậm nhất đến ngày 30 tháng 7 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp và lập dự toán kinh phí hỗ trợ trên địa bàn huyện gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bố trí kinh phí hỗ trợ, chậm nhất vào ngày 15 tháng 9 hàng năm.

Điều 11. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách Trung ương: Hỗ trợ thông qua các dự án, chương trình mục tiêu về áp dụng VietGAP, các dự án, chương tình mục tiêu khác có liên quan, các dự án do Trung ương đầu tư thực hiện có tính chất liên vùng có tỉnh tham gia, kinh phí khuyến nông, kinh phí sự nghiệp khoa học do Trung ương quản lý, đầu tư trên địa bàn tỉnh.

2. Nguồn ngân sách địa phương:

- Kinh phí sự nghiệp khuyến nông bố trí hỗ trợ cho hoạt động tuyên truyền, tập huấn, phát động các chính sách hỗ trợ VietGAP đến các Ban, ngành, đoàn thể, cán bộ quản lý, cơ sở sản xuất, sơ chế có liên quan.

- Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ bố trí hỗ trợ cho hoạt động điều tra, khảo sát địa hình, phân tích mẫu đất, mẫu nước mẫu không khí để xác định vùng đủ điều kiện sản xuất áp dụng VietGAP, hoạt động thuê tổ chức đánh giá, chứng nhận VietGAP.

- Kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia giải quyết việc làm và dạy nghề bố trí hỗ trợ cho hoạt động thuê tư vấn kỹ thuật, đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, người lao động tại cơ sở sản xuất áp dụng VietGAP.

- Kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình xây dựng nông thôn mới, vốn đầu tư phát triển bố trí hỗ trợ cho hoạt động đầu tư sản xuất, xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng cơ sở sản xuất, sơ chế.

- Kinh phí xúc tiến thương mại bố trí hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại cho các cơ sở có sản phẩm đạt chứng nhận VietGAP.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tập huấn, tuyên truyền hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện chính sách và các vướng mắc, phát sinh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, xác định các vùng có đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, thủy sản theo VietGAP; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch các vùng sản xuất tập trung đủ điều kiện áp dụng VietGAP trên địa bàn tỉnh.

c) Hướng dẫn chủ cơ sở lựa chọn các tổ chức tư vấn, đánh giá, chứng nhận cho các cơ sở tham gia áp dụng VietGAP trên địa bàn tỉnh.

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương thông qua các chương trình, dự án để hỗ trợ đầu tư kinh phí xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng vùng có đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn VietGAP; xây dựng các Chương trình, Dự án về áp dụng VietGAP được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan căn cứ kế hoạch, dự án hoặc phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khả năng cân đối ngân sách trên cơ sở các chương trình, dự án được Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, ngân sách địa phương tham mưu, đề xuất bố trí kinh phí phù hợp. Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí hoạt động của Hội đồng thẩm định.

b) Thẩm định dự toán báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao dự toán kinh phí hỗ trợ và cấp phát kinh phí theo quy định cho các địa phương, đơn vị có liên quan thực hiện.

c) Hướng dẫn việc lập dự toán, thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ đảm bảo đúng quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng được hưởng lợi chính sách.

d) Kiểm tra, giám sát tình hình thanh quyết toán và thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lồng ghép các chương trình, dự án khác có liên quan để đầu tư, hỗ trợ cho các dự án VietGAP trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu độc quyền, nhãn hiệu tập thể đối với các sản phẩm VietGAP; hỗ trợ đổi mới công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản.

b) Ưu tiên bố trí nguồn vốn sự nghiệp khoa học hàng năm để hỗ trợ các hoạt động xây dựng, bảo hộ thương hiệu; sở hữu trí tuệ; thực hiện các đề tài, dự án, mô hình thực nghiệm về áp dụng VietGAP.

5. Sở Công Thương

Căn cứ kế hoạch hàng năm định hướng chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại về phân phối, tiêu thụ sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP và vận động tuyên truyền người tiêu dùng sử dụng sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP. Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng cho vùng có đủ điều kiện sản xuất tập trung đáp ứng yêu cầu của VietGAP.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp với Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn cơ sở thực hiện thủ tục về môi trường và các nội dung có liên quan đến lĩnh vực quản lý.

7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Phối hợp với các Sở ngành, địa phương hỗ trợ hoạt động thuê tư vấn kỹ thuật, đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, người lao động tại cơ sở sản xuất áp dụng VietGAP.

8. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Trà Vinh

Chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh ưu tiên bố trí nguồn vốn vay cho các chương trình, dự án sản xuất, sơ chế các sản phẩm VietGAP.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm VietGAP trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn quản lý.

b) Xây dựng dự án và đề xuất kinh phí cụ thể về phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm VietGAP trên địa bàn quản lý.

c) Chủ trì thẩm định, xét duyệt đối tượng đăng ký, hỗ trợ kinh phí thực hiện các dự án VietGAP. Lập dự toán kinh phí hỗ trợ hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt bố trí kinh phí thực hiện; thanh quyết toán kinh phí theo quy định.

d) Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình áp dụng VietGAP của các cơ sở trên địa bàn quản lý.

đ) Định kỳ hàng quý, tổng hợp, báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Phong

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)28-2015-QD-UBND.doc · 143 KB📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_28-2015-QÐ-UBND.pdf · 981 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản