Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ban hành Quy định tạm thời về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm lưu niệm, đặc sản phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 28/2012/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên |
| Người ký | Phạm Đình Cự — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 20/11/2012 |
| Ngày hiệu lực | 30/11/2012 |
| Ngày hết hiệu lực | 30/11/2021 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ban hành Quy định tạm thời về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm lưu niệm, đặc sản phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định tạm thời về một số chính sách hỗ trợ
phát triển sản xuất các sản phẩm lưu niệm, đặc sản phục vụ du lịch
trên địa bàn tỉnh Phú Yên
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Thực hiện Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh về phát triển du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 104/TTr-SCT ngày 05 tháng 11 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm lưu niệm, đặc sản phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Lao động-Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Phát triển tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm lưu niệm,
đặc sản phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND
ngày 20/11/2012 của UBND tỉnh Phú Yên)
___________________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định đối tượng, nội dung, trình tự, thủ tục xét duyệt hỗ trợ đối với hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất các sản phẩm lưu niệm, đặc sản phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây gọi tắt là cơ sở sản xuất) hoạt động theo pháp luật Việt Nam, có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh Phú Yên trực tiếp đầu tư, phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm, đặc sản phục vụ du lịch.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch là sản phẩm thể hiện hình ảnh một trong các di tích lịch sử, văn hóa; danh lam thắng cảnh; địa danh; các công trình mang tính đặc trưng, riêng biệt của tỉnh Phú Yên và được sản xuất dưới dạng mô hình, biểu tượng, biểu trưng, tranh văn hóa nghệ thuật, vật dụng, đồ dùng sinh hoạt như: Tranh Tháp Nhạn - Cầu Đà Rằng, mô hình Gành Đá Dĩa, biểu trưng thắng cảnh đầm Ô Loan,…
2. Sản phẩm đặc sản phục vụ du lịch là sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có chất lượng và thể hiện được tính đặc trưng, riêng biệt của tỉnh Phú Yên như: Mực tẩm sấy, khô bò, khô cá ngừ đại dương, nước mắm, rượu quán đế, bánh tráng…
Điều 3. Nhóm sản phẩm lưu niệm, đặc sản phục vụ du lịch trên địa bàn Tỉnh được hỗ trợ kinh phí
1. Sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nông, lâm, thủy sản.
2. Sản phẩm được sản xuất từ đá, gốm sứ, thạch cao, thủy tinh.
3. Sản phẩm được sản xuất từ kim loại, vật liệu composite.
Điều 4. Các điều kiện được hỗ trợ
1. Sản phẩm lưu niệm, đặc sản phục vụ du lịch được xem xét hỗ trợ theo Quy định này phải là sản phẩm hoàn chỉnh, được sản xuất tại tỉnh Phú Yên và đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
a) Thể hiện tính đặc trưng, riêng biệt của tỉnh Phú Yên.
b) Đảm bảo chất lượng sản phẩm theo quy định.
c) Được làm từ các chất liệu, nguyên liệu đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người.
Riêng đối với các sản phẩm lưu niệm phải thể hiện được tính độc đáo, sáng tạo, mỹ thuật và có dòng chữ “Phú Yên - Việt Nam” trên sản phẩm.
2. Các cơ sở sản xuất đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí để sản xuất, chế biến các sản phẩm quy định tại Điều 3 Quy định này.
3. Cam kết của các cơ sở sản xuất tham gia đầu tư, chế biến các sản phẩm lưu niệm, đặc sản phục vụ du lịch tỉnh Phú Yên chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi.
Riêng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư cơ sở vật chất phục vụ trưng bày, giới thiệu sản phẩm lưu niệm, đặc sản của Tỉnh (gọi tắt là Phòng trưng bày) ngoài việc thực hiện cam kết theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này còn phải cam kết trưng bày các sản phẩm thuộc danh mục quy định tại Điều 3 Quy định này đạt tối thiểu từ 70%/tổng số sản phẩm hiện có tại phòng trưng bày và diện tích để trưng bày sản phẩm lưu niệm, đặc sản của tỉnh phải đạt tối thiểu từ 70% tổng diện tích của phòng trưng bày.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí hỗ trợ theo Quy định này được chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp Khuyến công và Xúc tiến thương mại. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch sản xuất và đăng ký của các tổ chức, cá nhân, Sở Công Thương xây dựng kế hoạch kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách nhà nước.
Chương II
NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ
Điều 6. Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất phục vụ trưng bày giới thiệu sản phẩm lưu niệm, đặc sản
1. Hỗ trợ lãi suất vay đầu tư cơ sở vật chất: Được xem xét hỗ trợ 50% lãi suất vay của năm đầu tiên tại các Ngân hàng thương mại để đầu tư xây dựng phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm lưu niệm, đặc sản phục vụ du lịch tại khu vực trung tâm của các tuyến, điểm du lịch được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 75 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.
2. Được hỗ trợ vay vốn từ các nguồn vốn ưu đãi của nhà nước.
Điều 7. Hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở sản xuất
1. Chi hỗ trợ sản xuất thử đối với các mẫu sản phẩm lưu niệm mới được lựa chọn từ các cuộc thi sáng tạo kiểu dáng hàng thủ công mỹ nghệ. Mức hỗ trợ 50% chi phí nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở.
2. Chi hỗ trợ sản xuất đối với các sản phẩm lưu niệm, đặc sản phục vụ du lịch sử dụng nguyên liệu thiên nhiên thân thiện với môi trường hoặc sử dụng nguyên liệu trong nước thay thế nguồn nhập khẩu. Mức hỗ trợ 50% chi phí nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở.
3. Hỗ trợ kinh phí theo quy định hiện hành cho các nghệ nhân Phú Yên tham gia các hoạt động liên quan đến việc đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ lưu niệm phục vụ du lịch.
4. Chi hỗ trợ các hoạt động đầu tư phát triển sản xuất khác theo quy định hiện hành.
Điều 8. Hỗ trợ đào tạo mới và đào tạo nâng cao tay nghề
Hỗ trợ kinh phí đào tạo mới và đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động là người địa phương thông qua các cơ sở đào tạo nghề trong Tỉnh hoặc do cơ sở sản xuất tự đào tạo theo quy định hiện hành. Riêng đối với các nghề chưa có trong danh mục đào tạo hiện hành thì áp dụng mức hỗ trợ tối đa của nhóm ngành đào tạo tương ứng.
Điều 9. Hỗ trợ về mặt bằng sản xuất
Các cơ sở sản xuất có nhu cầu về mặt bằng để di dời nhà xưởng cũ hoặc đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mới thì được miễn giảm tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và được ưu tiên bố trí đất trong các khu vực quy hoạch quỹ đất phát triển công nghiệp của tỉnh Phú Yên.
Điều 10. Hỗ trợ xúc tiến thương mại
1. Chi hỗ trợ chi phí ký gửi, ủy thác mua bán sản phẩm tại các trung tâm, cửa hàng trưng bày, giới thiệu, mua bán sản phẩm đặt tại các địa điểm cố định, lâu dài thu hút khách du lịch bao gồm: sân bay, nhà ga xe lửa, khách sạn, nhà hàng, các trạm dừng chân, các điểm tham quan du lịch của tỉnh Phú Yên và các địa điểm khác được bổ sung hàng năm với mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/năm tính cho toàn bộ sản phẩm ký gửi của cơ sở sản xuất và thời gian tính hỗ trợ tối đa là 02 năm.
2. Chi hỗ trợ xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm, trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác để giới thiệu sản phẩm lưu niệm và đặc sản thuộc ngành công nghiệp Tỉnh. Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/hợp đồng để thực hiện hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng nhưng không quá 2 lần/năm/cơ sở.
3. Được miễn phí giới thiệu sản phẩm trên website các Sở: Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Được Tỉnh chọn mua các sản phẩm thích hợp để làm quà tặng cho các đoàn khách khi đến thăm và làm việc với tỉnh Phú Yên.
5. Chi hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại khác theo quy định hiện hành.
Chương III
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, XÉT CHỌN, LẬP HỒ SƠ
THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT
Điều 11. Đăng ký, xét chọn, thẩm định và phê duyệt hồ sơ của các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phòng trưng bày; sản xuất các sản phẩm lưu niệm, đặc sản phục vụ du lịch tỉnh Phú Yên
1. Đầu tháng 6, tháng 9 hàng năm, các tổ chức cá nhân có khả năng đầu tư, sản xuất các sản phẩm đáp ứng được các tiêu chí nêu tại Điều 4 Quy định này đăng ký tham gia sản xuất các sản phẩm lưu niệm, đặc sản phục vụ du lịch với Sở Công Thương Phú Yên theo một trong các Mẫu 1 và 2 của Phụ lục kèm theo Quy định này. Riêng đối với các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đầu tư phòng trưng bày thực hiện theo Mẫu 3.
2. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan xem xét, lựa chọn các cơ sở sản xuất đủ điều kiện tham gia để thẩm định, phê duyệt.
Giao Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Phú Yên là đơn vị trực thuộc Sở Công Thương tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các tổ chức cá nhân và trình Sở Công Thương thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Điều 12. Lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1. Các cơ sở sản xuất sau khi được xét chọn và có phát sinh các nội dung hoạt động thuộc các lĩnh vực được hỗ trợ theo quy định tại Chương II, tiến hành lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gồm: Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu 4, Phụ lục kèm theo Quy định này. Đồng thời, tùy theo từng trường hợp đề nghị hỗ trợ dưới đây yêu cầu có các văn bản, chứng từ sau:
a) Trường hợp hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư cơ sở vật chất (nêu tại Khoản 1, Điều 6 của Quy định này):
- Hợp đồng vay vốn với ngân hàng;
- Các chứng từ thanh toán hợp pháp có liên quan.
b) Trường hợp hỗ trợ vay vốn từ các nguồn ưu đãi của nhà nước (nêu tại Khoản 2, Điều 6 Quy định này): Hồ sơ thực hiện theo quy định hiện hành.
c) Trường hợp hỗ trợ sản xuất thử đối với các mẫu sản phẩm lưu niệm mới được lựa chọn từ các cuộc thi sáng tạo kiểu dáng hàng thủ công mỹ nghệ và hỗ trợ sản xuất đối với các sản phẩm lưu niệm, đặc sản phục vụ du lịch sử dụng nguyên liệu thiên nhiên thân thiện với môi trường hoặc sử dụng nguyên liệu trong nước thay thế nguồn nhập khẩu (nêu tại Khoản 1, 2 Điều 7 của Quy định này):
- Dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật có liên quan;
- Các chứng từ thanh toán hợp pháp có liên quan.
d) Trường hợp hỗ trợ kinh phí cho các nghệ nhân Phú Yên tham gia các hoạt động liên quan đến việc đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ lưu niệm phục vụ du lịch (nêu tại Khoản 3, Điều 7 của Quy định này): Thực hiện theo quy định hiện hành.
e) Các hoạt động đầu tư phát triển khác (nêu tại Khoản 4, Điều 7): Hồ sơ thực hiện theo quy định hiện hành.
f) Trường hợp hỗ trợ kinh phí đào tạo mới và đào tạo nâng cao tay nghề (nêu tại Điều 8 của quy định này):
- Kế hoạch đào tạo của cơ sở sản xuất;
- Danh sách học viên đã tham gia, kết thúc khóa đào tạo có xác nhận của chính quyền địa phương; biên bản kiểm tra kết quả đào tạo; báo cáo kết quả đào tạo;
- Biên bản nghiệm thu cơ sở kết quả thực hiện đào tạo có các bên xác nhận (chủ cơ sở sản xuất, cơ quan quản lý, chính quyền địa phương).
g) Trường hợp hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại (nêu tại Điều 10, Quy định này):
- Hỗ trợ kinh phí ký gửi bán hàng:
+ Các hợp đồng thuê địa điểm ký gửi bán hàng lưu niệm;
+ Hợp đồng, biên bản thanh lý và các chứng từ hợp pháp khác.
- Trường hợp xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm, trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác để giới thiệu sản phẩm lưu niệm và đặc sản phục vụ du lịch.
+ Các hợp đồng thực hiện nhiệm vụ;
+ Chứng từ thanh toán hợp pháp có liên quan đến chi phí đã thực hiện.
- Các hoạt động xúc tiến thương mại khác: Hồ sơ thực hiện theo quy định hiện hành.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành có liên quan
1. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc theo dõi toàn bộ quá trình giải quyết hỗ trợ cho các cơ sở; theo dõi quản lý và tổng hợp báo cáo định kỳ kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương giải quyết kịp thời các đề nghị của cơ sở sản xuất theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao.
3. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Phú Yên, Báo Phú Yên và các phương tiện thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung Quy định này.
Điều 14. Các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phòng trưng bày, đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩm lưu niệm, đặc sản phục vụ du lịch thuộc ngành công nghiệp Tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được hỗ trợ đúng quy định.
Điều 15. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan chức năng có liên quan và các cơ sở sản xuất phản ánh kịp thời với Sở Công Thương để tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.