Quyết định số 28/2005/QĐ-UB V/v: Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 133/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 28/2005/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước |
| Người ký | Nguyễn Huy Phong — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 21/02/2005 |
| Ngày hiệu lực | 21/02/2005 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 28/2005/QĐ-UB V/v: Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 133/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 28/2005/QĐ-UB
Bình Phước, ngày 21 tháng 02 năm 2005
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v: Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 133/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh
_____________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27/12/1993.
- Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Căn cứ Nghị quyết số 14/2004/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ 2 về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
- Căn cứ Quyết định số 133/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 92/TC-NS ngày 26/01/2005,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 133/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004, cụ thể như sau :
- Tại điểm b mục 2 phần IV quy định ngân sách địa phương hưởng 50% để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường trên địa bàn ... sửa lại là ngân sách tỉnh hưởng 50% để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường trên địa bàn....
- Bỏ mục 5 phần V quy định “Sở Tài chính có trách nhiệm quyết toán phần phí để lại theo quy định ”.
Do UBND xã, phường, thị trấn là một cấp ngân sách. Căn cứ vào quy định của Luật ngân sách Nhà nước thì 10% phí bảo vệ môi trường đốỉ với nước thải sinh hoạt để lại cho UBND xã, phường, thị trấn (trường hợp các hộ tự khai thác nước để sử dụng) là nguồn thu của đơn vị. UBND xã có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, đúng chính sách chế độ và quyết toán với cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn khác.
Khoản phí để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, hàng tháng, quý, năm đơn vị cung cấp nước sạch phải quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp.
Điều 2. Các nội dung khác của Quyết định số 133/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh vẫn giữ nguyên.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Huy Phong
Lược đồ văn bản
- 133/2004/QĐ-UB Quyết định số 133/2004/QĐ-UB Về việc: điều chỉnh thành viên và Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình Mục tiêu quốc gia
- 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 67/2003/NĐ-CP Nghị định số 67/2003/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Không số Luật Bảo vệ môi trường số Không số
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.