📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 275/UB-QĐ Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện Chợ Lách

📄 Số hiệu: 275/UB-QĐ🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre📅 09/03/1985

Thuộc tính văn bản

Số hiệu275/UB-QĐ
Loại văn bảnQuyết định
NgànhKhoa học và xã hội
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Người kýLê Minh Đào — Chủ tịch
Ngày ban hành09/03/1985
Ngày hiệu lực09/03/1985

Trích yếu nội dung

Quyết định số 275/UB-QĐ Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện Chợ Lách

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 275/UB-QĐ

Bến Tre, ngày 9 tháng 3 năm 1985

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BẾN TRE

Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể

kinh tế - xã hội huyện Chợ Lách

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẾN TRE

- Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp của Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 09/7/1983 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 50/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về công tác xây dựng Huyện và tăng cường cấp huyện;

- Thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-TU của Ban Thường vụ TU về phương hướng, nhiệm vụ xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện hai năm (1984 – 1985);

- Căn cứ vào yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội và tiềm năng, thế mạnh của huyện Chợ Lách và phương hướng chiến lược kinh tế xã hội của tỉnh ta thời kỳ 1985 – 2000;

- Căn cứ biên bản hội nghị xét duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của huyện Chợ Lách ngày 07 tháng 12 năm 1984;

- Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể KT- XH của huyện Chợ Lách thời kỳ từ 1985 - 1995 theo hướng xây dựng huyện có cơ cấu nông - công nghiệp phát triển với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Cơ cấu kinh tế: nông - công nghiệp của huyện gồm có các thế mạnh kinh tế như: nông ngiệp toàn diện: lúa, kinh tế vườn (chủ yếu dừa và cây ăn trái) nuôi trồng thuỷ sản (chủ yếu tôm càng xuất khẩu), chăn nuôi (chủ yếu heo, dê, vịt)… phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng xuất khẩu và hàng tiêu dùng, kinh tế xuất khẩu.

2. Phương hướng, mục tiêu quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện thể hiện được chiến lược kinh tế của tỉnh trên địa bàn huyện, phù hợp với Nghị quyết đại hội lần thứ III của Tỉnh Đảng bộ, các Nghị quyết: phát triển nông nghiệp toàn diện, phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, lưu thông phân phối, xuất khẩu, văn hoá xã hội; an ninh quốc phòng, về xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.

3. Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Chợ Lách thể hiện tính tích cực và có căn cứ khoa học nhằm khai thác tiềm năng đất đai, lao động và ngành nghề trong từng tiểu vùng và các cơ sở kinh tế với những biện pháp cơ bản đảm bảo.

Điều 2. Phân bổ đất đai và bố trí sản xuất:

1. Phân bổ đất đai:

Đơn vị tính: ha, tỉ lệ %

Hạng mục

Hiện trạng

1995

Tổng diện tích tự nhiên

1.- Đất nông nghiệp

Tỷ lệ (so với DT tự nhiên)

2.- Đất xây dựng cơ bản

Tỷ lệ

3.- Sông ngòi ao hồ

Tỷ lệ

4.- Đất khác

Tỷ lệ

17.272

12.448

72,07

804

4,65

3.923

22,71

97

0,27

22.146

12.444

72,05

878

5,08

3.923

22,71

27

0,56

2. Những mục tiêu kinh tế chủ yếu:

TT

Mục tiêu

Đơn vị

1983

1985

1990

1995

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

Dân số

tỷ lệ tăng dân số

Sản lượng lương thực

Lúa bình quân đầu người

Dừa trái

Cây xuất khẩu

Đàn heo

Đàn trâu

Đàn bò

Đàn gà vịt

- Vịt đẻ

- Vịt thịt

Tôm nuôi và đánh bắt

Trong đó có:

- Tôm đánh bắt

- Tôm nuôi

Cá nuôi và đánh bắt

Cá nuôi

Đánh bắt

Giá trị sản lượng CN-TTCN (giá cố định 1982)

Các chỉ tiêu CN-TTCN chủ yếu

- Vật liệu xây dựng

- Nước mắm

- Thức ăn gia súc

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu

- Tôm

- Chuối, chanh, cam

Tổng giá trị xuất khẩu

người

%

tấn

kg/người

1000 trái

con

con

con

con

con

con

tấn

tấn

tấn

tấn

tấn

tấn

1000 đồng

1000viên

lít

tấn

tấn

tấn

rúp (đôla)

112.019

2,6

46.195

403

4.393

13.575

2.993

2.380

224.420

20.513

117.000

1,7

62.900

529

5.100

23.500

3.200

2.780

300.000

50.000

100.000

130

60

70

1.221

600

821

149.006

13.000

100.000

600

100

5.500

1.000.000

126.000

1,5

74.833

571

7.680

40.000

3.400

3.000

400.000

50.000

150.000

190

75

115

1.288

1.000

800

255.910

20.000

500.000

1.500

160

11.775

1.800.000

133.000

1,1

87.533

631

12.800

50.000

3.500

3.500

500.000

50.000

150.000

230

100

130

2.454

1.200

1.254

363.838

20.000

500.000

2.500

200

12.000

3.000.000

- Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp:

Hạng mục

Hiện trạng:

1985

1995

1/- Đất trồng trọt

- Đất lúa

- Cao sản

- Cây ăn trái

- Đất dừa

- Màu thực phẩm

- Cây CN ngắn ngày

- Cồn bãi đầm lầy

- Nuôi trồng thuỷ sản:

(Không kể vào cơ cấu đất)

12.448

6.024

4.020

1.636

242

448

80

8

12.444

6.024

3.000

3.820

1.800

260

460

80

1.000

12.444

6.000

6.000

3.000

2.500

404

460

80

1.200

3. Phân bố các vùng sản xuất:

a) Vùng cây lương thực: 6.000 ha. Gồm 2 vùng lúa chính:

+ 2.363 ha ven sông Hàm Luông từ xã Long Thới đến xã Phú Sơn.

+ 1.655 ha ven sông cổ chiên từ xã Hoà Nghĩa đến xã Phú Xuân, Phú Hoà xã Hưng Khánh Trung. Ngoài ra còn có 1962 ruộng lỏm rãi rác ở các xã trog Huyện. Đến năm định hình đưa toàn bộ diện tích lên cao sản, đạt năng suất 14 tấn/ha/năm.

b) Vùng dừa: tập trung các xã Long Thới - Tân Thiềng - Vĩnh Hoà Phú Sơn, các xã khác cải tạo vườn xen, từng bước chuyển sang trồng dừa.

Năm 1985: 2000 ha dừa, trồng xen 1000 ha cà phê. Năm 1990: 2200 ha dừa, trồng xen 2000 ha cà phê và ca cao.

Năm 1995: 2500 ha dừa, trồng xen 2200 ha cà phê và ca cao.

c) Vùng cây ăn trái: 2000 ha tập trung.

- Từ kinh Chợ Lách trở lên xã Phú Phụng: trồng cam chanh.

- Từ kinh Chợ Lách trở xuống Huyện Mỏ Cày: trồng chôm chôm và các loại cây ăn trái khác.

- Chuối già: trồng trên cồn Phú đa (xã Vĩnh Bình) cồn Phụng Châu (xã Sơn Định), các cồn thuộc xã Tân Thiềng.

d) Vùng nuôi trồng thuỷ sản:

+ Nuôi và khai thác tôm ở cồn Phú Đa, các cồn ở xã Tân Thiềng, xã Long Thới. Trên các sông rạch (cụt) mương vườn dừa, vườn cây ăn trái phù hợp của các xã trong toàn Huyện.

4. Phân chia tiểu vùng:

Huyện Chợ Lách chia làm 2 tiểu vùng:

- Tiểu vùng 1: Gồm các xã Phú Phụng, Vĩnh Bình, Sơn Định, thị trấn, Hoà Nghĩa, Long Thới. Trung tâm tiểu vùng là thị trấn Chợ Lách.

- Tiểu vùng 2: Gồm Vĩnh Thành, Tân Thiềng, Vĩnh Hoà, Phú Sơn, Hưng Khánh Trung. Trung tâm tiểu vùng là xã Vĩnh Thành.

5. Huyện Chợ Lách cần tiếp tục nghiên cứu hoàn chỉnh phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và cần chú trọng các vấn đề sau đây:

- Nghiên cứu số diện tích cây ăn trái không có hiệu quả và phân tán chuyển qua trồng dừa. Nâng diện tích dừa cao hơn diện tích cây ăn trái.

- Khẩn trương xây dựng hoàn chính hệ thống thuỷ lợi nhỏ để đưa toàn bộ diện tích lúa thành vùng lúa cao sản.

- Nghiên cứu, ứng dụng và sáng tạo các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất và thâm canh các loại cây trồng vật nuôi.

- Nghiên cứu phân bố, tổ chức hợp lý các cơ sở: chế biến các sản phẩm dừa, sản xuất vật liệu xây dựng, xay xát, chế biến trái cây trong từng tiểu vùng và trên địa bàn Huyện.

- Nghiên cứu phân bố lao động vào các ngành sản xuất tại địa bàn Huyện, kết hợp với các ngành và các địa phương trong tỉnh để sắp xếp bố trí lực lượng lao động trong huyện một cách hợp lý. Tính toán kỹ hơn nữa vấn đề đào tạo cán bộ.

- Từng bước có kế hoạch và biện pháp cụ thể để hoàn thiện và thực hiện phương án quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Điều 3. Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê chuẩn, Uỷ ban nhân dân huyện tiến hành chỉ đạo xây dựng quy hoạch các đơn vị kinh tế cơ sở. Và chỉ đạo tốt xây dựng kế hoạch, có biện pháp thực hiện tốt kế hoạch hằng năm, 5 năm thực hiện từng bước, từng phần quy hoạch tổng thể.

Điều 4. Đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch, Uỷ ban Khoa học kỹ thuật, Uỷ Ban xây dựng cơ bản, Giám đốc Sở: Nông nghiệp, Thuỷ lợi, Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Công nghiệp, Văn hoá thông tin, Giáo dục, Y tế, Lao động, Tài chánh, Ngân hàng, Thương nghiệp, các Công ty: Chuyên doanh dừa, Chuyên doanh mía đường, Xuất nhập khẩu, Trưởng Ban Tổ chức Chánh quyền, Ban xây dựng huyện và các sở, ban ngành tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Minh Đào

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản