Quyết định số 275/UB-QĐ Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện Chợ Lách
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 275/UB-QĐ |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre |
| Người ký | Lê Minh Đào — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 09/03/1985 |
| Ngày hiệu lực | 09/03/1985 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 275/UB-QĐ Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện Chợ Lách
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 275/UB-QĐ
Bến Tre, ngày 9 tháng 3 năm 1985
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BẾN TRE
Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể
kinh tế - xã hội huyện Chợ Lách
CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẾN TRE
- Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp của Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 09/7/1983 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 50/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về công tác xây dựng Huyện và tăng cường cấp huyện;
- Thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-TU của Ban Thường vụ TU về phương hướng, nhiệm vụ xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện hai năm (1984 – 1985);
- Căn cứ vào yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội và tiềm năng, thế mạnh của huyện Chợ Lách và phương hướng chiến lược kinh tế xã hội của tỉnh ta thời kỳ 1985 – 2000;
- Căn cứ biên bản hội nghị xét duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của huyện Chợ Lách ngày 07 tháng 12 năm 1984;
- Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể KT- XH của huyện Chợ Lách thời kỳ từ 1985 - 1995 theo hướng xây dựng huyện có cơ cấu nông - công nghiệp phát triển với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Cơ cấu kinh tế: nông - công nghiệp của huyện gồm có các thế mạnh kinh tế như: nông ngiệp toàn diện: lúa, kinh tế vườn (chủ yếu dừa và cây ăn trái) nuôi trồng thuỷ sản (chủ yếu tôm càng xuất khẩu), chăn nuôi (chủ yếu heo, dê, vịt)… phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng xuất khẩu và hàng tiêu dùng, kinh tế xuất khẩu.
2. Phương hướng, mục tiêu quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện thể hiện được chiến lược kinh tế của tỉnh trên địa bàn huyện, phù hợp với Nghị quyết đại hội lần thứ III của Tỉnh Đảng bộ, các Nghị quyết: phát triển nông nghiệp toàn diện, phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, lưu thông phân phối, xuất khẩu, văn hoá xã hội; an ninh quốc phòng, về xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.
3. Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Chợ Lách thể hiện tính tích cực và có căn cứ khoa học nhằm khai thác tiềm năng đất đai, lao động và ngành nghề trong từng tiểu vùng và các cơ sở kinh tế với những biện pháp cơ bản đảm bảo.
Điều 2. Phân bổ đất đai và bố trí sản xuất:
1. Phân bổ đất đai:
Đơn vị tính: ha, tỉ lệ %
Hạng mục | Hiện trạng | 1995 |
Tổng diện tích tự nhiên 1.- Đất nông nghiệp Tỷ lệ (so với DT tự nhiên) 2.- Đất xây dựng cơ bản Tỷ lệ 3.- Sông ngòi ao hồ Tỷ lệ 4.- Đất khác Tỷ lệ | 17.272 12.448 72,07 804 4,65 3.923 22,71 97 0,27 | 22.146 12.444 72,05 878 5,08 3.923 22,71 27 0,56 |
2. Những mục tiêu kinh tế chủ yếu:
TT | Mục tiêu | Đơn vị | 1983 | 1985 | 1990 | 1995 | Ghi chú |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
1
2 3
4 5 6 7 8 9
10
11
12
13
14
15 | Dân số tỷ lệ tăng dân số Sản lượng lương thực Lúa bình quân đầu người Dừa trái Cây xuất khẩu Đàn heo Đàn trâu Đàn bò Đàn gà vịt - Vịt đẻ - Vịt thịt Tôm nuôi và đánh bắt Trong đó có: - Tôm đánh bắt - Tôm nuôi Cá nuôi và đánh bắt Cá nuôi Đánh bắt Giá trị sản lượng CN-TTCN (giá cố định 1982) Các chỉ tiêu CN-TTCN chủ yếu - Vật liệu xây dựng - Nước mắm - Thức ăn gia súc Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu - Tôm - Chuối, chanh, cam Tổng giá trị xuất khẩu | người % tấn kg/người 1000 trái
con con con con con con tấn
tấn tấn tấn tấn tấn 1000 đồng
1000viên lít tấn
tấn tấn rúp (đôla) | 112.019 2,6 46.195 403 4.393
13.575 2.993 2.380 224.420 20.513
| 117.000 1,7 62.900 529 5.100
23.500 3.200 2.780 300.000 50.000 100.000 130
60 70 1.221 600 821
149.006
13.000 100.000 600
100 5.500 1.000.000 | 126.000 1,5 74.833 571 7.680
40.000 3.400 3.000 400.000 50.000 150.000 190
75 115 1.288 1.000 800
255.910
20.000 500.000 1.500
160 11.775 1.800.000 | 133.000 1,1 87.533 631 12.800
50.000 3.500 3.500 500.000 50.000 150.000 230
100 130 2.454 1.200 1.254
363.838
20.000 500.000 2.500
200 12.000 3.000.000 |
|
- Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp:
Hạng mục | Hiện trạng: | 1985 | 1995 |
1/- Đất trồng trọt - Đất lúa - Cao sản - Cây ăn trái - Đất dừa - Màu thực phẩm - Cây CN ngắn ngày - Cồn bãi đầm lầy - Nuôi trồng thuỷ sản: (Không kể vào cơ cấu đất) | 12.448 6.024
4.020 1.636 242 448 80 8
| 12.444 6.024 3.000 3.820 1.800 260 460 80 1.000 | 12.444 6.000 6.000 3.000 2.500 404 460 80 1.200 |
3. Phân bố các vùng sản xuất:
a) Vùng cây lương thực: 6.000 ha. Gồm 2 vùng lúa chính:
+ 2.363 ha ven sông Hàm Luông từ xã Long Thới đến xã Phú Sơn.
+ 1.655 ha ven sông cổ chiên từ xã Hoà Nghĩa đến xã Phú Xuân, Phú Hoà xã Hưng Khánh Trung. Ngoài ra còn có 1962 ruộng lỏm rãi rác ở các xã trog Huyện. Đến năm định hình đưa toàn bộ diện tích lên cao sản, đạt năng suất 14 tấn/ha/năm.
b) Vùng dừa: tập trung các xã Long Thới - Tân Thiềng - Vĩnh Hoà Phú Sơn, các xã khác cải tạo vườn xen, từng bước chuyển sang trồng dừa.
Năm 1985: 2000 ha dừa, trồng xen 1000 ha cà phê. Năm 1990: 2200 ha dừa, trồng xen 2000 ha cà phê và ca cao.
Năm 1995: 2500 ha dừa, trồng xen 2200 ha cà phê và ca cao.
c) Vùng cây ăn trái: 2000 ha tập trung.
- Từ kinh Chợ Lách trở lên xã Phú Phụng: trồng cam chanh.
- Từ kinh Chợ Lách trở xuống Huyện Mỏ Cày: trồng chôm chôm và các loại cây ăn trái khác.
- Chuối già: trồng trên cồn Phú đa (xã Vĩnh Bình) cồn Phụng Châu (xã Sơn Định), các cồn thuộc xã Tân Thiềng.
d) Vùng nuôi trồng thuỷ sản:
+ Nuôi và khai thác tôm ở cồn Phú Đa, các cồn ở xã Tân Thiềng, xã Long Thới. Trên các sông rạch (cụt) mương vườn dừa, vườn cây ăn trái phù hợp của các xã trong toàn Huyện.
4. Phân chia tiểu vùng:
Huyện Chợ Lách chia làm 2 tiểu vùng:
- Tiểu vùng 1: Gồm các xã Phú Phụng, Vĩnh Bình, Sơn Định, thị trấn, Hoà Nghĩa, Long Thới. Trung tâm tiểu vùng là thị trấn Chợ Lách.
- Tiểu vùng 2: Gồm Vĩnh Thành, Tân Thiềng, Vĩnh Hoà, Phú Sơn, Hưng Khánh Trung. Trung tâm tiểu vùng là xã Vĩnh Thành.
5. Huyện Chợ Lách cần tiếp tục nghiên cứu hoàn chỉnh phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và cần chú trọng các vấn đề sau đây:
- Nghiên cứu số diện tích cây ăn trái không có hiệu quả và phân tán chuyển qua trồng dừa. Nâng diện tích dừa cao hơn diện tích cây ăn trái.
- Khẩn trương xây dựng hoàn chính hệ thống thuỷ lợi nhỏ để đưa toàn bộ diện tích lúa thành vùng lúa cao sản.
- Nghiên cứu, ứng dụng và sáng tạo các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất và thâm canh các loại cây trồng vật nuôi.
- Nghiên cứu phân bố, tổ chức hợp lý các cơ sở: chế biến các sản phẩm dừa, sản xuất vật liệu xây dựng, xay xát, chế biến trái cây trong từng tiểu vùng và trên địa bàn Huyện.
- Nghiên cứu phân bố lao động vào các ngành sản xuất tại địa bàn Huyện, kết hợp với các ngành và các địa phương trong tỉnh để sắp xếp bố trí lực lượng lao động trong huyện một cách hợp lý. Tính toán kỹ hơn nữa vấn đề đào tạo cán bộ.
- Từng bước có kế hoạch và biện pháp cụ thể để hoàn thiện và thực hiện phương án quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều 3. Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê chuẩn, Uỷ ban nhân dân huyện tiến hành chỉ đạo xây dựng quy hoạch các đơn vị kinh tế cơ sở. Và chỉ đạo tốt xây dựng kế hoạch, có biện pháp thực hiện tốt kế hoạch hằng năm, 5 năm thực hiện từng bước, từng phần quy hoạch tổng thể.
Điều 4. Đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch, Uỷ ban Khoa học kỹ thuật, Uỷ Ban xây dựng cơ bản, Giám đốc Sở: Nông nghiệp, Thuỷ lợi, Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Công nghiệp, Văn hoá thông tin, Giáo dục, Y tế, Lao động, Tài chánh, Ngân hàng, Thương nghiệp, các Công ty: Chuyên doanh dừa, Chuyên doanh mía đường, Xuất nhập khẩu, Trưởng Ban Tổ chức Chánh quyền, Ban xây dựng huyện và các sở, ban ngành tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Minh Đào
Lược đồ văn bản
- 50/HĐBT Nghị quyết số 50/HĐBT Về tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện
- Không số Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số Không số
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.