📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Kon Tum

📄 Số hiệu: 27/2018/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum📅 10/10/2018

Thuộc tính văn bản

Số hiệu27/2018/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài nguyên và Môi trường
Lĩnh vựcKhí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Người kýNguyễn Văn Hòa — Chủ tịch
Ngày ban hành10/10/2018
Ngày hiệu lực24/10/2018
Ngày hết hiệu lực26/05/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 27/2018/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 10 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối họp quán lý hoạt động
khí tirọìig thủy vãn trên địa bàn tỉnh Kon Tum

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Cân cử Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cử Luật ban hành văn bàn quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 cùa Chính phú về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bàn quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định sổ 66/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Chỉnh Phù quy định chi tiết, hưởng dẫn thi hành một sá điều của Luật phòng chống thiên tai;

Căn cứ Nghị định sổ 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chỉnh phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn;

Căn cứ Quyết định số 46/2014/QD-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 cùa Thù tướng Chính phủ ban hành Quy định vê dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai;

Căn cứ Thông tư số 41/2016/TT-BTNMT ngày 21 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh bảo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm;

Cân cử Thông tư sổ 06/2016/TT-BTNMT ngàỵ 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bàn tin và thời hạn dự báo, cành báo khỉ tượng thủy văn;

Theo dề nghị cùa Giám đốc Sớ Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình sổ 503/TTr-STNMT ngày 01 thảng 10 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phổi hợp quàn lý hoạt dộng khí tượng thủy văn trôn địa bàn tinh Kon Tum.

Diều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày .tháng 10 năm 2018.

Điều 3. Chánh Vãn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Chủ tịch ƯBND các huyện, thành phố; Giám đốc Đài Khí tượng Thủy văn tình Kon Tum; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tồ chức, cá nhân cỏ liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Hòa

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KOM TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

Phối họp quản lý hoạt động khí tượng thủy vãn
trên địa bàn tính Kon Tum

(Ban hành kèm theo Quyết định số: JL^/2OỈ8/QĐ-UBND
ngàytháng Ị() nâm 2OỈ8 của LỈBND tỉnh Kon Tum)

Chưomg I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về trách nhiệm và công tác phối hợp quản lý hoạt động khí tượng thủy văn (KTTV) trên địa bàn linh Kon Tum, gồm: Quản lý, khai thác mạng lưới trạm; dự báo, cành báo; thông tin, dữ liệu; phục vụ, dịch vụ khí tượng thủy văn; tác dộng vào thời tiết và quàn lý nhà nước; quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tô chức, cả nhân tham gia hoạt động khí tượng thủy văn.

2. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền vãn bản hướng dẫn thực hiện pháp luật về khí tượng thủy vãn trên địa bàn tình Kon Tum.

3. Tổ chức lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng cùa tinh; phê duyệt kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy vãn chuyên dùng theo thẩm quyền.

4. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động thẩm dịnh, thẩm tra, đánh giá việc kliai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy vãn trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thuộc phạm vi quàn lý.

5. Phối hợp, tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan đến khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy che này áp dụng dối với các cơ quan quản lý Nhà nước, các tồ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước (sau đây gọi chung ỉ à các tổ chức, cá nhân) có liên quan đên hoạt động KTTV trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 3. Mục đích phối hợp

1. Thiết lập cơ chế phối hợp dồng bộ, quy định trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành, các cơ quan, tồ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan trong quàn lý KTTV trên dịa bàn tình bảo đảm tính chặt chẽ và tuân thú quy dịnh pháp luật.

2. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực KTTV.

3. Hỗ trợ vê chuyên môn, nghiệp vụ, cung cấp và trao dổi về thông tin, dữ liệu KTTV nhăm từng bước hoàn thiện hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Điều 4. Nguyên tắc phối họp

1. Bảo dảm sự quàn lý thống nhất, liên ngành, liên vùng; tính đồng bộ, hiệu quả, có phân công trách nhiệm cúa từng cơ quan, địa phương trong việc chù trì, phổi hợp thực hiện quản lý KTTV.

2.Việc phôi hợp dựa trôn cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao của các cơ quan, đơn vị; bảo dảm triển khai đầy đủ, chặt chẽ, đúng quy dịnh; không làm ảnh hưởng dến hoạt dộng chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan, dơn vị có liên quan.

3.Việc phối hợp, trao đối thông tin, dữ liệu trong hoạt động KTTV phải thực hiện thường xuyên, kịp thời nham phục vụ tốt công tác quản lý nhà nước về KTTV trên dịa bàn tỉnh; tuân thủ quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

1. Khí tượng thủy văn (KTTV): Là cụm từ chỉ chung khí tượng, thủy vàn và hải văn.

2. Khí tượng: Là trạng thái của khí quyền, quá trình diễn biến cũa các hiện tượng tự nhiên trong khứ quyển.

3. Thủy văn: Là trạng thái, quá trình diền biến và sự vận động của nước sông, suối, kênh, rạch, hồ.

4. Hải văn: Là trạng thải, quá trình diễn biến và sự vận động của nước biển.

5. Hoạt động KTTV: Là các hoạt động quan trắc, dự báo, cành báo về KTTV.

6. Quan trắc KTTV: Là việc quan sát, do đạc trực tiếp hoặc gián tiếp một cách có hệ thông các thông số biểu hiện trạng thái, hiện tượng, quá trình diễn biên cùa khí quyên, nước sông, suôi, kênh, rạch, hô và nước biên.

7. Dự báo KTTV: Là đưa ra thông tin, dữ liệu về trạng thái, quá trình diễn biến và hiện tượng khí tượng thủy văn trong tương lai ở một khu vực, vị trí với khoảng thời gian xác định.

8. Cảnh báo KTTV: Là dưa ra thông tin, dữ liệu về nguy cơ xảy ra các hiện tượng khí tượng thủy vân nguy hiếm, bất thường có thề ảnh hưởng hoặc gây thiệt hại về người, tài sản và môi trường.

9. Bàn tin dự báo, cảnh bảo KTTV: Là sân phẩm của tồ chức, cá nhân hoạt dộng dự báo, cảnh báo, thê hiện thông tin, dữ liệu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn dưới dạng văn bản, bâng số liệu, bàn đồ, biểu đồ, biểu tượng, hình ảnh, âm thanh.

10. Thiên tai khí tượng thủy văn: Là hiện tượng khí tượng thủy văn bất thường có thê gây thiệt hại về người, tài sản, ảnh hưởng đến môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội.

11. Trạm khí tượng thủy văn: Là nơi được lựa chọn theo các yêu cầu kỹ thuật chuyên môn dê dặt một hoặc nhiêu công trình khí tượng thủy văn, gôm các loại: trạm khí tượng bê mặt, trạm khí tượng trên cao, trạm ra đa thời tiết, trạm khí tượng nông nghiệp, trạm thủy văn, trạm hải văn, trạm đo mưa, trạm định vị sẻt và các loại trạm chuyên đề khác.

12. Hiện tượng KTTV cực đoan: Là các hiện tượng KTTV bất thường về mức độ, thời gian xuất hiện, khu vực xảy ra, có thể gây thiệt hại về người, tài sản, ảnh hường dến môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội.

Chưong II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Nội dung phối hợp

1. Xây dựng các vãn bàn hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về KTTV ở địa phương.

2. Tồ chức lập kế hoạch phát triển mạng lưới KTTV chuyên dùng của tinh.

3. Bào vệ các công trình K.TTV trên địa bàn.

4. Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt dộng dự báo, cảnh báo KTTV theo thâm quyên.

5. Khai thác, sừ dụng thông tin, dữ liệu KTTV trên dịa bàn tình.

6. Xây dựng, hoàn thiện hộ thống dữ liệu về KTTV trên dịa bàn tỉnh bao gồm: Đanh mục vị trí các trạm KTTV chuyên dùng; danh mục tài liệu KTTV hiện có; danh mục và số liệu các yếu tố KTTV quan trắc dược trên địa bàn tỉnh.

7. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực KTTV.

8 Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức trong lĩnh vực KTTV cho cán bộ quản lý các câp và cộng dông dân cư trên địa bàn tình.

9. Nghiên cứu, đánh giá các điều kiện KTTV trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triên kinh tê - xã hội, an ninh, quốc phòng; quan trắc, dự báo KTTV phục vụ phòng chông và giảm nhẹ thiên tai.

10. Phối hợp tố chức nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiên vào lĩnh vực KTTV: Điều tra cơ bàn đánh giá nắm bắt tình hình diễn biến của khí hậu, thủy văn trên địa bàn tỉnh, tần suất bão, lũ lụt, dự báo sự xuất hiện lù quét và các hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm; đề xuất phương án phòng, chống, khắc phục tác hại do thiên tai gây ra.

Điều 7. Trách nhiệm phối họp của các cơ quan, đơn vị

1.Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì, phoi hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương liên quan tham mưu, xây dựng trình UBND tỉnh: Ban hành các quyết định, chỉ thị về quàn lý hoạt động KTTV, các biện pháp bào vệ tài nguyên khí hậu và thủy văn trên địa bàn; lập kế hoạch phát triền mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc phạm vi quàn lý phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh và định kỳ hằng năm có thể được điều chinh, bồ sung cho phù hợp với nhu câu thực tê; phô duyệt kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo thấm quyền sau khi thống nhất ý kiến bằng văn bàn với Bộ trường Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Chủ trì, phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh tố chức thẩm định hô sơ câp, gia hạn, diều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt dộng của công trình KTTV chuyên dùng ở địa phương thuộc thâm quyên quyết định của UBND tinh; hưởng dần, kiêm tra việc thực hiện hoạt dộng của công trình KTTV chuyên dùng ở dịa phương; cung câp thông tin vê KTTV với các phương tiện thông tin truyền thông theo quy định.

c) Chủ trì thâm định các dự án đầu tư xây dựng, cài tạo, nâng cấp công trình KTTV chuyên dùng; tham gia phối hợp xây dựng phương án phòng, chông, khắc phục hậu quả thiên tai, kiêm tra việc thực hiện các quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai trên địa bàn.

d) Phối họp với các cơ quan ban ngành thầm định nội dung về KTTV trong quy hoạch, thiết kế các công trình, dự án đầu tư xây dựng ở địa phương theo quy định của pháp luật.

đ) Chủ trì, phối hợp với Đài Khí tượng Thủy vàn tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ thâm dinh tiêu chuẩn kỹ thuật của còng trình, thiết bị do cùa công trình KTTV chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng băng nguôn vôn ngân sách nhà nước; phối hợp với các cơ quan, dơn vị liên quan trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình KTTV của Trung ương trên địa bàn.

e) Chủ trì, phối hợp với Vãn phòng Ban chi huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (PCTT và TKCN) tỉnh, Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh kiểm tra việc tô chức quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu quan trẳc khí tượng, thủy vãn đối với các công trình phải quan trắc khí tượng thúy vãn theo quy định của pháp luật như hồ chửa thủy lợi, thúy điện... trên địa bàn tỉnh.

g) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi chức năng của Sờ Tài nguyên và Môi trường trong các chiến lược, chương trình, kê hoạch quốc gia về KTTV; các đề án, dự án, chương trình về KTTV; tổ chức kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về KTTV trên địa bàn quản lý.

h) Chủ trì hoặc tham gia phối hợp nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận và chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ, thông tin, tư liệu, dữ liệu quản lý KTTV trên dịa bàn tỉnh; tham gia hợp tác quốc tế về lình vực KTTV; thu thập, khai thác và sử dụng dừ liệu về KTTV ờ địa phương theo quy định của pháp luật.

i) Phối hợp với các sở, ban, ngành, các địa phương, ủy ban MTTQ và các tồ chức, đoàn thể nhân dân tuyên truyền, phố biến các thông tin, kiến thức và vãn bân quy phạm pháp luật về KTTV, phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro do thiên tai tới các cơ quan, đon vị, tô chức, doanh nghiệp trực thuộc tinh và quần chúng nhân dân.

2. Đài Khí tượng Thủy văn tình Kon Tum:

a) Phôi hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chình, thu hội giây phép hoạt động của công trình KTTV chuyên dùng ờ địa phương thuộc thâm quyền quyết định của ƯBND tình; hướng dần, kiểm tra việc thực hiện hoạt động của công trình KTTV chuyên dùng ở địa phương.

b) Phối họp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan ứng dụng tiên bộ kỳ thuật và công nghệ mới vào lình vực dự báo, điều tra cơ bản KTTV; nâng cao chất lượng trong việc phát báo, dự báo, thu nhận các bản tin KTTV với các cơ quan quàn lý nhà nước, cơ quan thông tin đại chúng cùa tỉnh. Phát báo kịp thời các hiện tượng khí hậu thời tiết thủy vãn nguy hiểm (giá rét kéo dài, áp thấp nhiệt đới, bâo, lốc, mưa lớn, lũ lụt, lũ quét...) cho các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan thông tin đại chúng theo chế độ quy định cua Chính phủ; đông thời thu nhận thông tin dừ liệu, phát báo bô sung các tin về các hiện tượng thời tiết nguy hiềm theo chi đạo cùa ƯBND tỉnh.

c) Chịu trách nhiệm cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin, số liệu về KTTV trên dịa bàn tỉnh đe phục vụ công tác phòng, chống, giâm nhẹ thiên tai.

d) Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiên vào lình vực KTTV, năm bãt tình hình diễn biến của khí hậu, thủy văn trên địa bàn tình, tham gia xây dựng, đề xuất phương án chủ dộng phòng, chống, giảm nhẹ tác hại do thiên tai gây ra, ứng dụng thiết bị công nghệ tiên tiên quan trắc phát hiện kịp thời hiện tượng thời tiết nguy hiểm như lôc xoáy, mưa đá, lũ quét, lở đất... nâng cao chất lượng dự báo KTTV phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

đ) Chủ trì phối hợp với các sờ, ban, ngành có liên quan, UBND cắp huyện, câp xã trong việc xây dựng phương án căm mốc giới và bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình KTTV thuộc mạng lưới KTTV quốc gia. Tuyên truyền phổ biên pháp luật vê bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình KTTV quốc gia. Bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình KTTV thuộc mạng lưới trạm KTTV quốc gia, ngăn chặn các hành vi bị nghiêm câm quy định tại Điều 8 Luật khí tượng thủy văn; tham gia cùng Sở Tài nguyên và Môi trường kiềm tra việc chấp hành pháp luật nhà nước trong lĩnh vực KTTV.

e) Phối hợp với Sở Tài nguyên vả Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành có liên quan thâm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiêt bị đo cùa công trình KTTV chuyên dùng, thiêt bị quan trăc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; phối hợp thẩm định nội dung vê KĨTV trong quy hoạch, thiêt kế các công trình, dự án đầu tư xây dựng ở địa phương theo quy định cùa pháp luật.

g) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành có liên quan tô chức thâm tra mức độ đầy đủ, độ chính xác các số liệu KTTV dược sứ dụng cho việc tính toán các đặc trưng thiết kế khi xây dựng công trình, quy hoạch.

3. Ban Chi huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh:

Ban Chi huy Phòng chống thiên tai và rim kiếm cứu nạn tĩnh có trách nhiệm phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương liên quan theo dõi, tiếp nhận bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai, KTTV trên địa bàn tỉnh; trên cơ sở đó, thông tin kịp thời về diễn biến tình hình thiên tai đến người dân dể chù động phòng tránh; đông thời đe xuât tham mưu UBND tinh các phương án phòng, chống và ímg phó nhăm giâm thiêu, khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra.

4. Dài Phát thanh và Truyền hình tình, Báo Kon Tum:

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tuyên truyền, phổ biến pháp luật vê KTTV trên các phương tiện thông tin đại chúng. Cập nhật, truyền phát các bân tin ve K.TTV, cảnh báo thiên tai theo quy định của pháp luật.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Quản lý, cung cắp dừ liệu đo đạc từ các công trình thủy lợi, nông lâm nghiệp, thủy sản có quan trắc, cung cấp dừ liệu KTTV trong phạm vi ngành quàn lý cho Sờ Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng cơ sờ dừ liệu KTTV của tỉnh.

b) Thường xuyên tiếp nhặn các dự báo, cành báo về KTTV do Đài KTTV tỉnh cung cấp, xử lỵ thông tin theo chức năng để chì đạo kịp thời sản xuất nông, lâm nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng kế hoạch phát triên mạng lưới KTTV chuyên dùng của tỉnh phục vụ công tác PCTT vàTKCN.

d) Phối họp đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu KTTV; thực hiện việc lồng ghép nội dung phòng chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triền các chương trình, dự án về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, nước sạch nông thôn, thủy sản và phát triên nông thôn;

e) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức, hướng dẫn các cơ quan, tô chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn khai thác, cung cấp thông tin, dữ liệu về KTTV, tin dự báo, cảnh báo ve KTTV; áp dụng quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng, quản lý, khai thác công trình phòng, chông thiên tai trong phát triên nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

f) Tham gia ý kiến trong việc thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép cảnh báo, dự báo KTTV thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo để nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường

g) Phối họp với Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo yôu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường và ƯBND tình.

6. Sở Công Thương:

a) Chù tri, rà soát các chính sách về năng lượng tái tạo, năng lượng sạch; tăng cường việc thực thi các chính sách về sử dụng năng lượng hiệu quả, phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo ở tình Kon Tum.

b) Theo dõi, đôn đốc việc kiểm định an toàn đập; việc tồ chức quan trắc, thu thập, cung câp, lưu giữ tài liệu các yếu tố K.TTV về hồ chứa của các chủ đập thủy điện trên các lưu vực sông thuộc địa bàn tinh Kon Tum.

c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định cùa Bộ Tài nguyên và Môi trường và ƯBND tinh Kon Tum.

7. Sở Xây dựng:

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố nơi có công trình KTTV trong công tác cấp giấy phép các công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý phải xem xét, nhằm bào đàm phạm vi an toàn hành lang kỹ thuật công trình KTTV lân cận.

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc quy hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trãc KTTV bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị của tinh.

c) Phối hợp với Sở Tài nguyên vả Môi trường báo cáo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy dịnh cùa Bộ Tài nguyên và Môi trường và ƯBND tinh Kon Tum.

8. Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Đài KTTV tĩnh và các sở, ngành liên quan tham mưu đề xuất các nhiệm vụ KHCN liên quan đến KTTV.

b) Phối hợp tham dinh các dự án, đề án ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến về lĩnh vực KTTV trong công tác phòng chống, giàm nhẹ thiệt hại do thicn tai gây ra trên địa bàn tỉnh.

c) Phổi hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND tinh Kon Tum.

9. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tinh phân bồ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ và vốn ngân sách địa phương để thực hiện nhiệm vụ KTTV (vốn đầu tư phát triển) theo đúng quy định hiện hành.

b) Phối hợp với Sờ Tài nguyên và Môi trường báo cáo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và ƯBND tinh Kon Tum.

10. Sờ Tài chính:

Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị tham mưu UBND tỉnh về các nội dung liên quan đên công tác tài chính, nguồn kinh phí của địa phương theo quy định cấp có thầm quyền.

11. Sở Giao thông Vặn tải:

a) Quản lý, cung cấp dữ liệu đo đạc từ các công trình giao thông có quan trắc, khai thác dừ liệu KTTV cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng cơ sở dừ liệu KTTV của tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với Sờ Tài nguyên và Môi trường tồ chức, hướng dẫn các cơ quan, tô chức, cá nhân hoạt dộng trong lĩnh vực giao thông vặn tải khai thác, cung cấp thông tin, dừ liệu KTTV phục vụ hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV đáp ứng yêu cầu quản lý dịch vụ bảo đảm hoạt dộng giao thông đường thủy, dường bộ.

c) Phối hợp với Sờ Tài nguyên và Môi trường báo cáo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của Bộ 'lai nguyên và Môi trường và UBND tinh Kon Tum.

12. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Ban Chi huy Phòng chông thicn tai và Tìm kiếm cửu nạn tỉnh, Đài KTTV tinh tham mưu, trình ƯBND tỉnh các chiến lược phát triền dồng bộ hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và quy hoạch tài nguyên viền thông trên dịa bàn tỉnh phục vụ hoạt động KTTV theo quy định cùa Bộ Thông tin và Truyền thông; hướng dân tuyên truyẽn đăng tài thông tin, dữ liệu KTTV, thông tin phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định cùa Pháp luật.

b) Tô chức thực hiện kiểm tra, giám sát xây dựng, nâng cấp, bảo đảm hạ tâng kỹ thuật các mạng di động nhằm bào đảm việc báo tin thiên tai K.TTV trên địa bàn tỉnh.

c) Phôi hợp với Sở 'l ài nguyên và Môi trường tổ chức tuyên truyền, hướng dân thi hành pháp luật vê KTTV, phòng chống giảm nhẹ rủi ro do thiên tai gây ra; tham gia thâm định các chương trình, dự án cỏ ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; tô chức thực hiện các dự án đầu tư về công nghệ thông tin trong lĩnh vực KTTV do UBND tinh giao.

d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và ƯBND tỉnh Kon Tum.

13. Các sở, ban, ngành, tồ chức, cá nhân khác:

Các sở, ban, ngành, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp khi có chĩ đạo của cơ quan cỏ tham quyền.

14. UBND cấp huyện, cấp xã:

a) Thực hiện sự chỉ đạo và hướng dẫn cùa UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có thấm quyền trong công tác quàn lý Nhà nước về hoạt dộng KTTV và các nhiệm vụ về công lác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên lai, tìm kiêm cứu nạn trên địa bàn.

b) Theo dõi chặt chẽ các bản tin dự báo thời tiết trên các phương tiện thông tin đại chúng đê chỉ đạo các hoạt dộng sân xuất đời sống của địa phương. Khi có thông báo của Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiêm cứu nạn tỉnh và thông tin dự báo về bão, lốc, mưa, lũ, lở đất... phải khẩn trương triên khai phương án chủ động phòng, chống, giảm nhẹ hậu quả thiên tai. Chủ động phôi họp với cơ quan, dem vị hoạt động KTTV tại địa bàn đề nắm vũng diễn biến thời tiết để kịp thời chỉ đạo huy động lực lượng phòng, chống, khăc phục hậu quả thiên tai.

c) Phôi hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công tác thanh tra, kiêm tra việc thực thi pháp luật, xử lý các vi phạm pháp luật về KTTV theo quy định cùa pháp luật.

d) Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin vê K.TTV, phòng, chòng lụt, băo, động đất, thiên tai tại địa phương.

Chương III
TỎ CHÚC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chù trì, phổi hợp với các sở, ban, ngành, dơn vị; UBND cảc huyện, thành phô và tổ chức, cá nhân khác có liên quan trôn địa bàn tinh triền khai thực hiện Quy chế này.

2. Các sở, ban, ngành, đơn vị; ƯBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác cỏ liên quan trong phạm vi chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của mình cỏ trách nhiệm định kỳ hằng năm trước ngày 15/12 gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường đê tông hợp, tham mưu ƯBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

Điều 9. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có vướng mắc, các sờ, ban, ngành, dơn vị; UBND các huyện, thành phố và tả chức, cá nhân có liên quan kịp thời có văn bán gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường đế tổng hợp, tham mưu UBND tình xem xét, quyết định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Hòa

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_27.2018.QD.UBND.pdf · 1.4 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản