Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND ngày 21/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Sửa đổi một số Điều của Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liện với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 26/02/2025 của UBND tỉnh Điện Biên
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 26/2026/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 21/04/2026 |
| Ngày hiệu lực | 05/05/2026 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND ngày 21/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Sửa đổi một số Điều của Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liện với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 26/02/2025 của UBND tỉnh Điện Biên
Nội dung toàn văn
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 26/2026/QĐ-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Điện Biên, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi một số Điều của Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liện với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 26/02/2025 của UBND tỉnh Điện Biên
____________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 62/2020/QH14, Luật số 45/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15”
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Sửa đổi một số Điều của Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liện với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 26/02/2025 của UBND tỉnh Điện Biên.
#Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
1. Sửa đổi một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:
a) Sửa nội dung điểm d khoản 1 như sau:
Sửa đổi nội dung:“Trường hợp đơn vị, tổ chức được giao thực hiện công tác giải phóng mặt bằng cấp huyện không tự lập được dự toán kinh phí bồi thường đối với hạng mục nêu trên, UBND cấp huyện xem xét giao cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc thuê đơn vị, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng để thực hiện lập đơn giá. UBND cấp huyện và đơn vị tư vấn chịu hoàn toàn trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền về kết quả thực hiện” như sau“ Trường hợp đơn vị, tổ chức được giao thực hiện công tác giải phóng mặt bằng không tự lập được dự toán kinh phí bồi thường đối với hạng mục mái nêu trên, thì thuê đơn vị, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng để thực hiện lập đơn giá. Tổ chức được giao thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và đơn vị tư vấn chịu hoàn toàn trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền về kết quả thực hiện”.
b) Sửa đổi nội dung “Lưu ý” tại điểm đ khoản 1 như sau:
Trường hợp đơn vị, tổ chức được giao thực hiện công tác giải phóng mặt bằng không tự lập được dự toán kinh phí bồi thường đối với hạng mục nêu trên, thì thuê đơn vị, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng để thực hiện lập đơn giá. Tổ chức được giao thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và đơn vị tư vấn chịu hoàn toàn trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền về kết quả thực hiện.
c) Sửa đổi điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trường hợp thứ hai: Trường hợp cần thiết, tổ chức được giao thực hiện công tác giải phóng mặt bằng thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng, trên cơ sở kiểm tra, đo đạc, đánh giá hiện trạng thực tế để lập thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm cơ sở để lập phương án bồi thường trình cơ quan chuyên môn có thẩm quyền theo phân cấp thẩm định trước khi trình UBND cấp xã xem xét, quyết định phê duyệt phương án bồi thường.
“c) Trường hợp thứ ba: Áp dụng đơn giá tương tự đối với công trình trên cùng địa bàn tương đồng đã được cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán cũng như phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành; đồng thời cho phép áp dụng phương pháp bù trừ chênh lệch đối với các hạng mục có trong đơn giá nhưng chưa phù hợp với thực.
“d) Trường hợp thứ tư: Trường hợp xây dựng nhà trọn gói
Căn cứ vào hợp đồng thi công trọn gói (chìa khóa trao tay: khảo sát, thiết kế xây dựng, hoàn thiện và bàn giao). Hồ sơ thiết kế thi công, hồ sơ dự toán công trình do đơn vị tư vấn thiết kế và thi công lập, được ký kết giữa chủ nhà và đơn vị thiết kế, thi công, Giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng trong hoặc ngoài đô thị để thẩm định, phê duyệt.”
d) Sửa đổi khoản 6 như sau:
“6. Đối với việc đánh giá khả năng kết cấu an toàn chịu lực của công trình nhà ở, công trình trong quá tình thực hiện đo đạc, kiểm đếm, đánh giá hiện trạng của đơn vị được giao thực hiện công tác giải phóng mặt bằng:
Trường hợp nếu đơn vị được giao thực hiện công tác giải phóng mặt bằng phòng chức năng cấp xã không có đủ điều kiện, năng lực về xây dựng để đánh giá chất lượng và khả năng kết cấu an toàn chịu lực đối với phần còn lại của nhà, công trình thì đơn vị được giao thực hiện công tác giải phóng mặt bằng thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng tổ chức đánh giá mức độ ảnh hưởng đến kết cấu, chất lượng công trình đối với từng trường hợp cụ thể, làm cơ sở để xác định mức độ thiệt hại và để lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho các hộ dân, trình UBND cấp xã phê duyệt”.
đ) Sửa đổi khoản 7 như sau:
“7. Đối với các dạng công trình khác không có trong Biểu phụ lục tại Quy định này:
Đơn vị được giao thực hiện công tác giải phóng mặt bằng chủ trì phối hợp với cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp xã, đơn vị tư vấn đơn vị được giao thực hiện công tác giải phóng mặt bằng thuê căn cứ vào quy mô, kết cấu của từng loại công trình để lập thiết kế theo hiện trạng thực tế làm cơ sở lập đơn giá bồi thường phù hợp với các quy định hiện hành có liên quan tại thời điểm kiểm đếm, đo đạc lập phương án, trình phòng chuyên môn thẩm định làm cơ sở trình UBND cấp xã phê duyệt phương án bồi thường để làm cơ sở chi trả tiền bồi thường cho đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất và tài sản thu hồi trong phạm vi giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh”.
2. Thay thế cụm từ “các huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “các xã, phường”; cụm từ “cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp xã” tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 4.
3. Thay thế cụm từ “UBND cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm a khoản 1; điểm b khoản 3 Điều 4, Điều 6; cụm từ “phòng chức năng cấp huyện” bằng cụm từ “phòng chức năng cấp xã” tại điểm b khoản 3 Điều 4.
4. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã, phường” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”, cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm a khoản 1; khoản 2 Điều 4.
5. Thay thế cụm từ “Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã” bằng cụm từ “Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã” tại điểm a khoản 1 Điều 4.”.
6. Thay thế cụm từ “trung tâm các huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “trung tâm các xã, phường”, cụm từ “địa bàn thành phố và các huyện, thị xã” bằng cụm từ “địa bàn các xã, phường” tại khoản 2 Điều 7.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như khoản 2 Điều 2; - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp; - TT.Tỉnh ủy; TT. HĐND; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Báo và Phát thanh, truyền hình Điện Biên; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu VT, TH. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Lê Văn Lương |
Lược đồ văn bản
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
- 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
- 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
- 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15
- 140/2025/NĐ-CP Nghị định số 140/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 144/2025/NĐ-CP Nghị định số 144/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
- 226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.