📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 26 /2025/QĐ-UBND
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 26 /2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

📄 Số hiệu: 26 /2025/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh📅 11/09/2025

Thuộc tính văn bản

Số hiệu26 /2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Người kýĐào Quang Khải — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành11/09/2025
Ngày hiệu lực11/09/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 26 /2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

Số: 26/2025/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Bắc Ninh, ngày 11 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai 31/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng số 43/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định 125/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;

Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại tờ trình số 78/TTr-SNNMT ngày 11/8/2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Quy định chuyển tiếp

Đối với các nhiệm vụ, dự án về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã được phê duyệt, thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà có hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo đối với nội dung công việc đã được nghiệm thu theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt mà không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2025 và thay thế Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 31/5/2025 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Vụ Pháp luật- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế của các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Bắc Ninh:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, các Ban của Đảng;
- VP ĐĐBQH&HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng;
+ Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đào Quang Khải

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND ngày 11/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu (sau đây viết tắt là CSDL) này áp dụng cho việc xây dựng các CSDL thành phần trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, gồm:

1. CSDL địa chính;

2. CSDL thống kê, kiểm kê đất đai;

3. CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

4. CSDL giá đất.

5. CSDL điều tra, đánh giá đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng CSDL đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.

Điều 3. Căn cứ để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

2. Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

3. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

4. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

5. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

6. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

7. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ Về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

8. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

9. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;

10. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

11. Thông tư số 23/2023/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

12. Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;

13. Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

14. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Điều 4. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai gồm các định mức thành phần sau:

1. Định mức lao động

Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.

Thành phần của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.

b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).

c) Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công đơn (công cá nhân) hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.

d) Công lao động: Công lao động gồm có công đơn (công cá nhân) và công nhóm.

- Công đơn (công cá nhân): Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.

- Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.

đ) Thời gian lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

2. Định mức thiết bị

a) Máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao của từng loại máy móc thiết bị.

b) Số ca người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

c) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng máy móc thiết bị để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phù hợp với công suất tiêu hao của máy móc thiết bị.

d) Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.

đ) Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).

e) Thời hạn sử dụng máy móc thiết bị: Theo quy định hiện hành của nhà nước.

3. Định mức dụng cụ

a) Dụng cụ cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm, đối với những công cụ, dụng cụ có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ được phân làm các nhóm cơ bản sau:

- Các dụng cụ đồ thủy tinh (bóng đèn điện và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 01 năm (12 tháng);

- Các dụng cụ đồ nhựa (thước kẻ các loại, hộp, ống đựng và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng);

- Các dụng cụ đồ gỗ (bàn, ghế, tủ và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng);

- Các dụng cụ điện tử (máy in, máy tính tay, máy ảnh, máy hút ẩm, máy hút bụi, quạt và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng).

c) Số ca dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường, bao gồm cả tiêu hao năng lượng, nhiên liệu trong quá trình sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với công suất tiêu hao của dụng cụ.

d) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

4. Định mức vật liệu

a) Danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm.

b) Số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động. Trường hợp định mức vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng (cho nhiều bước công việc) thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công việc tương ứng ở phần định mức lao động.

Điều 5. Quy định viết tắt

Nội dung viết tắtViết tắtĐịnh mức kinh tế - kỹ thuậtĐịnh mức KT-KTĐịnh mứcĐMĐịnh mức lao độngĐMLĐĐơn vị tínhĐVTGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.GCNCơ sở dữ liệuCSDLHồ sơHSĐơn vị hành chínhĐVHCKỹ sư bậc 1KS1Kỹ sư bậc 2KS2Kỹ sư bậc 3KS3Kỹ sư bậc 4KS4Kỹ thuật viên bậc 2KTV2Kỹ thuật viên bậc 3KTV3Kỹ thuật viên bậc 4KTV4

Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Mục 1. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

Điều 6. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận

1. Định mức lao động

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 01

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(công nhóm/thửa) 1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi côngNhóm 2(1KTV2+1KS4)0,0010 1.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việcNhóm 2(1KTV4+1KS2)0,0005 1.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chínhNhóm 2(1KTV4+1KS2)0,0005 2Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chínhNhóm 2(1KTV4+1KS3)0,0038 2.2Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thậpNhóm 2(1KTV4+1KS3)0,0038 2.3Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóaNhóm 2(1KTV4+1KS3)0,0038 3Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu 3.1Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện1KS30,0054 3.2Phân loại thửa đất1KS30,0063 3.3Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai1KS30,0063 3.4Lập bảng thống kê phân loại thửa đất1KS30,0063 4Xây dựng dữ liệu không gian địa chính 4.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính 4.1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính1KS30,0013 4.1.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai1KS30,0068 4.1.3Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai1KS30,0125 4.2Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã1KS30,0015 4.3Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính 4.3.1Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính1KS30,0250 4.3.2Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số1KS30,0500 4.3.3Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy1KS30,0250 5Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 5.1Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính1KS30,0100 5.2Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới1KS30,0050 5.3Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau:1KS30,1095 5.3.1Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1)1KS30,1095 5.3.2Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2)1KS30,1314 5.3.3Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5)1KS30,0548 5.3.4Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5)1KS30,0548 5.3.5Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5)1KS30,0548 5.3.6Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2)1KS30,0219 5.4Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính1KS30,0050 6Hoàn thiện dữ liệu địa chính 6.1Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL1KS30,0100 6.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.1KS30,0025 7Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 7.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính1KS20,0038 7.2Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã1KS10,0001 8Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) 8.1Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu0,00500,0075 8.2Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc0,00500,0050 8.3Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương0,01000,0100

Ghi chú:

(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.

(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:

- Đối với khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định;

- Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai tại Mục 4.1.2 Bảng số 01 đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau;

(3) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại Mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;

+ Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;

+ Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5;

+ Loại IV: Thửa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.

+ Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K = 0,5.

+ Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai); K = 0,2.

- Đối với ruộng bậc thang thì thửa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

(4) Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 02

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công/xã)1Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền 1.1Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau1KS35,001.2Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền1KS312,001.3Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL1KS33,001.4Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã1KS310,001.5Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;1KS310,002Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền 2.1Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề1KS312,002.2Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng1KS35,00

Ghi chú:

(1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.

Trong đó:

- Mx là định mức của xã cần tính;

- M là định mức tại Bảng số 02;

- K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:

+ Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;

+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;

+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.

(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 03

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức(công/ĐVT) 1Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất 1.1Quét trang A3Trang A31KS10,0120 1.2Quét trang A4Trang A41KS10,0080 2Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênhTrang A3, A41KS10,0040 3Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa1KS10,0101 4Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệuThửaNhóm 2(1KTV4+1KS3)0,0038

2. Định mức thiết bị

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 04

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW/h)Định mức(ca/thửa)1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công -Máy tính để bànCái0,40,0008-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0001-Điện năngKW 0,00051.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc -Máy tính để bànCái0,40.0004-Điều hoà nhiệt độCái2,20.0001-Điện năngKW 0.00221.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính -Máy tính để bànCái0,40.0004-Điều hoà nhiệt độCái2,20.0001-Điện năngKW 0.00222Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính -Máy tính để bànCái0,40,0030-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0003-Điện năngKW 0,01422.2Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập -Máy tính để bànCái0,40,0030-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0003-Điện năngKW 0,01423Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu 3.1Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện -Máy tính để bànCái0,40,0043-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0004-Điện năngKW 0,02023.2Phân loại thửa đất -Máy tính để bànCái0,40,0050-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0004-Điện năngKW 0,02353.3Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai -Máy tính để bànCái0,40,0040-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0003-Điện năngKW 0,01873.4Lập bảng thống kê phân loại thửa đất -Máy tính để bànCái0,40.0040-Điều hoà nhiệt độCái2,20.0003-Điện năngKW 0.01874Xây dựng dữ liệu không gian địa chính 4.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính 4.1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính -Máy tính để bànCái0,40,0010-Phần mềm biên tập bản đồBộ 0,0010-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0001-Điện năngKW 0,00524.1.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,40,0054-Phần mềm biên tập bản đồBộ 0,0054-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0005-Điện năngKW 0,02704.1.3Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,40,0100-Phần mềm biên tập bản đồBộ 0,0100-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0008-Điện năngKW 0,04674.2Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã -Máy tính để bànCái0,40,0012-Phần mềm biên tập bản đồBộ 0,0012-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0001-Máy chủCái10,0003-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,0003-Điện năngKW 0,00804.3Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính 4.3.1Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính -Máy tính để bànCái0,40,0200-Phần mềm biên tập bản đồBộ 0,0200-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0017-Máy chủCái10,0050-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,0050-Điện năngKW 0,13334.3.2Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN- 2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số -Máy tính để bànCái0,40,0400-Phần mềm biên tập bản đồBộ 0,0400-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0033-Máy chủCái10,0100-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,0100-Điện năngKW 0,26674.3.3Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền đối với trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy -Máy tính để bànCái0,40,0200-Phần mềm biên tập bản đồBộ 0,0200-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0017-Máy chủCái10,0050-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,0050-Điện năngKW 0,13335Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 5.1Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính -Máy tính để bànCái0,40,0080-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0007-Điện năngKW 0,03735.2Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới -Máy tính để bànCái0,40,0040-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0003-Điện năngKW 0,01875.3Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính -Máy tính để bànCái0,40,0876-Máy in laserCái0,60,0058-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0073-Máy chủCái10,0219-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0219-Thiết bị mạngBộ0,10,0219-Điện năngKW 0,62965.4Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính -Máy tính để bànCái0,40,0040-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0003-Điện năngKW 0,01876Hoàn thiện dữ liệu địa chính 6.1Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL -Máy tính để bànCái0,40,0080-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0007-Máy chủCái10,0020-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,0010-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0010-Điện năngKW 0,05336.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. -Máy tính để bànCái0,40,0020-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0002-Máy chủCái10,0005-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0005-Điện năngKW 0,01337Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 7.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính -Máy tính để bànCái0,40,0030-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0003-Điện năngKW 0,01427.2Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã -Máy tính để bànCái0,40,00008-Điều hoà nhiệt độCái2,20,00001-Máy chủCái10,00002-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,00002-Điện năngKW 0,000538Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) 8.1Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. -Máy tính để bànCái0,40,0060-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0005-Máy chủCái10,0015-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0008-Điện năngKW 0,04008.2Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. -Máy tính để bànCái0,40,0040-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0013-Máy chủCái10,0010-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0040-Điện năngKW 0,04378.3Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. -Máy tính để bànCái0,40,0080-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0027-Máy chủCái10,0020-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,0010-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0010-Điện năngKW 0,0891

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 05

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW/h)Định mức(tính cho 01 xã)1Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền 1.1Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau -Máy tính để bànCái0,44.00-Phần mềm biên tập bản đồBộ 4.00-Điều hoà nhiệt độCái2,20,33-Điện năngKW 18.671.2Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền -Máy tính để bànCái0,49.60-Phần mềm biên tập bản đồBộ 9.60-Điều hoà nhiệt độCái2,20,80-Điện năngKW 44.801.3Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL -Máy tính để bànCái0,42.56-Phần mềm biên tập bản đồBộ 2.56-Điều hoà nhiệt độCái2,20,21-Điện năngKW 11.951.4Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã -Máy tính để bànCái0,47.68-Phần mềm biên tập bản đồBộ 7.68-Điều hoà nhiệt độCái2,20,64-Điện năngKW 35.841.5Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; -Máy tính để bànCái0,47.68-Phần mềm biên tập bản đồBộ 7.68-Điều hoà nhiệt độCái2,20,64-Điện năngKW 35.842Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền 2.1Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề -Máy tính để bànCái0,49.60-Phần mềm biên tập bản đồBộ 9.60-Điều hoà nhiệt độCái2,20,80-Điện năngKW 44.802.2Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng -Máy tính để bànCái0,44.00-Phần mềm biên tập bản đồBộ 4.00-Máy chủCái11.00-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 1.00-Điều hoà nhiệt độCái2,20,33-Điện năngKW 26.67

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 06

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW/h)Định mức(Ca/trang; Ca/thửa đất)1Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất (tính cho trang A4 hoặc A3) 1.1Quét trang A3 -Máy tính để bànCái0,40,0096-Máy quét A3Cái0,80,0096-Thiết bị lưu trữ hồ sơ quétCái0,40,0096-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0008-Điện năngKW 0,136961.2Quét trang A4 -Máy tính để bànCái0,40,0064-Máy quét A4Cái0,60,0064-Thiết bị lưu trữ hồ sơ quétCái0,40,0064-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0005-Điện năngKW 0,090722Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh (Tính theo trang) -Máy tính để bànCái0,40,0032-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0003-Điện năngKW 0,015523Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu (Tính cho 01 thửa đất) -Máy tính để bànCái0,40,0080-Máy chủCái10,0020-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0020-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0007-Điện năngKW 0,0539

3. Định mức dụng cụ

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 07

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(tính cho 01 thửa)1Dập ghimCái240,05342Ổ ghi đĩa DVDCái600,08903GhếCái960,26704Bàn làm việcCái960,26705Quạt trần 0,1 KWCái960,06686Đèn neon 0,04 KWCái240,26707Điện năngKW 0,1389

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 08.

Bảng số 08

STTNội dung công việcHệ số1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công0,00311.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc0,00151.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính0,00152Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính0,01182.2Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập0,01553Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 3.1Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện0,01673.2Phân loại thửa đất0,01953.3Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai0,01553.4Lập bảng thống kê phân loại thửa đất0,01554Xây dựng dữ liệu không gian địa chính 4.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính 4.1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính0,00404.1.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,02114.1.3Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,03874.2Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã0,00464.3Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính 4.3.1Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính0,07744.3.2Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số0,15484.3.3Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy0,07745Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 5.1Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính0,03105.2Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới0,01555.3Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính.0,33905.4Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính0,01556Hoàn thiện dữ liệu địa chính 6.1Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL0,03106.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.0,00777Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 7.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính0,01187.2Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã0,00038Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) 8.1Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL0,02328.2Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.0,01558.3Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.0,0310

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 09

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(tính ca/01 xã)1Dập ghimCái249,1202Ổ ghi đĩa DVDCái6015,2003GhếCái9645,6004Bàn làm việcCái9645,6005Quạt trần 0,1 KWCái6011,4006Đèn neon 0,04 KWCái3045,6007Điện năngKW 23,712

Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 10.

Bảng số 10

STTNội dung công việcHệ số1Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền 1.1Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau0,08771.2Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền0,21051.3Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL0,05261.4Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã0,17541.5Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;0,17542Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền 2.1Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề0,21052.2Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng0,0877

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 11

STTNội dung công việc và danh mục dụng cụĐVTThời hạnĐịnh mức1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1.1Quét trang A3Trang A3 -Dập ghimCái240,0062-Ổ ghi đĩa DVDCái600,0104-GhếCái960,0240-Bàn làm việcCái960,0240-Quạt trần 0,1 KwCái600,0060-Đèn neon 0,04 KwCái300,0240-Điện năngKW 0,01251.2Quét trang A4Trang A4 -Dập ghimCái240,0094-Ổ ghi đĩa DVDCái600,0094-GhếCái960,0240-Bàn làm việcCái960,0240-Quạt trần 0,1 KwCái600,0060-Đèn neon 0,04 KwCái300,0240-Điện năngKw 0,01252Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênhTrang A3, A4 -GhếCái960,0200-Bàn làm việcCái960,0200-Quạt trần 0,1 KwCái600,0050-Đèn neon 0,04 KwCái300,0200-Điện năngKw 0,01043Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệuThửa -GhếCái960,0100-Bàn làm việcCái960,0100-Quạt trần 0,1 KwCái600,0025-Đèn neon 0,04 KwCái300,0100-Điện năngKw 0,0052

4. Định mức vật liệu

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 12

STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 thửa)1Giấy in A4Gram0,00252Mực in laserHộp0,00063SổQuyển0,00194Bút biCái0,00635Đĩa DVDCái0,00636Hộp ghim kẹpHộp0,00257Hộp ghim dậpHộp0,00388Cặp để tài liệuCái0,00389Hộp đựng tài liệuHộp0,0100

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu từ Mục 1 đến Mục 8 Bảng số 12 theo các nội dung công việc tại Bảng số 13.

Bảng số 13

STTNội dung công việcHệ số1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công0,00311.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc0,00151.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính0,00152Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính0,01182.2Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập0,01553Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 3.1Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện0,01673.2Phân loại thửa đất0,01953.3Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai0,01553.4Lập bảng thống kê phân loại thửa đất0,01554Xây dựng dữ liệu không gian địa chính 4.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính 4.1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính0,00404.1.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,02114.1.3Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,03874.2Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã0,00464.3Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính 4.3.1Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính0,07744.3.2Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số0,15484.3.3Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy0,07745Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 5.1Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính0,03105.2Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới0,01555.3Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào CSDL địa chính0,33905.4Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính0,01556Hoàn thiện dữ liệu địa chính 6.1Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL0,03106.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.0,00777Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 7.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính0,01187.2Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã0,00038Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) 8.1Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL0,02328.2Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.0,01558.3Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.0,0310

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 14

STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 xã)1Giấy in A4Gram2,02Mực in laserHộp1,03SổQuyển2,04Bút biCái5,05Đĩa DVDCái5,06Hộp ghim kẹpHộp2,07Hộp ghim dậpHộp1,08Cặp để tài liệuCái2,0

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 15.

Bảng số 15

STTNội dung công việcHệ số1Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền 1.1Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau0,08771.2Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền0,21051.3Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL0,05261.4Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã0,17541.5Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông0,17542Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền 2.1Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề0,21052.2Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng0,0877

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 16

STTNội dung công việc và danh mục vật liệuĐVTĐịnh mức1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1.1Quét trang A3Trang A3 -Giấy in A4Gram0,0008-Mực in laserHộp0,0002-SổQuyển0,0006-Bút biCái0,0019-Đĩa DVDCái0,0036-Hộp ghim kẹpHộp0,0017-Hộp ghim dậpHộp0,0025-Cặp để tài liệuCái0,00121.2Quét trang A4Trang A4 -Giấy in A4Gram0,0008-Mực in laserHộp0,0002-SổQuyển0,0006-Bút biCái0,0019-Đĩa DVDCái0,0027-Hộp ghim kẹpHộp0,0010-Hộp ghim dậpHộp0,0015-Cặp để tài liệuCái0,00122Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênhTrang A3,A4 -Giấy in A4Gram0,0006-Mực in laserHộp0,0002-SổQuyển0,0005-Bút biCái0,0016-Cặp để tài liệuCái0,00103Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu.Thửa -Giấy in A4Gram0,0003-Mực in laserHộp0,0001-SổQuyển0,0002-Bút biCái0,0008-Cặp để tài liệuCái0,0005

Điều 7. Chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 (ngày Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành)

1. Định mức lao động

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 17

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công nhóm/Thửa) 1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công.Nhóm 20,0003 (1KTV2+1KS4) 1.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việcNhóm 20,0003 (1KTV4+1KS2) 1.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.Nhóm 20,0003 (1KTV4+1KS2) 2Chuyển đổi dữ liệu địa chính 2.1Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.1KS30,0010 2.2Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính1KS20,0003 2.3Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính1KS20,0003 2.4Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính1KS20,0004 3Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính 3.1Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.1KS30,0020 3.2Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính1KS10,0013 3.3Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính1KS10,0137 4Hoàn thiện dữ liệu địa chính 4.1Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.1KS30,0020 4.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.1KS30,0025 5Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 5.1Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính1KS30,0001 5.2Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)1KS20,0019 5.3Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin.1KS10,0001 6Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) 6.1Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.1KS10,0050 6.2Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.1KS40,0050 6.3Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.1KS30,0100 7Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai 7.1Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.1KS20,001 7.2Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính.1KS10,0013 7.3Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính1KS10,0137 7.4Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính.1KS10,0001

Ghi chú:

Đối với nội dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai”tại Mục 3.4 Bảng số 17 thì thực hiện như sau:

(1) Đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 01 và Bảng số 03.

(2) Đối với các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 03.

(3) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 01.

(4) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 2, Mục 04 tại Bảng số 01.

b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 18

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công/xã)1Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền 1.1Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có1KS381.2Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông1KS3102Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng1KS33

Ghi chú: Đối với những khu vực chưa có cơ sở dữ liệu không gian địa chính thì tiến hành xây dựng mới dữ liệu không gian đất đai nền để đảm bảo dữ liệu không gian đất đai nền được phủ kín phạm vi đơn vị hành chính cấp xã. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Bảng số 02.

2. Định mức thiết bị

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 19

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW/h)Định mức(Ca/thửa)1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công. -Máy tính để bànCái0,40,00024-Điều hoà nhiệt độCái2,20,00002-Điện năngKW 0,001121.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc -Máy tính để bànCái0,40,00024-Điều hoà nhiệt độCái2,20,00002-Điện năngKW 0,001121.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024. -Máy tính để bànCái0,40,00024-Điều hoà nhiệt độCái2,20,00002-Điện năngKW 0,001122Chuyển đổi dữ liệu địa chính 2.1Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. -Máy tính để bànCái0,40,00080-Điều hoà nhiệt độCái2,20,00007-Điện năngKW 0,003732.2Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính -Máy tính để bànCái0,40,00024-Máy chủCái10,00006-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,00006-Điều hoà nhiệt độCái2,20,00002-Điện năngKW 0,001602.3Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính -Máy tính để bànCái0,40,00024-Máy chủCái10,00006-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,00006-Điều hoà nhiệt độCái2,20,00002-Điện năngKW 0,001602.4Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính -Máy tính để bànCái0,40,00032-Máy chủCái10,00008 Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,00008-Điều hoà nhiệt độCái2,20,00003-Điện năngKW 0,002133Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính 3.1Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,40,00160-Máy chủCái10,00040-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,00040-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,00013-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0107-Điện năngKW 0,001603.2Bổ sung dữ liệu không gian địa chính -Máy tính để bànCái0,40,001040-Máy chủCái10,000260-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,000260-Điều hoà nhiệt độCái2,20,000087-Điện năngKW 0,0069333.3Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính -Máy tính để bànCái0,40,010948-Máy chủCái10,002737-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,002737-Điều hoà nhiệt độCái2,20,000912-Điện năngKW 0,0729874Hoàn thiện dữ liệu địa chính 4.1Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. -Máy tính để bànCái0,40,001600-Máy chủCái10,000400-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,000200-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,000200-Điều hoà nhiệt độCái2,20,000133-Điện năngKW 0,0106674.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. -Máy tính để bànCái0,40,002000-Máy chủCái10,000500-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,000500-Điều hoà nhiệt độCái2,20,000667-Điện năngKW 0,0221335Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 5.1Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập -Máy tính để bànCái0,40,000080-Máy chủCái10,000020-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,000020-Điều hoà nhiệt độCái2,20,000007-Điện năngKW 0,0005335.2Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính -Máy tính để bànCái0,40,001500-Điều hoà nhiệt độCái2,20,000125-Điện năngKW 0,0070005.3Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. -Máy tính để bànCái0,40,000080-Máy chủCái10,000020-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,000020-Điều hoà nhiệt độCái2,20,000007-Điện năngKW 0,0005336Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) 6.1Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. -Máy tính để bànCái0,40,004000-Máy chủCái10,001000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,001000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,000333-Điện năngKW 0,0266676.2Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. -Máy tính để bànCái0,40,004000-Máy chủCái10,001000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,001000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,000333-Điện năngKW 0,0266676.3Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. -Máy tính để bànCái0,40,00800-Máy chủCái10,00200-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,00200-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,00200-Điều hoà nhiệt độCái2,20,00067-Điện năngKW 0,053337Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai 7.1Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. -Máy tính để bànCái0,40,000800-Máy chủCái10,000200-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,000200-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,000200-Điều hoà nhiệt độCái2,20,000067-Điện năngKW 0,0053337.2Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính. -Máy tính để bànCái0,40,001040-Máy chủCái10,000260-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,000260-Điều hoà nhiệt độCái2,20,000087-Điện năngKW 0,0069337.3Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính. -Máy tính để bànCái0,40,010960-Máy chủCái10,002740-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,002740-Điều hoà nhiệt độCái2,20,000913-Điện năngKW 0,0730677.4Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính. -Máy tính để bànCái0,40,000080-Điều hoà nhiệt độCái2,20,000020-Máy chủCái10,000020-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,000007-Điều hoà nhiệt độCái2,20,000533-Điện năngKW 0,000080

b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 20

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW/h)Định mức(tính cho 01 xã)1Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền 1.1Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có -Máy tính để bànCái0,44.80-Phần mềm biên tập bản đồBộ 4.80-Điều hoà nhiệt độCái2,20,40-Điện năngKW 22.401.2Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; -Máy tính để bànCái0,48.00-Phần mềm biên tập bản đồBộ 8.00-Điều hoà nhiệt độCái2,20,67-Điện năngKW 37.332Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng -Máy tính để bànCái0,42.00-Máy chủCái10,50-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 2.00-Điều hoà nhiệt độCái2,20,17-Điện năngKW 13.33

3. Định mức dụng cụ

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 21

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnĐịnh mức(Ca/01 thửa đất)1Dập ghimCái240,01022Ổ ghi đĩa DVDCái600,01273GhếCái960,05084Bàn làm việcCái960,05085Quạt trần 0,1 KWCái600,01276Đèn neon 0,04 KWCái300,05087Điện năngKW 0,0264

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 22.

Bảng số 22

STTNội dung công việcHệ số1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công0,00481.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc0,00481.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 20240,00482Chuyển đổi dữ liệu địa chính 2.1Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,01612.2Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính0,00482.3Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính0,00482.4Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính0,00643Bổ sung, hoàn thiện dữ liệu địa chính 3.1Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,03213.2Bổ sung dữ liệu không gian địa chính0,02093.3Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính0,21994Hoàn thiện dữ liệu địa chính 4.1Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung0,03214.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi0,04015Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 5.1Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập0,00165.2Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính0,03055.3Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin0,00166Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống 6.1Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính0,08036.2Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.0,08036.3Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương0,16057Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai 7.1Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.0,01617.2Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính0,02097.3Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính0,21997.4Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính0,0016

b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 23

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnĐịnh mức(Ca/01 xã)1Dập ghimCái241,52002Ổ ghi đĩa DVDCái603,80003GhếCái9615,20004Bàn làm việcCái9615,20005Quạt trần 0,1 KWCái603,80006Đèn neon 0,04 KWCái3015,20007Điện năngKW 7,9040

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 24.

Bảng số 24

STTNội dung công việcHệ số1Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền 1.1Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có0,31581.2Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông0,52632Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng0,1579

4. Định mức vật liệu

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 25

STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01thửa đất)1Giấy in A4Gram0,00192Mực in laserHộp0,00043SổQuyển0,00134Bút biCái0,00635Đĩa DVDCái0,00636Hộp ghim kẹpHộp0,00067Hộp ghim dậpHộp0,00068Cặp để tài liệuCái0,0006

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 26.

Bảng số 26

STTNội dung công việcHệ số1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công0,00481.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc0,00481.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 20240,00482Chuyển đổi dữ liệu địa chính 2.1Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.0,01612.2Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính0,00482.3Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính0,00482.4Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính0,00643Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính 3.1Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.0,03213.2Bổ sung dữ liệu không gian địa chính0,02093.3Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính0,21994Hoàn thiện dữ liệu địa chính 4.1Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.0,03214.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi0,04015Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 5.1Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập0,00165.2Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính0,03055.3Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin0,00166Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống 6.1Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính0,08036.2Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính0,08036.3Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương0,16057Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai 7.1Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính0,01617.2Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính0,02097.3Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính0,21997.4Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính0,0016

b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 27

STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 xã)1Giấy in A4Gram1,02Mực in laserHộp0,13SổQuyển1,04Bút biCái5,05Đĩa DVDCái2,06Hộp ghim kẹpHộp0,27Hộp ghim dậpHộp0,28Cặp để tài liệuCái1,0

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số tại Bảng số 28.

Bảng số 28

STTNội dung công việcHệ số1Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền 1.1Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có0,31581.2Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông0,52632Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng0,1579

Điều 8. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận

1. Định mức lao động

Việc xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được áp dụng định mức theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Các nội dung khác liên quan đến việc xây dựng CSDL địa chính tính như sau:

Bảng số 29

STTNội dung công việcĐịnh mức1Thu thập tài liệu, dữ liệu Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chínhÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 012Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính 2.1Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nềnÁp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 022.2Xây dựng dữ liệu không gian địa chínhÁp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 013Hoàn thiện dữ liệu địa chính 3.1Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiÁp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 013.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDFÁp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 014Xây dựng siêu dữ liệu địa chínhÁp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 015Tích hợp dữ liệu vào hệ thốngÁp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 01

Ghi chú: Đối với các địa bàn đã xây dựng CSDL địa chính mà chưa vận hành theo mô hình tập trung cấp tỉnh thì được áp dụng định mức quy định tại mục 5 Bảng số 29 để thực hiện tích hợp vào hệ thống CSDL tập trung cấp tỉnh.

2. Định mức thiết bị

Bảng số 30

STTNội dung công việcĐịnh mức1Thu thập tài liệu, dữ liệu Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chínhÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 042Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính 2.1Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nềnÁp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 052.2Xây dựng dữ liệu không gian địa chínhÁp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 043Hoàn thiện dữ liệu địa chính 3.1Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 043.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 044Xây dựng siêu dữ liệu địa chínhÁp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 045Tích hợp dữ liệu vào hệ thốngÁp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 04

Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc xây dựng dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 04.

3. Định mức dụng cụ

Bảng số 31

STTNội dung công việcĐịnh mức1Thu thập tài liệu, dữ liệu Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xy dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chínhÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 082Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính 2.1Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nềnÁp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 102.2Xây dựng dữ liệu không gian địa chínhÁp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 083Hoàn thiện dữ liệu địa chính 3.1Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 083.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 084Xây dựng siêu dữ liệu địa chínhÁp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 085Tích hợp dữ liệu vào hệ thốngÁp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 08

4. Định mức vật liệu

Bảng số 32

STTNội dung công việcĐịnh mức1Thu thập tài liệu, dữ liệu Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chínhÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 132Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính 2.1Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nềnÁp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 152.2Xây dựng dữ liệu không gian địa chínhÁp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 133Hoàn thiện dữ liệu địa chính 3.1Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 133.2Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 134Xây dựng siêu dữ liệu địa chínhÁp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 135Tích hợp dữ liệu vào hệ thốngÁp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 13

Điều 9. Chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã

1. Định mức lao động

Việc chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện đồng thời với việc chỉnh lý hồ sơ địa chính. Việc chỉnh lý, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được tính như sau:

Bảng số 33

STTNội dung công việcĐịnh mức1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiếtÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.1 Bảng số 011.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việcÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.2 Bảng số 011.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xãÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.3 Bảng số 012Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chínhÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 012.2Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chínhÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 013Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai 3.1Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệtÁp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 023.2Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mớiÁp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 014Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mớiÁp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 015Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đấtÁp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 036Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phươngÁp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 01

2. Định mức thiết bị

Bảng số 34

STTNội dung công việcĐịnh mức1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiếtÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 041.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việcÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 041.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xãÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng số 042Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chínhÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 042.2Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chínhÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 043Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai 3.1Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệtÁp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 053.2Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mớiÁp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 044Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mớiÁp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 045Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đấtÁp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 066Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phươngÁp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 04

Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc cập nhật dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 04.

3. Định mức dụng cụ

Bảng số 35

STTNội dung công việcĐịnh mức1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiếtÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 081.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việcÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 081.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xãÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng số 082Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chínhÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 082.2Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chínhÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 083Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai 3.1Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệtÁp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 103.2Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mớiÁp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 084Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mớiÁp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 085Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đấtÁp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 116Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phươngÁp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 08

4. Định mức vật liệu

Bảng số 36

STTNội dung công việcĐịnh mức1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiếtÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 131.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việcÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 131.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xãÁp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng số 132Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chínhÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 132.2Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chínhÁp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 133Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai 3.1Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệtÁp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 153.2Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mớiÁp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 134Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mớiÁp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 135Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đấtÁp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 166Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phươngÁp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 13

Mục 2. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI

Điều 10. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 37

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công nhóm/xã) 1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi côngNhóm 2(1 KTV2 + 1KS4)0,2500 1.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;Nhóm 2(1 KTV4 + 1KS2)0,1000 1.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đaiNhóm 2(1 KTV4 + 1KS2)0,1000 2Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai1KS10,5000 2.2Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai1KS10,2500 3Tích hợp dữ liệu vào hệ thống1KS30,5000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 38

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công nhóm/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê) 1Thu thập tài liệu, dữ liệu 1.1Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê1KS30,1000 1.2Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kêNhóm 2(1KTV4 + 1KS3)0,2500 1.3Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóaNhóm 2(1KTV4 + 1KS3)0,2500 2Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT1KS30,1000 2.2Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMTNhóm 2(1KTV4 + 1KS3)0,2000 3Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai 3.1Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian1KS10,200 3.2Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai1KS10,100 3.3Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệuNhóm 2(1KTV4 + 1KS3)0,250 4Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai 4.1Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã1KS20,200 4.2Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề1KS20,200 5Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai1KS30,400 5.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 2(1KTV4+1KS3)0,500

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 39

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công /lớp dữ liệu)1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai 1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất1KS31,001.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai1KS31,501.3Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)1KS30,301.4Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)1KS31,002Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai 2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính1KS30,302.2Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT1KS30,50

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 37, Bảng 38, Bảng 39;

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 37; Mục 3,Mục 4 và Mục 5 Bảng 38;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 37; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 38; Mục 2 Bảng 39;

(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 37 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3; Bảng 38 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03.

(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 38 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 39 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất hoặc lớp dữ liệu không gian điều tra khoanh vẽ của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 39 tính cho một xã trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000, Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 35;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 40).

Bảng số 40

STTNội dung công việcHệ số K điều chỉnh định mứcHệ số K điều chỉnh định mứcHệ số K điều chỉnh định mứcHệ số K điều chỉnh định mứcHệ số K điều chỉnh định mứcTỷ lệ1:1.000Tỷ lệ1:2.000Tỷ lệ1:5.000Tỷ lệ1:10.000Tỷ lệ1:25.000 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai 1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất0,80,911,151,302Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,80,911,151,303Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)0,80,911,151,304Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)0,80,911,151,30

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 41

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW/h)Định mức(tính cho 01 xã)1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công -Máy tính để bànCái0,40,2000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0167-Điện năngKW 0,93331.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc -Máy tính để bànCái0,40,0800-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0067-Điện năngKW 0,37331.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai -Máy tính để bànCái0,40,0800-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0067-Điện năngKW 0,37332Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai -Máy tính để bànCái0,40,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0333-Điện năngKW 1.86672.2Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai -Máy tính để bànCái0,40,2000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0167-Điện năngKW 0,93333Tích hợp dữ liệu vào hệ thống -Máy tính để bànCái0,40,4000-Máy in laserCái0,60,0267-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0333-Máy chủCái10,1000-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,1000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,1000-Thiết bị mạngBộ0,10,4000-Điện năngKW 3.1147

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 42

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (KW/h)Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)1Thu thập tài liệu, dữ liệu 1.1Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê -Máy tính để bànCái0,40,0800-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0067-Điện năngKW 0,37331.2Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê -Máy tính để bànCái0,40,2000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0167-Điện năngKW 0,93332Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT -Máy tính để bànCái0,40,0800-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0067-Điện năngKW 0,37332.2Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT -Máy tính để bànCái0,40,1600-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0133-Điện năngKW 0,74673Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai 3.1Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian -Máy tính để bànCái0,40,1600-Máy chủCái10,0200-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0200-Thiết bị mạngBộ0,10,0800-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0133-Điện năngKW 0,97073.2Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai -Máy tính để bànCái0,40,0800-Máy chủCái10,0200-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0200-Thiết bị mạngBộ0,10,0800-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0067-Điện năngKW 0,59734Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai 4.1Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã -Máy tính để bànCái0,40,1600-Máy chủCái10,0400-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0400-Thiết bị mạngBộ0,10,1600-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0133-Điện năngKW 1.19474.2Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề -Máy tính để bànCái0,40,1600-Máy chủCái10,0400-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0400-Thiết bị mạngBộ0,10,1600-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0133-Điện năngKW 1.19475Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,40,3200-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0267-Điện năngKW 1.49335.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,40,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0333-Điện năngKW 1.8667

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 43

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (KW/h)Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai 1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất -Máy tính để bànCái0,40,8000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,40,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0667-Điện năngKW 6,29331.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,41,2000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,41,2000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1000-Điện năngKW 9,44001.3Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) -Máy tính để bànCái0,40,2400-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,40,2400-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0200-Điện năngKW 1,88801.4Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) -Máy tính để bànCái0,40,8000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,40,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0667-Điện năngKW 6,29332Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai 2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính -Máy tính để bànCái0,40,2400-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,40,2400-Máy chủCái10,0600-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,0150-Thiết bị mạngBộ0,10,2400-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0200-Điện năngKW 1,79202.2Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT -Máy tính để bànCái0,40,4000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,40,4000-Máy chủCái10,1000-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,0250-Thiết bị mạngBộ0,10,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0333-Điện năngKW 2,9867

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 44

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(tính cho 01 xã)1Dập ghimCái240,34402Ổ ghi đĩa DVDCái600,57333GhếCái961,72004Bàn làm việcCái961,72005Quạt trần 0,1 KWCái600,43006Đèn neon 0,04 KWCái301,70007Điện năngKW 0,8880

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 45.

Bảng số 45

STTNội dung công việcHệ số1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công0,14711.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc0,05881,3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai0,05882Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai0,29412.2Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai0,14713Tích hợp dữ liệu vào hệ thống0,2941

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 46

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)1Dập ghimCái240,36002Ổ ghi đĩa DVDCái600,60003GhếCái961.80004Bàn làm việcCái961.80005Quạt trần 0,1 KWCái600,45006Đèn neon 0,04 KWCái301.80007Điện năngKW 0,9360

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 47.

Bảng số 47

STTNội dung công việcHệ số1Thu thập tài liệu, dữ liệu 1,1Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê0,04441.2Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê0,11112Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT0,04442.2Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT0,08893Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai 3.1Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian0,08893.2Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai0,04444Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai 4.1Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã:0,08894.2Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề0,08895Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,17785.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,2222

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 48

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)1Dập ghimCái240,73602Ổ ghi đĩa DVDCái601,22673GhếCái963,68004Bàn làm việcCái963,68005Quạt trần 0,1 KWCái600,92006Đèn neon 0,04 KWCái303,68007Điện năngKW 1,9136

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 49.

Bảng số 49

STTNội dung công việcHệ số1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai 1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất0,21741.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,32611.3Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)0,06521.4Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)0,21742Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai 2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính0,06522.2Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT0,1087

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 50

STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 xã)1Giấy in A4Gram0,1102Mực in laserHộp0,0113SổQuyển0,2194Bút biCái0,8765Đĩa DVDCái0,4386Hộp ghim kẹpHộp0,1107Hộp ghim dậpHộp0,0668Cặp để tài liệuCái0,438

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 51.

Bảng số 51

STTNội dung công việcHệ số1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công0,14711.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc0,05881.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai0,05882Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai0,29412.2Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai0,14713Tích hợp dữ liệu vào hệ thống0,2941

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 52

STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)1Giấy in A4Gram0,1322Mực in laserHộp0,0133SổQuyển0,2644Bút biCái1,0565Đĩa DVDCái0,5286Hộp ghim kẹpHộp0,1327Hộp ghim dậpHộp0,0798Cặp để tài liệuCái0,528

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 53.

Bảng số 53

STTNội dung công việcHệ số1Thu thập tài liệu, dữ liệu 1.1Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê0,04441.2Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê0,11112Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT0,04442.2Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT0,08893Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai 3.1Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian0,08893.2Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai0,04444Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai 4.1Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã:0,08894.2Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề0,08895Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,17785.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,2222

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 54

STTDanh mục dụng cụĐVTĐịnh mức(tính cho 01 lớp dữ liệu)1Giấy in A4Gram0,2582Mực in laserHộp0,0263SổQuyển0,5174Bút biCái2,0675Đĩa DVDCái1,0346Hộp ghim kẹpHộp0,2587Hộp ghim dậpHộp0,1558Cặp để tài liệuCái1,034

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 55.

Bảng số 55

STTNội dung công việcHệ số1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai 1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất0,21741.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,32611.3Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)0,06521.4Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)0,21742Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai 2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính0,06522.2Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT0,1087

Điều 11. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện (áp dụng đối với tài liệu, dữ liệu cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025)

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 56

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công nhóm/huyện) 1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi côngNhóm 21,500 (1 KTV2 + 1KS4) 1.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;Nhóm 21,000 (1 KTV4 + 1KS2) 1.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đaiNhóm 20,500 (1 KTV4 + 1KS2) 2Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai1KS11,000 2.2Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai1KS10,500 3Tích hợp dữ liệu vào hệ thống1KS32,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 57

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê) 1Thu thập tài liệu, dữ liệu 1.1Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê1KS30,100 1.2Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kêNhóm 20,500 (1KTV4 + 1KS3) 1.3Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóaNhóm 20,250 (1KTV4 + 1KS3) 2Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT1KS30,500 2.2Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMTNhóm 21,500 (1KTV4 + 1KS3) 3Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai 3.1Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian1KS10,200 3.2Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai1KS10,500 3.3Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệuNhóm 20,250 (1KTV4 + 1KS3) 4Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai 4.1Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện1KS20,200 4.2Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề1KS20,200 5Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai1KS30,500 5.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 21,000 (1KTV4+1KS3)

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 58

STTNội dung công việcĐịnhbiênĐịnh mức (Công/lớp dữ liệu)1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai 1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất1KS32,0001.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai1KS32,5001.3Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)1KS30,5001.4Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)1KS32,0002Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai 2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính1KS30,5002.2Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT1KS31,000

Ghi chú:

(1) Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước (áp dụng đối với tài liệu, dữ liệu cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 56, Bảng 57, Bảng 58;

(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 56 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3, Bảng 57 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03

(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 57 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp huyện, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp huyện, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp huyện, hệ số K= 0,5

(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 58 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một huyện theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 58 nêu trên tính cho một huyện trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 58;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 59).

Bảng số 59

STTNội dung công việcHệ số K điều chỉnh định mứcHệ số K điều chỉnh định mứcHệ số K điều chỉnh định mứcTỷ lệ1:5.000Tỷ lệ1:10.000Tỷ lệ1:25.000 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai 1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất0,911,12Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,911,13Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)0,911,14Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)0,911,1

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 60

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (KW/h)Định mức(tính cho 01 huyện)1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công -Máy tính để bànCái0,41,200-Điều hoà nhiệt độCái2,20,100-Điện năngKW 5,6001.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc -Máy tính để bànCái0,40,800-Điều hoà nhiệt độCái2,20,067-Điện năngKW 3,7331.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai -Máy tính để bànCái0,40,400-Điều hoà nhiệt độCái2,20,033-Điện năngKW 1,8672Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai -Máy tính để bànCái0,40,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0667-Điện năngKW 3,73332.2Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai -Máy tính để bànCái0,40,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0333-Điện năngKW 1,86673Tích hợp dữ liệu vào hệ thống -Máy tính để bànCái0,41,6000-Máy in laserCái0,60,1067-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1333-Máy chủCái10,4000-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,4000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,4000-Thiết bị mạngBộ0,11,6000-Điện năngKW 12,4587

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 61

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (KW/h)Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)1Thu thập tài liệu, dữ liệu 1.1Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê -Máy tính để bànCái0,40,0800-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0067-Điện năngKW 0,37331.2Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê -Máy tính để bànCái0,40,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0333-Điện năngKW 1,86672Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện -Máy tính để bànCái0,40,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0333-Điện năngKW 1,86672.2Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện -Máy tính để bànCái0,41,2000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1000-Điện năngKW 5,60003Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai 3.1Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian -Máy tính để bànCái0,40,1600-Máy chủCái10,0400-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0400-Thiết bị mạngBộ0,10,1600-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0133-Điện năngKW 1,19473.2Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai -Máy tính để bànCái0,40,4000-Máy chủCái10,1000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,1000-Thiết bị mạngBộ0,10,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0333-Điện năngKW 2,98674Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai 4.1Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện -Máy tính để bànCái0,40,1600-Máy chủCái10,0400-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0400-Thiết bị mạngBộ0,10,1600-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0133-Điện năngKW 1,19474.2Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề -Máy tính để bànCái0,40,1600-Máy chủCái10,0400-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0400-Thiết bị mạngBộ0,10,1600-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0133-Điện năngKW 1,19475Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,40,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0333-Điện năngKW 1,86675.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,40,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0667-Điện năngKW 3,7333

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 62

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (KW/h)Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai 1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất -Máy tính để bànCái0,41,6000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,41,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1333-Điện năngKW 12,58671.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,42,0000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,42,0000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1667-Điện năngKW 15,73331.3Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) -Máy tính để bànCái0,40,4000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,40,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0333-Điện năngKW 3,14671.4Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) -Máy tính để bànCái0,41,6000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,41,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1333-Điện năngKW 12,58672Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai 2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính -Máy tính để bànCái0,40,4000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,40,4000-Máy chủCái10,1000-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,0250-Thiết bị mạngBộ0,10,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0333-Điện năngKW 2,98672.2Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau -Máy tính để bànCái0,40,8000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,40,8000-Máy chủCái10,2000-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,0500-Thiết bị mạngBộ0,10,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0667-Điện năngKW 5,9733

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 63

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(tính cho 01 huyện)1Dập ghimCái241,52002Ổ ghi đĩa DVDCái602,53333GhếCái967,60004Bàn làm việcCái967,60005Quạt trần 0,1 KWCái601,90006Đèn neon 0,04 KWCái307,60007Điện năngKW 3,9520

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 64.

Bảng số 64

STTNội dung công việcHệ số1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công0,23081.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.0,15381.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai0,07692Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai0,15382.2Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai0,07693Tích hợp dữ liệu vào hệ thống0,3077

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 65

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnĐịnh mức(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)1Dập ghimCái241,31202Ổ ghi đĩa DVDCái602,18673GhếCái966,56004Bàn làm việcCái966,56005Quạt trần 0,1 KWCái601,30006Đèn neon 0,04 KWCái306,56007Điện năngKW 3,1392

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 66.

Bảng số 66

STTCác bước công việcHệ số1Thu thập tài liệu, dữ liệu 1.1Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê0,01541.2Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê0,07692Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT0,07692.2Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT0,23083Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai 3.1Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian0,03083.2Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai0,07694Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai 4.1Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện0,03084.2Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề0,03085Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,07695.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,1538

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 67

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)1Dập ghimCái241,36002Ổ ghi đĩa DVDCái602,26673GhếCái966,80004Bàn làm việcCái966,80005Quạt trần 0,1 KWCái601,70006Đèn neon 0,04 KWCái306,80007Điện năngKW 3,5360

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 68.

Bảng số 68

STTCác bước công việcHệ số1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai 1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất0,23531.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,29411.3Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)0,05881.4Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)0,23532Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai 2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính0,05882.2Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau.0,1177

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 69

STTDanh mục dụng cụĐVTĐịnh mức(tính cho 01 huyện)1Giấy in A4Gram0,75902Mực in laserHộp0,09493SổQuyển1,51794Bút biCái3,79485Đĩa DVDCái1,51796Hộp ghim kẹpHộp0,75907Hộp ghim dậpHộp0,37958Cặp để tài liệuCái1,8974

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 70.

Bảng số 70

STTNội dung công việcHệ số1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công0,23081.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.0,15381.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai0,07692Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai0,15382.2Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai0,07693Tích hợp dữ liệu vào hệ thống0,3077

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 71

STTDanh mục dụng cụĐVTĐịnh mức(tính cho 01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê)1Giấy in A4Gram0,48212Mực in laserHộp0,06033SổQuyển0,96424Bút biCái2,41055Đĩa DVDCái0,96426Hộp ghim kẹpHộp0,48217Hộp ghim dậpHộp0,24108Cặp để tài liệuCái1,2052

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 72.

Bảng số 72

STTCác bước công việcHệ số1Thu thập tài liệu, dữ liệu 1.1Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê0,01541.2Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê0,07692Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT0,07692.2Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT0,23083Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai 3.1Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian0,03083.2Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai0,07694Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai 4.1Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện0,03084.2Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề0,03085Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,07695.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,1538

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 73

STTDanh mục dụng cụĐVTĐịnh mức(tính cho 01 lớp dữ liệu)1Giấy in A4Hộp0,75902Mực in laserQuyển0,09493SổCái1,51794Bút biCái3,79485Đĩa DVDHộp1,51796Hộp ghim kẹpHộp0,75907Hộp ghim dậpCái0,37958Cặp để tài liệuHộp1,8974

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 74.

Bảng số 74

STTNội dung công việcHệ số1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai 1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất0,23531.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,29411.3Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)0,05881.4Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)0,23532Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai 2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính0,05882.2Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau0,1176

Điều 12. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 75

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công nhóm/tỉnh) 1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi côngNhóm 2(1 KTV2 + 1KS4)2,000 1.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;Nhóm 2(1 KTV4 + 1KS2)1,000 1.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đaiNhóm 2(1 KTV4 + 1KS2)1,000 2Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai1KS11,000 2.2Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai1KS10,500 3Tích hợp dữ liệu vào hệ thống1KS33,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 76

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê)1Thu thập tài liệu, dữ liệu 1.1Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê1KS32,0001.2Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kêNhóm 2(1KTV4 + 1KS3)3,0001.3Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóaNhóm 2(1KTV4 + 1KS3)0,2502Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT1KS32,0002.2Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMTNhóm 2(1KTV4 + 1KS3)5,0003Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai 3.1Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian1KS10,2003.2Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai1KS11,0003.3Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệuNhóm 2(1KTV4 + 1KS3)0,5004Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai 4.1Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh1KS20,2004.2Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề1KS20,2005Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai1KS31,0005.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 2(1KTV4+1KS3)2,500

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 77

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công/lớp dữ liệu)1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai 1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất1KS35,0001.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai1KS37,0001.3Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)1KS31,0001.4Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)1KS37,0002Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai 2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính1KS32,0002.2Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT1KS33,000

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 75, Bảng 76, Bảng 77.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 75; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 76;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 75; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 76; Mục 2 Bảng 77;

(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 75 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3 Bảng 76 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03.

(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 76 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 77 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một tỉnh theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 77 nêu trên tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50,000, Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 77;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 78).

Bảng số 78

STTNội dung công việcHệ số K điều chỉnh định mứcHệ số K điều chỉnh định mứcHệ số K điều chỉnh định mứcTỷ lệTỷ lệTỷ lệ1:25.0001:50.0001:100.000 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai 1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất0,911,12Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,911,13Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)0,911,14Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)0,911,1

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 79

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (KW/h)Định mức (tính cho 01 tỉnh)1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công -Máy tính để bànCái0,41,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1333-Điện năngKW 7,46671.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc -Máy tính để bànCái0,40,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0667-Điện năngKW 3,73331.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai -Máy tính để bànCái0,40,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0667-Điện năngKW 3,73332Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai -Máy tính để bànCái0,40,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0667-Điện năngKW 3,73332.2Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai -Máy tính để bànCái0,40,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0333-Điện năngKW 1,86673Tích hợp dữ liệu vào hệ thống -Máy tính để bànCái0,42,4000-Máy in laserCái0,60,1600-Điều hoà nhiệt độCái2,20,2000-Máy chủCái12,4000-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,6000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,6000-Thiết bị mạngBộ0,12,4000-Điện năngKW 33,088

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 80

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW/h)Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)1Thu thập tài liệu, dữ liệu 1.1Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê -Máy tính để bànCái0,41,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1333-Điện năngKW 7,46671.2Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê -Máy tính để bànCái0,42,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,2000-Điện năngKW 11,20002Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện -Máy tính để bànCái0,41,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1333-Điện năngKW 7,46672.2Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện -Máy tính để bànCái0,44,0000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,3333-Điện năngKW 18,66673Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai 3.1Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian -Máy tính để bànCái0,40,1600-Máy chủCái10,0400-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0400-Thiết bị mạngBộ0,10,1600-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0133-Điện năngKW 1,19473.2Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai -Máy tính để bànCái0,40,8000-Máy chủCái10,2000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,2000-Thiết bị mạngBộ0,10,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0667-Điện năngKW 5,97334Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai 4.1Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh -Máy tính để bànCái0,40,1600-Máy chủCái10,0400-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0400-Thiết bị mạngBộ0,10,1600-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0133-Điện năngKW 1,19474.2Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề -Máy tính để bànCái0,40,1600-Máy chủCái10,0400-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0400-Thiết bị mạngBộ0,10,1600-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0133-Điện năngKW 1,19475Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,40,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0667-Điện năngKW 3,73335.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,42,0000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1667-Điện năngKW 9,3333

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 81

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (KW/h)Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai 1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất -Máy tính để bànCái0,44,0000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,44,0000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,3333-Điện năngKW 31,46671.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,45,6000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,45,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,4667-Điện năngKW 44,05331.3Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) -Máy tính để bànCái0,40,8000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,40,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0667-Điện năngKW 6,29331.4Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có) -Máy tính để bànCái0,45,6000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,45,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,4667-Điện năngKW 44,05332Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai 2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính -Máy tính để bànCái0,41,6000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,41,6000-Máy chủCái10,4000-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,1000-Thiết bị mạngBộ0,11,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1333-Điện năngKW 11,94672.2Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT -Máy tính để bànCái0,42,4000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,42,4000-Máy chủCái10,6000-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,1500-Thiết bị mạngBộ0,12,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,2000-Điện năngKW 17,9200

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 82

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(tính cho 01 tỉnh)1Dập ghimCái242,0002Ổ ghi đĩa DVDCái603,3333GhếCái9610,0004Bàn làm việcCái9610,0005Quạt trần 0,1 KWCái602,1256Đèn neon 0,04 KWCái3010,0007Điện năngKW 4,9000

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 83.

Bảng số 83

STTNội dung công việcHệ số1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công0,23531.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.0,11761,3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai0,11762Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai0,11762.2Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai0,05883Tích hợp dữ liệu vào hệ thống0,3529

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 84

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)1Dập ghimCái242,7362Ổ ghi đĩa DVDCái604,5603GhếCái9613,6804Bàn làm việcCái9613,6805Quạt trần 0,1 KWCái604,2756Đèn neon 0,04 KWCái3013,6807Điện năngKW 7,7976

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 85.

Bảng số 85

STTNội dung công việcHệ số1Thu thập tài liệu, dữ liệu 1.1Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê0,11701.2Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê0,17542Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT0,11702.2Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT0,29243Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai 3.1Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian0,01173.2Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai0,05854Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai 4.1Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh0,01174.2Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề0,01175Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,05855.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,1462

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 86

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(tính cho 01 lớp dữ liệu)1Dập ghimCái244,0002Ổ ghi đĩa DVDCái606,6673GhếCái9620,0004Bàn làm việcCái9620,0005Quạt trần 0,1 KWCái605,0006Đèn neon 0,04 KWCái3020,0007Điện năngKW 10,4000

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 87.

Bảng số 87

STTNội dung công việcHệ số1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai 1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất0,20001.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,28001.3Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)0,04001.4Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)0,28002Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai 2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính0,08002.2Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT0,1200

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 88

STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 tỉnh)1Giấy in A4Gram0,7642Mực in laserHộp0,0953SổQuyển1,5284Bút biCái3,8195Đĩa DVDCái1,9096Hộp ghim kẹpHộp0,7647Hộp ghim dậpHộp0,3828Cặp để tài liệuCái1,909

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 89.

Bảng số 89

STTNội dung công việcHệ số1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công0,23531.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.0,11761,3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai0,11762Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai0,11762.2Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai0,05883Tích hợp dữ liệu vào hệ thống0,3529

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 90

STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)1Giấy in A4Gram1,4182Mực in laserHộp0,1773SổQuyển2,8374Bút biCái7,0925Đĩa DVDCái3,5466Hộp ghim kẹpHộp1,4187Hộp ghim dậpHộp0,7098Cặp để tài liệuCái3,546

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 91.

Bảng số 91

STTNội dung công việcHệ số1Thu thập tài liệu, dữ liệu 1.1Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê0,11701.2Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê0,17542Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT0,11702.2Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT0,29243Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai 3.1Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian0,01173.2Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai0,05854Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai 4.1Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh0,01174.2Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề0,01175Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,05855.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,1462

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 92

STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 lớp dữ liệu)1Giấy in A4Gram1,8182Mực in laserHộp0,2273SổQuyển3,6364Bút biCái9,0895Đĩa DVDCái4,5456Hộp ghim kẹpHộp1,8187Hộp ghim dậpHộp0,9098Cặp để tài liệuCái4,545

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 93.

Bảng số 93

STTNội dung công việcHệ số1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai 1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất0,20001.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,28001.3Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)0,04001.4Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)0,28002Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai 2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính0,08002.2Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau0,1200

Mục 3. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 13. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 94

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công nhóm/xã) 1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi côngNhóm 2(1 KTV2 + 1KS4)2,000 1.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việcNhóm 2(1 KTV4 + 1KS2)1,000 1.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtNhóm 2(1 KTV4 + 1KS2)1,000 2Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất1KS13,000 2.2Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất1KS11,000 3Tích hợp dữ liệu vào hệ thống1KS35,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 95

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)1Thu thập tài liệu, dữ liệu 1.1Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)Nhóm 2(1KTV4 + 1KS3)4,0001.2Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóaNhóm 2(1KTV4 + 1KS3)0,2502Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất1KS318,002.2Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn1KS23,0003Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3.1Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất1KS10,5003.2Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian1KS21,0003.3Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệuNhóm 2(1KTV4 + 1KS3)0,2504Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 4.1Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã1KS22,0004.2Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã1KS12,0005Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 2(1KTV4+1KS2)5,0005.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 2 (1KTV4+1KS2)2,000

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 96

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công/lớp dữ liệu)1Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch 1.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất 1.1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất1KS33,0001.1.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai1KS310,0001.1.3Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai1KS38,5001.2Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất 1.2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính1KS32,5001.2.2Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai1KS32,0001.2.3Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT1KS34,7002Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch 2.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp1KS32,5002.2Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất1KS32,1252.3Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính1KS30,625

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 94; Mục 3 và Mục 4 Bảng 95; Mục 1.2 Bảng 96;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 94; Mục 3 và Mục 4 Bảng 95; Mục 2.3 Bảng 96;

(2) Công việc tại Mục 3, Bảng 94 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng 95 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03

(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 96 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một xã theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng 96 tính cho một xã trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 96;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (được xác định theo Bảng 97).

(6) Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của các kỳ trước (áp dụng đối với tài liệu, dữ liệu cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) thì áp dụng định mức được quy định tại Bảng 94, Bảng 95 và Bảng 96.

Bảng số 97

STTNội dung công việcHệ số K điều chỉnh định mứcHệ số K điều chỉnh định mứcHệ số K điều chỉnh định mứcHệ số K điều chỉnh định mứcTỷ lệTỷ lệTỷ lệTỷ lệ1:2.0001:5.0001:10.0001:25.000 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất 1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,80,911,12Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,80,911,13Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,80,911,1

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 98

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW/h)Định mức(tính cho 01 xã)1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công -Máy tính để bànCái0,41,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1333-Điện năngKW 7,46671.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc -Máy tính để bànCái0,40,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0667-Điện năngKW 3,73331.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất -Máy tính để bànCái0,40,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0667-Điện năngKW 3,73332Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất -Máy tính để bànCái0,42,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,2000-Điện năngKW 11,20002.2Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất -Máy tính để bànCái0,40,8000-Máy chủCái10,2000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,2000-Thiết bị mạngBộ0,10,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0667-Điện năngKW 5,97333Tích hợp dữ liệu vào hệ thống -Máy tính để bànCái0,44,0000-Máy in laserCái0,60,2667-Điều hoà nhiệt độCái2,20,3333-Máy chủCái11,0000-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 1,0000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,2500-Thiết bị mạngBộ0,14,0000-Điện năngKW 31,1467

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 99

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (KW/h)Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)1Thu thập tài liệu, dữ liệu -Máy tính để bànCái0,43,2000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,2667-Điện năngKW 14,93332Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất -Máy tính để bànCái0,414,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,21,2000-Điện năngKW 67,20002.2Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn -Máy tính để bànCái0,42,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,2000-Điện năngKW 11,20003Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3.1Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất -Máy tính để bànCái0,40,4000-Máy chủCái10,1000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,1000-Thiết bị lưu trữ hồ sơ quétCái0,40,1000-Thiết bị mạngBộ0,10,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0333-Điện năngKW 3,30673.2Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian -Máy tính để bànCái0,40,8000-Máy chủCái10,2000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,2000-Thiết bị lưu trữ hồ sơ quétCái0,40,2000-Thiết bị mạngBộ0,10,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0667-Điện năngKW 6,61334Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 4.1Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã -Máy tính để bànCái0,41,6000-Máy chủCái10,4000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,4000-Thiết bị mạngBộ0,11,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1333-Điện năngKW 11,94674.2Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất -Máy tính để bànCái0,41,6000-Máy chủCái10,4000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,4000-Thiết bị mạngBộ0,11,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1333-Điện năngKW 11,94675Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,44,0000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,44,0000-Máy chủCái11,0000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 1,0000-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,2500-Thiết bị mạngBộ0,14,0000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,3333-Điện năngKW 42,66675.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,41,6000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,41,6000-Máy chủCái10,4000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,4000-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,1000-Thiết bị mạngBộ0,11,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1333-Điện năngKW 17,0667

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 100

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW/h)Định mức(tính cho 01 lớp dữ liệu)1Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch 1.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất 1.1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất -Máy tính để bànCái0,42,4000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,42,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,2000-Điện năngKW 18,88001.1.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,48,0000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,48,0000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,6667-Điện năngKW 62,93331.1.3Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,46,8000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,46,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,5667-Điện năngKW 53,49331.2Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất 1.2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính -Máy tính để bànCái0,42,0000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,42,0000-Máy chủCái10,5000-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,1250-Thiết bị mạngBộ0,12,0000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1667-Điện năngKW 21,33331.2.2Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,41,6000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,41,6000-Máy chủCái10,4000-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,1000-Thiết bị mạngBộ0,11,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1333-Điện năngKW 17,06671.2.3Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT -Máy tính để bànCái0,43,7600-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,43,7600-Máy chủCái10,9400-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,2350-Thiết bị mạngBộ0,13,7600-Điều hoà nhiệt độCái2,20,3133-Điện năngKW 40,10672Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch 2.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp -Máy tính để bànCái0,42,0000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,42,0000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1667-Điện năngKW 15,73332.2Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất -Máy tính để bànCái0,41,7000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,41,7000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1417-Điện năngKW 13,37332.3Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính -Máy tính để bànCái0,40,5000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,40,5000-Máy chủCái10,1250-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,0313-Thiết bị mạngBộ0,10,5000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0417-Điện năngKW 5,3333

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 101

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(tính cho 01 xã)1Dập ghimCái242,08002Ổ ghi đĩa DVDCái603,46673GhếCái9610,40004Bàn làm việcCái9610,40005Quạt trần 0,1 KWCái603,25006Đèn neon 0,04 KWCái3010,40007Điện năngKW 5,9280

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 102.

Bảng số 102

STTNội dung công việcHệ số1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công0,15381.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc0,07691.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,07692Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu0,23082.2Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,07693Tích hợp dữ liệu vào hệ thống0,3846

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Bảng số 103

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)1Dập ghimCái246,0002Ổ ghi đĩa DVDCái6010,003GhếCái9630,004Bàn làm việcCái9630,005Quạt trần 0,1 KWCái609,386Đèn neon 0,04 KWCái3030,007Điện năngKW 17,100

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 104.

Bảng số 104

STTNội dung công việcHệ số1Thu thập tài liệu, dữ liệu 1.1Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)0,10672Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,48002.2Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn0,0803Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3.1Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,0133.2Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian0,0274Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 4.1Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã0,0534.2Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã0,0535Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,1335.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,053

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 105

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(tính cho 01 lớp dữ liệu)1Dập ghimCái245,7522Ổ ghi đĩa DVDCái609,5873GhếCái9628,764Bàn làm việcCái9628,765Quạt trần 0,1 KWCái607,1906Đèn neon 0,04 KWCái3028,767Điện năngKW 14,955

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 106.

Bảng số 106

STTNội dung công việcHệ số1Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch 1.1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,08341.1.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,27821.1.3Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,23641.2Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1.2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính0,06951.2.2Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,05561.2.3Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT0,13072Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch 2.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp0,06952.2Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất0,05912.3Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính0,0174

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 107

STTDanh mục dụng vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 xã)1Giấy in A4Gram0,9192Mực in laserHộp0,0923SổQuyển1,8394Bút biCái1,8395Đĩa DVDCái1,8396Hộp ghim kẹpHộp0,9197Hộp ghim dậpHộp0,9198Cặp để tài liệuCái0,919

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 108.

Bảng số 108

STTNội dung công việcHệ số1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công0,15381.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc0,07691.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,07692Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu0,23082.2Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,07693Tích hợp dữ liệu vào hệ thống0,3846

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 109

STTDanh mục dụng vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)1Giấy in A4Gram2,3542Mực in laserHộp0,2353SổQuyển4,7094Bút biCái4,7095Đĩa DVDCái4,7096Hộp ghim kẹpHộp2,3547Hộp ghim dậpHộp2,3548Cặp để tài liệuCái2,354

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 110.

Bảng số 110

STTNội dung công việcHệ số1Thu thập tài liệu, dữ liệu 1.1Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)0,10672Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,48002.2Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn0,0803Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3.1Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,0133.2Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian0,0274Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 4.1Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã0,0534.2Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã0,0535Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,1335.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,053

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 111

STTDanh mục dụng vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 lớp dữ liệu)1Giấy in A4Gram1,8342Mực in laserHộp0,1833SổQuyển3,6674Bút biCái3,6675Đĩa DVDCái3,6676Hộp ghim kẹpHộp1,8347Hộp ghim dậpHộp1,8348Cặp để tài liệuCái1,834

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 112.

Bảng số 112

STTNội dung công việcHệ số1Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch 1.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất 1.1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,08341.1.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,27821.1.3Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,23641.2Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1.2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính0,06951.2.2Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về CSDL quốc gia về đất đai0,05561.2.3Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT0,13072Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch 2.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp0,06952.2Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất0,05912.3Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính0,0174

Điều 14. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 113

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công nhóm/tỉnh) 1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi côngNhóm 2(1 KTV2 + 1KS4)5,000 1.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;Nhóm 2(1 KTV4 + 1KS2)2,000 1.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.Nhóm 2(1 KTV4 + 1KS2)3,000 2Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất1KS14,000 2.2Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất1KS11,500 3Tích hợp dữ liệu vào hệ thống1KS36,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 114

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch) 1Thu thập tài liệu, dữ liệu 1.1Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đềNhóm 2(1KTV4 + 1KS3)8,000 1.2Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóaNhóm 2(1KTV4 + 1KS3)0,250 2Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 36,000 2.2Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn1KS27,500 3Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3.1Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất1KS11,500 3.2Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian1KS12,000 3.3Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệuNhóm 2(1KTV4 + 1KS3)0,250 4Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 4.1Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh1KS27,000 4.2Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh1KS17,000 5Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 2(1KTV4+1KS2)10,000 5.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 2(1KTV4+1KS2)5,000

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 115

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công/lớp dữ liệu)1Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch 1.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất 1.1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất1KS35,1001.1.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai1KS317,0001.1.3Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai1KS314,4501.2Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất 1.2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính1KS34,2501.2.2Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai1KS32,0001.2.3Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT1KS37,9902Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch 2.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp1KS38,5002.2Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất1KS37,2302.3Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính1KS32,130

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 113, Bảng 114 và Bảng 115;

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 113; Mục 3 và Mục 4, Bảng 114; Mục 1.2 Bảng 115;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 113; Mục 3 và Mục 4 Bảng 114; Mục 2.3 Bảng 115;

(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 113 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng 114 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03

(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 115 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng 115 tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:50.000. Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 111;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (Được xác định theo Bảng 116).

Bảng số 116

STTNội dung công việcHệ số K điều chỉnh định mứcHệ số K điều chỉnh định mứcHệ số K điều chỉnh định mứcTỷ lệTỷ lệTỷ lệ1:25.0001:50.0001:100.000 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất 1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất0,911,12Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp0,911,13Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất0,911,1

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 117

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (KW/h)Định mức (tính cho 01 tỉnh)1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công -Máy tính để bànCái0,44,0000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,3333-Điện năngKW 18,66671.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc -Máy tính để bànCái0,41,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0941-Điện năngKW 6,77651.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất -Máy tính để bànCái0,42,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,2000-Điện năngKW 11,20002Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu -Máy tính để bànCái0,43,2000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,2667-Điện năngKW 14,93332.2Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất -Máy tính để bànCái0,41,2000-Máy chủCái10,3000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,3000-Thiết bị mạngBộ0,11,2000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1000-Điện năngKW 8,96003Tích hợp dữ liệu vào hệ thống -Máy tính để bànCái0,44,8000-Máy in laserCái0,60,3200-Điều hoà nhiệt độCái2,20,4000-Máy chủCái14,8000-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 1,2000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 1,2000-Thiết bị mạngBộ0,14,8000-Điện năngKW 66,176

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 118

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất (KW/h)Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)1Thu thập tài liệu, dữ liệu -Máy tính để bànCái0,46,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,5333-Điện năngKW 29,86672Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất -Máy tính để bànCái0,428,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,22,4000-Điện năngKW 134,40002.2Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn -Máy tính để bànCái0,46,0000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,5000-Điện năngKW 28,00003Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3.1Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất -Máy tính để bànCái0,41,2000-Máy chủCái10,3000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,3000-Thiết bị lưu trữ hồ sơ quétCái0,40,3000-Thiết bị mạngBộ0,11,2000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1000-Điện năngKW 9,92003.2Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian -Máy tính để bànCái0,40,8000-Máy chủCái10,2000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,2000-Thiết bị lưu trữ hồ sơ quétCái0,40,2000-Thiết bị mạngBộ0,10,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0667-Điện năngKW 6,61334Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 4.1Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh -Máy tính để bànCái0,45,6000-Máy chủCái11,4000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 1,4000-Thiết bị mạngBộ0,15,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,4667-Điện năngKW 41,81334.2Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh -Máy tính để bànCái0,45,6000-Máy chủCái11,4000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 1,4000-Thiết bị mạngBộ0,15,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,4667-Điện năngKW 41,81335Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,48,0000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,48,0000-Máy chủCái12,0000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 2,0000-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,5000-Thiết bị mạngBộ0,18,0000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,6667-Điện năngKW 85,33335.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,44,0000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,44,0000-Máy chủCái11,0000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 1,0000-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,2500-Thiết bị mạngBộ0,14,0000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,3333-Điện năngKW 42,6667

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 119

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW/h)Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)1Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch 1.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất 1.1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất -Máy tính để bànCái0,44,0800-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,44,0800-Điều hoà nhiệt độCái2,20,3400-Điện năngKW 32,09601.1.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,413,6000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,413,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,21,1333-Điện năngKW 106,98671.1.3Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,411,5600-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,411,5600-Điều hoà nhiệt độCái2,20,9633-Điện năngKW 90,93871.2Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1.2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính -Máy tính để bànCái0,43,4000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,43,4000-Máy chủCái10,8500-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,2125-Thiết bị mạngBộ0,13,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,2833-Điện năngKW 36,26671.2.2Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -Máy tính để bànCái0,41,6000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,41,6000-Máy chủCái10,4000-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,1000-Thiết bị mạngBộ0,11,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1333-Điện năngKW 17,06671.2.3Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT -Máy tính để bànCái0,46,3920-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,46,3920-Máy chủCái11,5980-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,3995-Thiết bị mạngBộ0,16,3920-Điều hoà nhiệt độCái2,20,5327-Điện năngKW 68,18132Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch 2.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp -Máy tính để bànCái0,46,8000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,46,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,5667-Điện năngKW 53,49332.2Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất -Máy tính để bànCái0,45,7800-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,45,7800-Điều hoà nhiệt độCái2,20,4817-Điện năngKW 45,46932.3Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính -Máy tính để bànCái0,41,7000-Phần mềm biên tập bản đồBộ0,41,7000-Máy chủCái10,4250-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,1063-Thiết bị mạngBộ0,11,7000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,1417-Điện năngKW 18,1333

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 120

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(tính cho 01 tỉnh)1Dập ghimCái245,0402Ổ ghi đĩa DVDCái608,4003GhếCái9625,2004Bàn làm việcCái9625,2005Quạt trần 0,1 KWCái605,3756Đèn neon 0,04 KWCái3025,2007Điện năngKW 12,364

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 121.

Bảng số 121

STTNội dung công việcHệ số1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công0,23261.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc0,09301.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,13952Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu0,18602.2Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,06983Tích hợp dữ liệu vào hệ thống0,2791

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 122

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)1Dập ghimCái2413,2802Ổ ghi đĩa DVDCái6022,1333GhếCái9666,4004Bàn làm việcCái9666,4005Quạt trần 0,1 KWCái6020,7506Đèn neon 0,04 KWCái3066,4007Điện năngKW 37,848

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 123.

Bảng số 123

STTNội dung công việcHệ số1Thu thập tài liệu, dữ liệu 1,1Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề0,09642Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,43372.2Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn0,09043Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3.1Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,01813.2Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian0,01204Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 4.1Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh0,08434.2Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh0,08435Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,12055.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,0602

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 124

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(tính cho 01 lớp dữ liệu)1Dập ghimCái2410,98242Ổ ghi đĩa DVDCái6018,30403GhếCái9654,91204Bàn làm việcCái9654,91205Quạt trần 0,1 KWCái6013,72806Đèn neon 0,04 KWCái3054,91207Điện năngKW 28,5542

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 125.

Bảng số 125

STTNội dung công việcHệ số1Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch 1.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất 1.1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,07431.1.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,24771.1.3Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,21051.2Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1.2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính0,06191.2.2Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,02911.2.3Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT0,11642Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch 2.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp0,12382.2Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất0,10532.3Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính0,0310

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 126

STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 tỉnh)1Giấy in A4Gram1,1382Mực in laserHộp0,1523SổQuyển2,2764Bút biCái3,0355Đĩa DVDCái2,2766Hộp ghim kẹpHộp1,5177Hộp ghim dậpHộp1,5178Cặp để tài liệuCái1,517

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 127.

Bảng số 127

STTNội dung công việcHệ số1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công0,23261.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc0,09301.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,13952Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 2.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu0,18602.2Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,06983Tích hợp dữ liệu vào hệ thống0,2791

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 128

STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)1Giấy in A4Gram3,7272Mực in laserHộp0,4973SổQuyển7,4544Bút biCái9,9395Đĩa DVDCái7,4546Hộp ghim kẹpHộp4,9697Hộp ghim dậpHộp4,9698Cặp để tài liệuCái4,969

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 129.

Bảng số 129

STTNội dung công việcHệ số1Thu thập tài liệu, dữ liệu 1,1Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề0,09642Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 2.1Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,43372.2Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn0,09043Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3.1Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,01813.2Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian0,01204Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 4.1Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh0,08434.2Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh0,08435Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,12055.2Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,0602

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 130

STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 lớp dữ liệu)1Giấy in A4Gram2,7572Mực in laserHộp0,3683SổQuyển5,5144Bút biCái7,3525Đĩa DVDCái5,5146Hộp ghim kẹpHộp3,6767Hộp ghim dậpHộp3,6768Cặp để tài liệuCái3,676

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 131.

Bảng số 131

STTNội dung công việcHệ số1Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch 1.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất 1.1.1Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất0,07431.1.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,24771.1.3Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,21051.2Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1.2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính0,06191.2.2Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,02911.2.3Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT0,11642Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch 2.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp0,12382.2Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất0,10532.3Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính0,0310

Mục 4. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁ ĐẤT

Điều 15. Xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 132

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công nhóm/xã) 1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công.Nhóm 2(1 KTV2 + 1KS4)2,000 1.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việcNhóm 2(1 KTV4 + 1KS2)1,000 1.3chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đấtNhóm 2(1 KTV4 + 1KS2)1,000 2Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập dữ liệu, tài liệuNhóm 2(1 KTV4 + 1KS3)6,000 2.2Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.Nhóm 2(1 KTV4 + 1KS3)6,000 3Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 3.1Rà soát, đánh giá, phân loại1KS315,000 3.2Lập báo cáo kết quả thực hiện1KS32,000 4Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất 4.1Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian1KS12,000 4.2Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.Nhóm 2(1 KTV4 + 1KS3)6,000 5Xây dựng siêu dữ liệu giá đất 5.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất1KS13,000 5.2Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất1KS11,000 6Tích hợp dữ liệu vào hệ thống Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng1KS35,000

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

Bảng số 133

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công/thửa)1Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm: 1.1Dữ liệu về quyết định giá đất.1KS10,01621.2Dữ liệu về bảng giá đất.1KS10,01621.3Dữ liệu về giá thửa đất 1.3.1Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. 1.3.1.1Giá đất cụ thể1KS10,02431.3.1.2Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất1KS10,00971.3.1.3Giá đất trúng đấu giá1KS10,00971.3.1.4Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất1KS10,00811.3.2Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. 1.3.2.1Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành1KS10,00101.3.2.2Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất1KS10,00031.3.2.3Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét1KS10,01501.4Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)1KS10,0152Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất 2.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai1KS30,0147

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất” tại Mục 4 Bảng 132 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Bảng số 03.

c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 134

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công/thửa)1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất 1.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể;1KS30,00681.2Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.1KS30,01252Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất: 2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính;1KS30,00152.2Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau.1KS30,0125

2. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 135

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW/h)Định mức(tính cho 01 xã)1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công -Máy tính để bànCái0,401,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,200,1333-Điện năngKW 7,46671.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc -Máy tính để bànCái0,400,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,200,0667-Điện năngKW 3,73331.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất -Máy tính để bànCái0,400,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,200,0667-Điện năngKW 3,73332Thu thập tài liệu, dữ liệu -Máy tính để bànCái0,404,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,200,4000-Điện năngKW 22,40003Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 3.1Rà soát, đánh giá, phân loại -Máy tính để bànCái0,4012,0000-Điều hoà nhiệt độCái2,201,0000-Điện năngKW 56,00003.2Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất -Máy tính để bànCái0,404,0000-Điều hoà nhiệt độCái2,200,3333-Điện năngKW 18,66673.3Lập báo cáo kết quả thực hiện -Máy tính để bànCái0,401,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,200,1333-Điện năngKW 7,46674Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất 4.1Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian -Máy tính để bànCái0,401,6000-Máy chủCái10,4000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,4000-Thiết bị lưu trữ hồ sơ quétCái0,40,4000-Thiết bị mạngBộ0,11,6000-Điều hoà nhiệt độCái2,200,1333-Điện năngKW 13,22674.2Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về giá đất với các đối tượng không gian. -Máy tính để bànCái0,40,0081-Máy chủCái10,0020-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0020-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0007-Điện năngKW 0,05395Xây dựng siêu dữ liệu giá đất 5.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất -Máy tính để bànCái0,42,4000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,2000-Điện năngKW 11,20005.2Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất. -Máy tính để bànCái0,40,8000-Máy chủCái10,2000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,2000-Thiết bị mạngBộ0,10,8000-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0667-Điện năngKW 5,97336Tích hợp dữ liệu vào hệ thống -Máy tính để bànCái0,44,0000-Máy in laserCái0,60,2667-Điều hoà nhiệt độCái2,20,3333-Máy chủCái11,0000-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 1,0000-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 1,0000-Thiết bị mạngBộ0,14,0000-Điện năngKW 31,1467

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất; xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 136

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW/h)Định mức(tính cho 01 thửa đất)1Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm: 1.1Dữ liệu về quyết định giá đất -Máy tính để bànCái0,40,0130-Máy chủCái10,0032-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0032-Thiết bị lưu trữ hồ sơ quétCái0,40,0130-Thiết bị mạngBộ0,10,0130-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0011-Điện năngKW 0,13821.2Dữ liệu về bảng giá đất -Máy tính để bànCái0,40,0130-Máy chủCái10,0032-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0032-Thiết bị lưu trữ hồ sơ quétCái0,40,0130-Thiết bị mạngBộ0,10,0130-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0011-Điện năngKW 0,13821.3Dữ liệu về giá thửa đất 1.3.1Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. 1.3.1.1Giá đất cụ thể -Máy tính để bànCái0,40,0194-Máy chủCái10,0049-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0049-Thiết bị mạngBộ0,10,0194-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0016-Điện năngKW 0,14521.3.1.2Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất -Máy tính để bànCái0,40,0078-Máy chủCái10,0019-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0019-Thiết bị mạngBộ0,10,0078-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0006-Điện năngKW 0,05791.3.1.3Giá đất trúng đấu giá -Máy tính để bànCái0,40,0078-Máy chủCái10,0019-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0019-Thiết bị mạngBộ0,10,0078-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0006-Điện năngKW 0,05791.3.1.4Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất -Máy tính để bànCái0,40,0065-Máy chủCái10,0016-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0016-Thiết bị mạngBộ0,10,0065-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0005-Điện năngKW 0,04841.3.2Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. 1.3.2.1Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành -Máy tính để bànCái0,40,0008-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0001-Điện năngKW 0,00401.3.2.2Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất -Máy tính để bànCái0,40,0002-Máy chủCái10,0001-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0001-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0001-Điện năngKW 0,00171.3.2.3Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét -Máy tính để bànCái0,40,0120-Máy chủCái10,0030-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0012-Điện năngKW 0,08351,4Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) -Máy tính để bànCái0,40,0120-Máy chủCái10,0030-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0030-Thiết bị mạngBộ0,10,0120-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0010-Điện năngKW 0,08962Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. -Máy tính để bànCái0,40,0118-Máy chủCái10,0029-Hệ quản trị CSDL thuộc tínhBộ 0,0029-Thiết bị mạngBộ0,10,0118-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0010-Điện năngKW 0,0878IIIXây dựng dữ liệu không gian giá đất 1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất 1.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể; -Máy tính để bànCái0,40,0054-Phần mềm biên tập bản đồCái10,0014-Điều hoà nhiệt độBộ 0,0005-Điện năngKW 0,02831.2Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. -Máy tính để bànCái0,40,0100-Phần mềm biên tập bản đồCái10,0025-Điều hoà nhiệt độBộ 0,0008-Điện năngKW 0,05202Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất 2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính -Máy tính để bànCái0,40,0012-Máy chủCái10,0003-Phần mềm biên tập bản đồ 0,0012-Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 0,0003-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0001-Điện năngKW 0,00802.2Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau -Máy tính để bànCái0,40,0100-Phần mềm biên tập bản đồ 0,0100-Điều hoà nhiệt độCái2,20,0008-Điện năngKW 0,0467

3. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 137

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(tính cho 01 xã)1Dập ghimCái246,88002Ổ ghi đĩa DVDCái6011,46673GhếCái9634,40004Bàn làm việcCái9634,40005Quạt trần 0,1 KWCái6010,75006Đèn neon 0,04 KWCái3034,40007Điện năngKW 19,6080

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 138.

Bảng số 138

STTNội dung công việcHệ số1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công.0,04651.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc0,02331.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất0,02332Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập dữ liệu, tài liệu0,13953Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 3.1Rà soát, đánh giá, phân loại0,34883.2Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất0,11633.3Lập báo cáo kết quả thực hiện0,04654Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian0,04655Xây dựng siêu dữ liệu giá đất 5.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất0,06985.2Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất.0,02336Tích hợp dữ liệu vào hệ thống Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng0,1163

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

Bảng số 139

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(tính cho 01 thửa đất)1Dập ghimCái240,02082Ổ ghi đĩa DVDCái600,03473GhếCái960,10424Bàn làm việcCái960,10425Quạt trần 0,1 KWCái600,02606Đèn neon 0,04 KWCái300,10427Điện năngKW 0,0542

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 140.

Bảng số 140

STTNội dung công việcHệ số1Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm: 1.1Dữ liệu về quyết định giá đất.0,12441.2Dữ liệu về bảng giá đất.0,12441.3Dữ liệu về giá thửa đất 1.3.1Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. 1.3.1.1Giá đất cụ thể0,18661.3.1.2Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất0,07451.3.1.3Giá đất trúng đấu giá0,07451.3.1.4Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất0,06221.3.2Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. 1.3.2.1Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành0,00771.3.2.2Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất0,00231.3.2.3Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét0,11521.4Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)0,11522Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.0,1129

c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 141

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(tính cho 01 thửa đất)1Dập ghimCái240,00532Ổ ghi đĩa DVDCái600,00893GhếCái960,02664Bàn làm việcCái960,02665Quạt trần 0,1 KWCái600,00676Đèn neon 0,04 KWCái300,02667Điện năngKW 0,0139

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 142.

Bảng số 142

STTNội dung công việcHệ số Xây dựng dữ liệu không gian giá đất 1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: 1.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể;0,20421.2Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.0,37542Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất: 2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính;0,04502.2Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau.0,3754

4. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 143

STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 xã)1Giấy in A4Gram4,9912Mực in laserHộp0,9983SổQuyển4,9914Bút biCái14,9745Đĩa DVDCái4,9916Hộp ghim kẹpHộp5,9907Hộp ghim dậpHộp5,9908Cặp để tài liệuCái8,984

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 144.

Bảng số 144

STTNội dung công việcHệ số1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công.0,04651.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc0.02331.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất0.02332Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập dữ liệu, tài liệu0,13953Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 3.1Rà soát, đánh giá, phân loại0,34883.2Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất0,11633.3Lập báo cáo kết quả thực hiện0,04654Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian0,04655Xây dựng siêu dữ liệu giá đất 5.1Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất0,06985.2Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất.0,02336Tích hợp dữ liệu vào hệ thống Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng0,1163

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

Bảng số 145

STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 01 thửa đất)1Giấy in A4Gram0,00862Mực in laserHộp0,00173SổQuyển0,00864Bút biCái0,02595Đĩa DVDCái0,00866Hộp ghim kẹpHộp0,01037Hộp ghim dậpHộp0,01038Cặp để tài liệuCái0,0155

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 146.

Bảng số 146

STTNội dung công việcHệ số1Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm 1.1Dữ liệu về quyết định giá đất.0,12441.2Dữ liệu về bảng giá đất.0,12441.3Dữ liệu về giá thửa đất 1.3.1Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất. 1.3.1.1Giá đất cụ thể0,18661.3.1.2Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất0,07451.3.1.3Giá đất trúng đấu giá0,07451.3.1.4Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất0,06221.3.2Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. 1.3.2.1Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành0,00771.3.2.2Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất0,00231.3.2.3Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét0,11521.4Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)0,11522Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.0,1129

c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 147

STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 thửa đất)1Giấy in A4Gram0,00662Mực in laserHộp0,00153SổQuyển0,00664Bút biCái0,02305Đĩa DVDCái0,00666Hộp ghim kẹpHộp0,01007Hộp ghim dậpHộp0,01008Cặp để tài liệuCái0,0122

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 148.

Bảng số 148

STTNội dung công việcHệ số Xây dựng dữ liệu không gian giá đất 1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: 1.1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể;0,20421.2Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.0,37542Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất: 2.1Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính;0,04502.2Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau.0,3754

Mục 5. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI

Điều 16. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng 149

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công nhóm/Kỳ thực hiện/tỉnh) 1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đaiNhóm 2(KS2+KS4)5,00 1.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việcNhóm 2(KS2+KS4)2,50 1.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, đất đaiNhóm 2(KS2+KS4)2,50 2Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập tài liệu, dữ liệuNhóm 2(KS3+KS4)8,00 2.2Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệuNhóm 2(KS3+KS4)1,00 3Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai 3.1Dữ liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá đất đai bao gồm: 3.1.1Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh1KS30.20 3.1.2Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh.1KS30.20 3.2Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai1KS30.20 3.3Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai 3.3.1Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai1KS31,00 3.3.2Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai1KS33,00 4Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai 4.1Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai với các đối tượng không gian1KS11,50 4.2Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai1KS13,50 4.3Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệuNhóm 2(KS3+KS4)1,00 5Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đaiNhóm 2(KS2+KS4)10,00 5.2Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai 5.2.1Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu1KS14,00 5.2.2Nhập thông tin siêu dữ liệu1KS11,50 6Tích hợp dữ liệu vào hệ thống1KS13,50

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai” tại Mục 4 Bảng 149 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 03.

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai

Bảng 150

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức(Công nhóm/Lớp dữ liệu) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai 1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai 1.1Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu1KS35,611.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu1KS318,701.3Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai còn thiếu (nếu có)1KS32,001.4Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai1KS315,902Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai 2.1Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL đất đai1KS38,002.2Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai để xử lý các lỗi dọc biên giữa các vùng kinh tế - xã hội1KS39,35

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 151

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(ca/ 01 kỳ của tỉnh)1Dập ghimCái247,062Ổ ghi đĩa DVDCái608,823GhếCái9635,284Bàn làm việcCái9635,285Quạt trần 0,1 KWCái608,826Đèn neon 0,04 KWCái3035,287Điện năngKw 18,35

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai

Bảng số 152

STTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Định mức(ca/ 01 kỳ của tỉnh)1Dập ghimCái249,612Ổ ghi đĩa DVDCái6012,013GhếCái9648,044Bàn làm việcCái9648,045Quạt trần 0,1 KWCái6012,016Đèn neon 0,04 KWCái3048,047Điện năngKw 24,98

3. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 153

STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 kỳ của tỉnh)1Giấy in A4Gram4,162Mực in laserHộp0,523Sổ ghi chépQuyển2,404Bút biCái4,165Đĩa DVDCái4,306Hộp ghim kẹpHộp4,167Hộp ghim dậpHộp1,228Cặp để tài liệuCái7,00

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra đất đai

Bảng số 154

STTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức(tính cho 01 kỳ của tỉnh)1Giấy in A4Gram2,162Mực in laserHộp0,523Sổ ghi chépQuyển2,004Bút biCái3,005Đĩa DVDCái3,006Hộp ghim kẹpHộp2,007Hộp ghim dậpHộp1,008Cặp để tài liệuCái5,00

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 155

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW)Định mức(ca/01 kỳ của tỉnh)1Máy tính để bànCái0,435,2802Phần mềm biên tập bản đồBộ0,48,8203Máy chủCái18,8204Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tínhBộ 8,8205Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 8,8206Thiết bị mạngBộ0,135,2807Điều hoà nhiệt độCái2,22,9408Điện năngKw 291,648

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai.

Bảng số 156

STTDanh mục thiết bịĐVTCông suất(KW)Định mức(ca/01 kỳ của tỉnh)1Máy tính để bànCái0,448,0442Phần mềm biên tập bản đồBộ0,412,0113Máy chủCái112,0114Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tínhBộ 12,0115Hệ quản trị dữ liệu không gianBộ 12,0116Thiết bị mạngBộ0,148,0447Điều hoà nhiệt độCái2,24,8048Điện năngKw 411,257

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ, vật liệu, thiết bị cho các nội dung công việc xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai được tính theo hệ số tại Bảng số 157, 158.

Bảng số 157

STTNội dung công việcHệ số phân bổ Công tác chuẩn bị, thu thập tài liệu, dữ liệu, xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai, đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thốngCông tác chuẩn bị, thu thập tài liệu, dữ liệu, xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai, đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống1Công tác chuẩn bị 1.1Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai0,11341.2Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc0,05671.3Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai0,05672Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1Thu thập tài liệu, dữ liệu0,18142.2Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu 3Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai 3.1Dữ liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá đất đai gồm: 3.1.1Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đất đai cấp tỉnh0,00453.1.2Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh.0,00453.2Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai0,00453.3Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau: 3.3.1Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai0,02273.3.2Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai0,06804Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai 4.1Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai với các đối tượng không gian0,02274.2Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai0,03404.3Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu 5Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai 5.1Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai0,22685.2Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai 5.2.1Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu0,09075.2.2Nhập thông tin siêu dữ liệu0,03406Tích hợp dữ liệu vào hệ thống0,0794

Bảng số 158

STTNội dung công việcHệ số phân bổ1Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai 1.1Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu0,09341.2Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu0,31141.3Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai còn thiếu (nếu có)0,03331.4Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai0,26472Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai 2.1a) Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai;0,14152.2b) Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các vùng kinh tế - xã hội.0,1557

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản