📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

📄 Số hiệu: 26/2015/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long📅 20/11/2015

Thuộc tính văn bản

Số hiệu26/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài chính
Lĩnh vựcQuản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Người kýLê Quang Trung — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành20/11/2015
Ngày hiệu lực30/11/2015
Ngày hết hiệu lực22/11/2019

Trích yếu nội dung

Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ

đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

_____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP, ngày 25/3/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP, ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC, ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC, ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Công văn số 7825/BTC-CST, ngày 12/6/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:

1. Xe liên doanh Việt Nam – Nhật, lắp ráp tại Việt Nam: 13 triệu đồng;

2. Xe liên doanh Việt Nam – Trung Quốc, lắp ráp tại Việt Nam: 11 triệu đồng;

3. Xe ba bánh: 11 triệu đồng;

4. Các loại xe đạp điện khác (không bao gồm các loại xe quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều1): 10 triệu đồng.

Điều 2. Trong quá trình quản lý thu lệ phí trước bạ, trường hợp cơ quan thuế phát hiện hoặc nhận được ý kiến của tổ chức, cá nhân về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện chưa phù hợp thì Cục thuế phải có ý kiến đề xuất kịp thời (chậm nhất là năm ngày làm việc) gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng Công báo tỉnh./.

Lược đồ văn bản

  • 23/2013/NĐ-CP Nghị định số 23/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
  • 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
  • 34/2013/TT-BTC Thông tư số 34/2013/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ
  • 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản