📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thuộc tỉnh Bắc Ninh

📄 Số hiệu: 26/2006/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh📅 29/03/2006

Thuộc tính văn bản

Số hiệu26/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Người kýNguyễn Công Ngọ — Chủ tịch
Ngày ban hành29/03/2006

Trích yếu nội dung

Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thuộc tỉnh Bắc Ninh

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 26/2006/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 29 tháng 3 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có

thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thuộc tỉnh Bắc Ninh

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 30/TTr-STC ngày 20/02/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thuộc tỉnh Bắc Ninh"

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất trong việc tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 56/2003/QĐ-UB ngày 27/6/2003; số 127/2004/QĐ-UB ngày 26/7/2004 và số 62/2005/QĐ-UB ngày 09/6/2005 của UBND tỉnh.

Điều 3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, Thành phố và các đối tượng sử dụng đất căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Công Ngọ

QUY CHẾ

Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất

hoặc cho thuê đất thuộc tỉnh Bắc Ninh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2006 /QĐ-UBND ngày 29/3/2006

của UBND tỉnh Bắc Ninh)

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Quy chế này cụ thể hóa quy định về đấu giá quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ; áp dụng trong việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là đấu giá đất) theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho Hội đồng đấu giá thực hiện để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thuộc tỉnh Bắc Ninh.

2. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân được thực hiện theo Quy chế bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ.

Điều 2. Các trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá.

1. Giao đất có thu tiền sử dụng đất

a) Đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.

b) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp.

c) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng.

d) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh.

đ) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê.

e) Sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

2. Giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất; trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất.

3. Cho thuê đất bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.

4. Các trường hợp khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 3. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đấu giá đối với đất thuộc dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng công trình kết cấu hạ tầng theo danh mục đã được xác định; đất có nhiều thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, hoặc để cho thuê để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng chung của tỉnh.

2. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định đối với trường hợp đấu giá các lô đất nhỏ, lẻ thuộc dự án giao đất để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân.

3. UBND xã, phường, thị trấn quyết định đấu giá đối với đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.

Điều 4. Điều kiện về các thửa đất được tổ chức đấu giá

1. Đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, xây dựng.

2. Đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng.

3. Có phương án đấu giá được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá phê duyệt.

Điều 5. Đối tượng tham gia đấu giá đất

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá

Các đối tượng quy định tại Điều 5 của Quy chế này được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau:

1. Có đơn đề nghị được tham gia đấu giá theo mẫu do Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất phát hành, trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá.

2. Điều kiện về vốn và kỹ thuật hoặc khả năng tài chính

a) Đối với tổ chức phải có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân phải có đủ điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật. Trường hợp đấu giá đất đã chia lô (thửa) làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá không cần điều kiện này.

3. Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân tham gia đấu giá; một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; có hai doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá; Tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá.

CHƯƠNG II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ

Điều 7. Thành lập Hội đồng đấu giá

1- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá quy định tại Điều 3 Quy chế này quyết định thành lập Hội đồng đấu giá.

Hội đồng đấu giá tổ chức thực hiện đấu giá đất theo quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm trước cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá về kết quả đấu giá.

2- Hội đồng đấu giá cấp tỉnh gồm đại diện của các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Chủ dự án quỹ đất đấu giá, Giám đốc Trung tâm tư vấn, dịch vụ, quản lý tài sản và bất động sản và do Giám đốc Sở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng, Giám đốc Trung tâm tư vấn, dịch vụ, quản lý tài sản và bất động sản tỉnh Bắc Ninh là Phó Chủ tịch Hội đồng.

Hội đồng đấu giá cấp tỉnh thực hiện đấu giá các quỹ đất thuộc dự án do đơn vị, tổ chức cấp tỉnh được giao làm chủ dự án.

3- Hội đồng đấu giá cấp huyện gồm lãnh đạo Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố làm Chủ tịch Hội đồng đấu giá; đại diện các phòng, ban chức năng của huyện như thành phần Hội đồng đấu giá cấp tỉnh.

Hội đồng đấu giá cấp huyện thực hiện đấu giá các quỹ đất thuộc dự án do đơn vị, tổ chức cấp huyện, xã được giao làm chủ dự án.

4- Trung tâm tư vấn, dịch vụ quản lý tài sản và bất động sản tỉnh Bắc Ninh là tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá đất giúp Hội đồng đấu giá cấp tỉnh và cấp huyện (về mặt nghiệp vụ) thực hiện việc tổ chức đấu giá theo quy định tại Quy chế này.

Điều 8. Thông báo tổ chức đấu giá

1. Trước khi tiến hành đấu giá 30 ngày, Hội đồng đấu giá thông báo công khai thửa đất tổ chức đấu giá ít nhất 2 lần trong thời gian 2 tuần trên phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thanh, truyền hình địa phương, báo địa phương, các phương tiện thông tin đại chúng khác và được niêm yết công khai tại địa điểm tổ chức đấu giá và trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có thửa đất đấu giá.

2. Nội dung thông báo công khai gồm: địa điểm, kích thước, mốc giới diện tích thửa đất; mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạch xây dựng chi tiết, thời hạn sử dụng đất; thời gian, địa điểm đăng ký và thời hạn hoàn tất thủ tục đăng ký; thời gian, địa điểm tiến hành đấu giá; điều kiện về vốn (khả năng tài chính), kỹ thuật để thực hiện dự án đầu tư (nếu có) và các thông tin khác có liên quan. Căn cứ tình hình thực tế của việc tổ chức đấu giá, Hội đồng đấu giá quyết định việc công khai hoặc không công bố công khai giá khởi điểm.

Điều 9. Đăng ký tham gia đấu giá

1. Các đối tượng có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này thực hiện đăng ký và hoàn tất thủ tục đăng ký trong thời hạn do Hội đồng đấu giá thông báo.

2. Tổ chức, cá nhân đăng ký và nộp hồ sơ tham gia đấu giá phải nộp các khoản tiền sau đây:

a) Tiền đặt cọc (tiền bảo lãnh) do Hội đồng đấu giá quyết định cho từng cuộc đấu giá nhưng tối đa không quá 5% giá khởi điểm của thửa đất đấu giá. Người trúng đấu giá được trừ tiền đặt cọc vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp.

Được lấy lại khoản tiền đặt cọc trong các trường hợp sau:

- Người không trúng đấu giá, được trả lại sau khi cuộc đấu giá kết thúc.

- Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng rút lại đăng ký trong thời hạn hoàn tất thủ tục đăng ký tham gia đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này.

Không được lấy lại khoản tiền đặt cọc và phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước trong các trường hợp vi phạm Quy chế đấu giá sau:

- Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá.

- Người tham gia đấu giá trả giá thấp hơn giá khởi điểm của vòng đấu đã được công bố.

- Người trúng đấu giá nhưng từ chối nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả.

b) Phí đấu giá: khoản phí này nộp khi đăng ký tham gia đấu giá do Hội đồng đấu giá thu; được sử dụng để chi phí cho việc tổ chức thực hiện đấu giá và không hoàn trả cho tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia và nộp phí đấu giá. Mức phí tham gia đấu giá thực hiện theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh số 60/2003/NQ-HĐND ngày 28/4/2003. Cụ thể: đối với tổ chức 500.000 đồng/lần tham gia đấu giá; đối với cá nhân 200.000 đồng/lần tham gia đấu giá.

Điều 10. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá

1. Giá khởi điểm đấu giá

a) Nguyên tắc xác định giá khởi điểm

- Giá khởi điểm để đấu giá được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất thực tế trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định giá khởi điểm theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá. Giá khởi điểm không được thấp hơn giá đất, giá thuê đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cùng thời điểm.

- Giá khởi điểm để đấu giá được xác định rõ cơ cấu phần chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu đất (nếu có), chi phí khác có liên quan; phần tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc ngân sách Nhà nước.

b) Hội đồng đấu giá quyết định giá khởi điểm đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trước khi tổ chức phiên đấu giá.

2. Bước giá

Bước giá là phần chênh lệch giữa mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp với mức giá do cơ quan tổ chức đấu giá công bố cho vòng đấu tiếp theo. Căn cứ tình hình thực tế Hội đồng đấu giá quy định bước giá hoặc không quy định bước giá cho phù hợp.

Điều 11. Tổ chức đấu giá

1. Hội đồng đấu giá tổ chức thực hiện đấu giá theo phương án đấu giá đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá phê duyệt.

2. Thủ tục mở phiên đấu giá

a) Giới thiệu thành viên Hội đồng đấu giá, người điều hành và người giúp việc Hội đồng đấu giá. Chủ tịch Hội đồng đấu giá quyết định người điều hành phiên đấu giá.

b) Điểm danh người đã đăng ký tham gia đấu giá, công bố người có đủ điều kiện tham gia đấu giá.

c) Giới thiệu Quy chế đấu giá và các thông tin có liên quan đến thửa đất thực hiện đấu giá; giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá; công bố hình thức đấu giá và thời gian quy định cho mỗi vòng đấu; phát phiếu đấu giá (trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu kín) cho từng tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá; làm các thủ tục cần thiết khác.

3. Hình thức và trình tự đấu giá

a) Đấu giá bằng bỏ phiếu kín:

- Người tham gia đấu giá bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp. Người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá. Trường hợp có từ hai người có mức giá trả cao nhất trở lên nhưng không yêu cầu đấu giá tiếp thì người điều hành phiên đấu giá tổ chức bốc thăm chọn người trúng đấu giá.

- Sau khi hoàn thành thủ tục mở phiên đấu giá, người điều hành phiên đấu giá nhắc lại giá khởi điểm, công bố bước giá, tuyên bố tiến hành trả giá; công bố công khai về giá đã trả, mức giá trả cao nhất, người vi phạm quy chế đấu giá (nếu có); tuyên bố vòng đấu tiếp theo, xác định số người tiếp tục tham gia vòng đấu giá, công bố giá khởi điểm của vòng đấu. Cuộc đấu giá kết thúc khi xác định được mức giá trả cao nhất và không còn người tiếp tục yêu cầu trả giá.

Đối với trường hợp không công khai giá khởi điểm theo Điều 8 Quy chế này thì người điều hành phiên đấu giá chỉ được công bố giá khởi điểm sau vòng đấu thứ nhất và mức giá trả cao nhất của vòng đấu này. Những người trả giá thấp hơn giá khởi điểm không được vào tham gia đấu giá tiếp. Giá khởi điểm từ vòng đấu thứ hai bằng mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước cộng bước giá.

b) Đấu giá công khai bằng lời:

- Người tham gia đấu giá trả giá trực tiếp bằng lời liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp. Người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá.

- Trình tự đấu giá thực hiện như quy định đối với hình thức đấu giá bỏ phiếu kín. Trường hợp không công khai giá khởi điểm theo Điều 8 Quy chế này thì người điều hành phiên đấu giá chỉ được công bố giá khởi điểm vào lúc bắt đầu thực hiện phiên đấu giá.

c) Trường hợp tất cả các đối tượng tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều trả giá thấp hơn mức giá khởi điểm thì Người điều hành phiên đấu giá tuyên bố cuộc đấu giá không thành. Hội đồng đấu giá xem xét điều chỉnh giá khởi điểm cho phù hợp và tiến hành tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác.

d) Trường hợp tại phiên đấu giá, người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi Người điều hành phiên đấu giá công bố người trúng giá thì vòng đấu giá sau được tiếp tục từ người trả giá cao kế tiếp.

Người rút lại giá đã trả, người trả giá thấp hơn mức giá khởi điểm bị truất quyền đấu giá vòng sau và không được hoàn tiền đặt cọc.

đ) Diễn biến của từng vòng trả giá và của cuộc đấu giá phải ghi vào biên bản có ký xác nhận của người điều hành phiên đấu giá, Hội đồng đấu giá và đại diện người tham gia đấu giá.

4. Nội dung biên bản đấu giá

Tại phiên đấu giá, khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp (vòng đấu giá sau cùng), Người điều hành phiên đấu giá lập biên bản kết quả đấu giá với những nội dung chủ yếu sau:

a) Địa điểm tổ chức đấu giá.

b) Họ tên thành phần Hội đồng đấu giá.

c) Họ tên Người điều hành phiên đấu giá.

d) Số người tham gia đấu giá.

đ) Mức giá khởi điểm (của vòng đấu giá thứ nhất), bước giá quy định.

e) Mức giá bỏ thấp nhất.

f) Mức giá bỏ cao nhất.

g) Họ tên, địa chỉ, điện thoại của người trúng giá.

h) Kết luận có liên quan khác.

Biên bản đấu giá có ký xác nhận của người điều hành phiên đấu giá, Hội đồng đấu giá, người trúng giá và đại diện người tham gia đấu giá.

Cùng với lập biên bản kết quả đấu giá, khi có trường hợp người tham gia đấu giá vi phạm Quy chế đấu giá phải tiến hành lập biên bản để làm căn cứ xử lý vi phạm.

5. Đấu giá khu đất đã được chia thành nhiều thửa nhỏ (lô) để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân

Người tham gia đấu giá được quyền đăng ký đấu giá nhiều thửa (lô) đất khác nhau. Trường hợp người tham gia đấu giá, nhưng không trúng đấu giá thửa đất trước, nếu không vi phạm quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá thửa đất sau; việc phải nộp thêm phí đấu giá do Hội đồng đấu giá quyết định.

Điều 12. Xem xét và phê duyệt kết quả đấu giá

1. Căn cứ vào biên bản đấu giá, Chủ tịch Hội đồng đấu giá trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá phê duyệt kết quả đấu giá.

2. Nội dung phê duyệt kết quả đấu giá gồm: tên tổ chức hoặc cá nhân trúng giá, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá, vị trí thửa đất, giá trúng đấu giá; trong đó giá trúng đấu giá phân định rõ phần chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu đất (nếu có), chi phí khác có liên quan và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp Ngân sách Nhà nước.

Điều 13. Giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá

1- Cơ quan chủ dự án quỹ đất đấu giá có trách nhiệm nộp thay người trúng đấu giá 02 bộ hồ sơ gồm:

- Văn bản công nhận kết quả đấu giá đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất.

- Các chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính của người trúng đấu giá.

2- Căn cứ vào hồ sơ trúng đấu giá:

- Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bàn giao đất trên thực địa và các giấy tờ liên quan khác đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trúng đấu giá.

Trường hợp đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá cả dự án quỹ đất tạo vốn thì được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho diện tích tương ứng với phần thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bàn giao đất trên thực địa và các giấy tờ liên quan khác đối với hộ gia đình trúng đấu giá.

- UBND cấp xã tiến hành các thủ tục giấy tờ cần thiết cho thuê đất nông nghiệp công ích của xã, phường, thị trấn đối với người trúng đấu giá.

-Thời hạn thực hiện các thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo quy định hiện hành của pháp luật đất đai.

Điều 14. Quyền lợi và trách nhiệm của người trúng đấu giá

1. Quyền lợi: được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trách nhiệm: thực hiện theo đúng các cam kết khi tham gia đấu giá và kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 15. Thanh toán, hạch toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá

1- Trường hợp đấu giá đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, hoặc để cho thuê để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng chung của tỉnh:

Số tiền trúng giá phải nộp được xác định theo diện tích và kết quả phê duyệt giá trúng đấu giá và được nộp vào tài khoản tạm giữ do Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước. Số tiền thu được sau khi thanh toán khoản ứng trước chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu đất đấu giá theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền (nếu có), chi phí khác liên quan, được đưa vào ngân sách Nhà nước hàng năm và được sử dụng để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc phân chia khoản thu này giữa các cấp ngân sách thực hiện theo tỷ lệ do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.

2. Trường hợp đấu giá khu đất thuộc dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng công trình kết cấu hạ tầng theo danh mục được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

Số tiền trúng giá được xác định theo diện tích và kết quả phê duyệt giá trúng đấu giá. Sau khi thanh toán khoản ứng trước chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, giá trị công trình kết cấu hạ tầng cho nhà đầu tư (theo khối lượng hoàn thành), chi phí khác liên quan, số tiền trúng giá còn lại được đưa vào tài khoản riêng do Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước và được sử dụng đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trường hợp đấu giá đất không thuộc phạm vi khoản 1, khoản 2 Điều này:

Căn cứ kết quả phê duyệt giá trúng đấu giá đã tách riêng phân giá hạ tầng và phần giá tiền sử dụng đất chưa có hạ tầng, cơ quan Thuế thông báo cho người trúng đấu giá nộp theo 2 phần:

- Phần tiền hạ tầng: nộp cho Ban quản lý dự án để đầu tư xây dựng hạ tầng khu đất đấu giá theo dự toán - thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Phần tiền sử dụng đất chưa có hạ tầng: nộp cho cơ quan thu để nộp ngân sách Nhà nước. Việc phân chia khoản thu này giữa các cấp ngân sách thực hiện theo tỷ lệ do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã theo thẩm quyền có trách nhiệm:

a) Quyết định việc thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá, chủ dự án quỹ đất đấu giá.

b) Quyết định phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và phương án xây dựng kết cấu hạ tầng (nếu có) để thực hiện đấu giá.

c) Quyết định thành lập Hội đồng đấu giá, chỉ đạo tổ chức đấu giá.

d) Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá.

d) Chỉ đạo việc giao đất, cho thuê đất, hoàn thành hồ sơ về đất đai cho người trúng đấu giá.

2. Hội đồng đấu giá được thành lập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm:

a) Tổ chức đấu giá đất theo các nội dung quy định tại Quy chế này.

b) Thành lập Tổ chuyên viên đủ năng lực giúp việc Hội đồng xác định giá khởi điểm và thực hiện các nội dung liên quan quy định tại Quy chế này.

c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá đảm bảo đúng quy hoạch đã được duyệt.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Trung tâm tư vấn dịch quản lý tài sản và bất động sản tỉnh Bắc Ninh giúp Hội đồng đấu giá cấp tỉnh và cấp huyện tổ chức phiên đấu giá theo các nội dung quy định tại Quy chế này.

b) Quy định mẫu sổ, biểu, chứng từ áp dụng trong đấu giá đất.

c) Tổng hợp kết quả thực hiện đấu giá để giao đất, cho thuê đất thực hiện trong toàn tỉnh báo cáo về UBND tỉnh và Bộ Tài chính theo định kỳ.

Điều 17. Xử lý vi phạm

Nếu thành viên Hội đồng đấu giá hoặc các cá nhân khác có liên quan đến cuộc đấu giá cố ý làm trái quy định của Quy chế đấu giá, có hành vi làm lộ bí mật, tiếp tay, môi giới cho người tham gia đấu giá mà gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc làm cho cuộc đấu giá không thành thì tuỳ theo mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; pháp luật về đất đai; pháp luật về đấu giá.

Điều 19. Điều khoản thi hành

1. Quy định về đấu giá đất tại Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất trong việc tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 56/2003/QĐ-UB ngày 27/6/2003 và các Quyết định: số 127/2004/QĐ-UB ngày 26/7/2004, số 62/2005/QĐ-UB ngày 09/6/2005 của UBND tỉnh.

2. Sở Tài chính phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra, hướng dẫn, giải quyết vướng mắc thực hiện Quy chế này./.

TM.UBND TỈNH BẮC NINH CHỦ TỊCH NGUYỄN CÔNG NGỌ

Lược đồ văn bản

  • 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
  • 216/2005/QĐ-TTg Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)quy_che_dau_gia_quyen_su_dung_dat_de_giao_dat_thu_tien_su_dung_dat.doc · 78 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản