Quyết định số 26/2001/QĐ-UBND "V/v ban hành định mức chi cho sản xuất chương trình thời sự văn nghệ Đài phát thanh và truyền hình cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã"
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 26/2001/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Nguyễn Đình Phách — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 06/09/2001 |
| Ngày hiệu lực | 06/09/2001 |
| Ngày hết hiệu lực | 05/12/2025 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 26/2001/QĐ-UBND "V/v ban hành định mức chi cho sản xuất chương trình thời sự văn nghệ Đài phát thanh và truyền hình cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã"
Nội dung toàn văn
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Số: 26/2001/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hưng Yên, ngày 06 tháng 9 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
"V/v ban hành định mức chi cho sản xuất chương trình thời sự văn
nghệ Đài phát thanh và truyền hình cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã"
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 59/HĐBT ngày 5/6/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về chế độ nhuận bút các tác phẩm chính trị - vãn hoá - giáo dục - văn học nghệ thuật - khoa học kỹ thuật;
Căn cứ thông tư số 1025/TT-LB ngày 21/6/1991 của Liên bộ Văn hoá thông tin - Tài chính - Lao động TB&XH hướng dẫn thi hành nghị định số 59/HĐBT ngày 5/6/1989;
Căn cứ hướng dẫn số 25/ĐPT ngày 5/7/1994 của Đài tiếng nói Việt Nam và hướng dẫn số 32/ĐTHVN ngày 15/7/1997 của Đài truyền hình Việt Nam;
Căn cứ nội dung cuộc họp ngày 20/8/2001 của UBND tỉnh;
Xét đề nghị của liên ngành Tài chính vật giá - Đài phát thanh truyền hình tại tờ trình số 160/TT-LN ngày 21/8/2001.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: - Nay ban hành mức chi cho sản xuất chương trình thời sự và văn nghệ của Đài phát thanh truyền hình cấp tỉnh và huyện, thị xã (có phụ lục chi tiết kèm theo). Cấp tỉnh tổng mức chi 1 tháng tối đa không quá 24.000.000đ.
Nguồn kinh phí để chi cho định mức trên được lấy trong kl hoạch kinh phí chi thường xuyên hàng năm.
Điều 2: Định mức chi nói tại điều 1 là mức chi tối đa UBND các huyện, thị xã tuỳ theo khả năng ngân sách của mình để định số lượng tin, bài trong một tháng cho phù hợp.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/10/2001. ông Chánh văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành: Tài chính vật giá, Kho bạc nhà nước, Đài phát thanh truyền hình, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành./.
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký)
Nguyễn Đình Phách |
CHI TIẾT ĐÍNH KÈM QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2001/QĐ-UB NGÀY 06 THÁNG 9 NĂM 2001
Phần I: Định mức chi sản xuất chương trình thời sự - văn nghệ phát thanh truyền hình.
I- Căn cứ để xây dựng định mức:
Căn cứ vào tổng thời lượng phát sóng trong tháng hiện nay Đài PT-TH Hưng Yên là một đơn vị có thời lượng phát sóng tương đối lớn so với các Đài trong cụm thi đua Đồng bằng sông Hồng. Thời lượng chương trình tự sản xuất là: 45 phút tin bài thời sự chuyên đề phát thanh và 45 phút tin bài thời sự truyền hình.
Tổng số tin bài thực tế trong tháng là: 500 tin. Trong đó tin bài khai thác, tin bài cộng tác viên là 200 tin phát thanh và truyền hình. Số tin bài của phóng viên thực hiện là: 500 tin - 200 tin = 300 tin.
Căn cứ vào đề án xây dựng bộ máy tổ chức cán bộ của Đài Hưng Yên đã trình UBND tỉnh Hưng Yên, số phóng viên để đáp ứng thời lượng tuyên truyền của Đài là: 20 phóng viên.
Định mức 1 phóng viên là; 300 tin/bài/20 người = 15 tin (Quy đổi 1 bài = 3 tin).
Trong những năm tới lực lượng phóng viên của đài còn thiếu so với định biên và so với thực tế công việc. Lực lượng phóng viên của đài chủ yếu là phóng viên bậc I, định mức cho phóng viên bậc I 70% lương của phóng viên bậc I (ngạch 17144) tương ứng số tiền là 275.000đ.
Như vậy giá trị bình quân của 01 tin là: 275.000: 15 tin = 18.000đ/tin.
II- Định mức làm tin bài cho phóng viên biên tập, phát thanh viên:
(Phóng viên viết tin bài phát thanh làm gốc)
Bậc I, II: Một tháng 12 tin, 1 bài.
Bậc III: Một tháng 13 tin, 2 bài.
Phóng viên từ bậc 4 trở lên thì giao định mức tin bài nhiều hơn bậc II và có chất lượng cao hơn.
Những người trong cơ quan làm công việc khác không có định mức tin bài mà viết tin bài, thì trả theo chế độ cộng tác viên.
Cách tính nhuận bút: Lấy tổng nhuận bút trừ đi định mức sau:
Phóng viên bậc 1 và phóng viên bậc 2 định mức là 70% lương bậc 1 ngạch 17144 tương đương số tiền là: 275.000 đồng.
Phóng viên từ bậc 3 trở lên định mức là 85% lương bậc 3 ngạch 17144 tương đương số tiền là: 415.000đ.
Đội ngũ phát thanh viên, quay phim chuyên nghiệp, nhân viên phòng văn nghệ từ bậc 1 đến bậc 3 nếu nhuận bút >= 1 lần lương thì vượt định mức bằng 30% mức lương hiện hưởng. Nếu nhuận bút >= 1,5 lần lương thì vượt định mức bằng 40%, nhuận bút >= 2 lần lương thì vượt định mức bằng 50% mức lương hiện hưởng.
III- Mức trả nhuận bút:
1- Hệ số khuyến khích đi xa (Mức nhuận bút trong bản nhuận bút này tính hệ số 1)
- Tin bài thị xã Hưng Yên: hệ số 0,8
- Tin bài Kim Động, Tiên Lữ: hệ số 1,0 Tin bài khu vực Ân Thi, Phù Cừ, Khoái Châu, Yên Mỹ: hệ số 1,2
- Tin bài khu vực Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang: hệ số 1,3
2- Đơn giá các thể loại (áp dụng cho PV, BT, PTV và cộng tác viên):
IV- Tin bài:
Thể loại | Phát thanh | Truyền hình | |
Đơn giá viết (1000đ) | Đơn giá viết (1000đ) | Đơn giá quay (1000đ) | |
Về tin: |
|
|
|
- Tin hội nghị thông thường | 11 | 11 | 8 |
- Tin kinh tế - xã hội, tổng hợp và tin hội nghị quan trọng | 15 | 15 | 10 |
- Tin điện thoại | 20 | 20 |
|
- Thu thanh, bình luân | 20 | 20 | 13 |
Về bài: |
|
|
|
- Bài phản ánh, tường thuật, ghi nhanh | 39 | 44 | 27/máy |
- Bài gương tốt, viêc tốt |
|
| 28 |
- Thu phát biểu các vấn đề chính tri KT-XH | 17 | 17 | 11/máy |
- Phỏng vấn | 28 | 28 | 16/máy |
- Phóng sự thường, p/s chân dung | 55 | 66 | 30-40 |
- Phóng sự điều tra | 77 | 99 | 99 |
- Phóng sự ngắn |
| 33 | 28 |
- Bút ký, tuỳ bút, bình luận, ghi chép | 88 |
|
|
- Phản ánh hội thảo, toạ đàm (có thu các phát biểu) | 33 | 44 | 27/máy |
- Bài hướng dẫn khoa giáo 8’ - 10’ | 39 | 50 | 50 |
- Ống kính truyền hình |
| 22 | 22 |
- Điểm báo, điểm tin tuần qua | 22 | 22 | 7 |
- Trả lời đơn thư bạn nghe đài và xem TH | 11/đơn thư | 11/đơn thư |
|
- Trả lời đơn thư bạn nghe đài (có xác minh) | 33/đơn thư | 33/đơn thư | 33 |
- Khách mời đến phòng thu (2 mức) | 30-50 | 30-50 |
|
- Khai thác và biên tập chương trình không do đài SX |
| 22 |
|
Về biên tập, phát thanh viên: |
|
|
|
* Biên tập các chương trình: |
|
|
|
- Thời PT xen ca nhạc 30’ | 22 |
|
|
- Thời sự PT 15’ (phát thẳng) | 17 |
|
|
- Phát thanh trực tiếp 45’ |
|
|
|
- Biên tập | 22 |
|
|
- Dẫn chương trình | 17 |
|
|
- Đạo diễn (có đặt tin điện thoại, mời khách đến phòng thu chương trình) | 28 |
|
|
- Viết và biên tâp bản tin PT vắn 5’ | 17 |
|
|
- Chương trình TH buổi tối |
| 33 |
|
- Chương trình TH buổi sáng |
| 9 |
|
- Chuyên mục | 22 | 28 |
|
- Ca nhạc 15’ | 7/CT | 8/CT |
|
- Ca nhạc 30’ | 15/CT | 16/CT |
|
- Ca nhạc theo yêu cầu 15 |
|
|
|
- Ca nhạc theo yêu cầu 30’ | 28 | 55/CT |
|
- Ca nhac theo yêu cầu 30’ (trực tiếp) |
|
|
|
- Văn nghệ 15 (Câu truyện truyền thanh, truyện, ký, ngâm thơ...) | 17 |
|
|
- Phim sân khấu truyền hình |
| 8/tập |
|
- Giới thiệu chương trình văn nghệ tuần sau |
| 15/CT |
|
- Đạo diễn chương trình truyền hình |
| 22 |
|
* Nhóm PTV đọc các chương trình: |
|
|
|
- Chương trình buổi tối |
| 29 |
|
- Chương trình buổi sáng | 22 | 9 |
|
- Phóng sự điều tra từ 10’ trở lên |
| 11 |
|
- Phát thanh trực tiếp 45’ (đã có dẫn CT) | 22 |
|
|
- Đọc truyện, ký... 15’ | 13 |
|
|
- Đọc chương trình phát thẳng 15’ | 13 |
|
|
- Giới thiêu ca nhac 15’ | 3 |
|
|
- Giới thiệu ca nhạc theo yêu cầu 15’ | 6 |
|
|
- Giới thiệu ca nhac theo yêu cầu 30’ | 11 | 17/người |
|
- Dẫn chương trình văn nghê 30’ |
| 28 |
|
- In thu băng | 0,15/phút | 0,25/phút |
|
* Khai thác vệ tinh (Các thể loại văn nghệ, phim tài liêu ) |
|
|
|
- Thu vệ tinh |
| 0,3/phút |
|
- Biên dịch (1 phút =100 chữ) |
| 3/phút |
|
- Biên tập (1 phút =100 chữ) |
| 0,8/phút |
|
- Đọc, dựng (1 phút =100 chữ) |
| 3/phút |
|
- Phóng viên tự đọc tin bài của mình tang 15% nhuận bút gốc
- Biên tập viên và phóng viên lên hình tăng 20% nhuận bút gốc.
- Tin bài của truyền hình viết lại của phát thanh được tính bằng 50% nhuận bút gốc truyền hình.
Tác phẩm văn nghệ, thế thao, toạ đàm:
Thể loại | Phát thanh Đơn giá (1000đ) | Truyền hình Đơn giá (1000đ) | Ghi chú |
Sản xuất chương trình ca nhạc, thơ 15’ |
|
|
|
Biên tập | 40 | 50 |
|
Kịch bản + đạo diễn | 80 | 150 |
|
Trợ lý đạo diễn | 25 | 40 |
|
Quay phim (trong nhà) |
| 33/người |
|
Quay phim (ngoài trời) |
| 55/người |
|
Nhóm kỹ thuật (từ 5 đến 10 người) | 90 | 220 |
|
Sản xuất chương trình thiếu nhi, tiểu phẩm, câu truyện TT, câu truyện TH, kịch 15’: |
|
|
|
Kịch bản | 160 | 170 |
|
Biên tâp | 45 | 45 |
|
Trợ lý đạo diễn | 35 | 35 |
|
Đạo diễn | 70 | 130 |
|
Nhóm kỹ thuật (từ 5 đến 10 người) | 110 | 200 |
|
Quay phim |
| 40/người |
|
Ghi chú: |
|
|
|
- Kịch bản chuyển thể tính bằng 60% kịch bản gốc
|
|
|
|
- Thời lượng 30 ’ được nhân 1,5 lần mức trên |
|
|
|
Sản xuất kịch, chèo, cải lương, tuồng 30 -45’ |
|
|
|
- Kịch bản (3 mức) |
| 300-400- 500 |
|
Kịch bản chuyển thể tính bằng 60% kịch bản gốc |
|
|
|
Các công việc khác (Chi như câu chuyện truyền hình 30’) |
|
|
|
Chương trình không do Đài tự tổ chức được tính bằng 50% mức chi trên |
|
|
|
Tường thuật thể thao 30’ |
|
|
|
Biên tập và đạo diễn hình |
| 80 |
|
Bình luận viên |
| 55 |
|
Quay phim (tối đa 4 máy) |
| 38/người |
|
Nhóm kỹ thuât (từ 5 đến 10 người) |
| 160 |
|
Ghi chú |
|
|
|
Tường thuật thời lương 15 ’ tinh bằng 0,7 mức trên |
|
|
|
Tường thuật thời lương 60 ’ tính bằng 1,5 mức trên |
|
|
|
Tọa đàm chuyên đề truyền hình (khoảng 60’) |
|
|
|
Kịch bản |
| 180 |
|
Biên tập |
| 80 |
|
Dẫn chương trình |
| 60 |
|
Đạo diễn hình |
| 60 |
|
Quay phim (tối đa 4 máy) |
| 25/người |
|
Nhóm kỹ thuât (từ 5 đến 10 người) |
| 200 |
|
Đại biểutham dự tọa đàm (6-7 người) |
| 50/người |
|
Trang trí + Vẽ Market |
| 100 |
|
Thư ký chương trình + Tài liệu phục vụ |
| 60 |
|
Cộng tác sản xuất chương trình văn nghệ 30’ |
|
|
|
Họa sĩ thiết kế |
| 100-170 |
|
Họa sĩ thể hiện |
| 100-200 |
|
Hóa trang (bao gồm son, phấn + công trang điểm) |
| 11/nhân vật |
|
Phụ trách ánh sáng |
| 55 |
|
Diễn viên chính | 90 | 160 |
|
Diễn viên thứ |
| 130 |
|
Diễn viên phụ | 55 | 65 |
|
Vai quần chúng | 15 | 15 |
|
Đạo cụ |
| (Theo thực tế) |
|
Diễn viên đơn ca, song ca | 55/bài/người | 65/bài |
|
Diễn viên tốp ca, đồng ca | 45/bài/người | 65/bài |
|
Múa phụ họa |
| 25/bài |
|
Múa đơn đôi, tập thể |
| 55/người |
|
Bồi dưỡng ban tổ chức, thư ký hội thi... |
| 30/ngày |
|
Bồi dưỡng ban giám khảo |
| 50-100/ngày |
|
Dạy hát dạy múa cho diễn viên tập đi dự thi TW |
| 45/ngày |
|
Đêm nhạc cho diễnviên dự thi |
| 50/ngày |
|
Đêm nhạc các hội thi Đài tỉnh tổ chức |
| 45/ngày |
|
Dẫn câu chuyện truyền thanh |
| 45 |
|
Sáng tác nhạc nền |
| 100 |
|
Chi huy dàn nhạc |
| 75 |
|
Nhạc công | 15/bài | 15/bài |
|
Phối khí ca khúc | 50/CT |
|
|
Công tập luyện diễn viên (không quá 2 buổi tập |
| 9/buổi |
|
Hình hiệu, nhạc hiệu, phim tài liệu |
|
|
|
Phim tài liệu |
| 50/phút |
|
Phóng sự điều tra đăc biêt |
| 50/phút |
|
Nhạc hiệu phát thanh |
| 160 |
|
Hình hiệu |
| 330 |
|
Các tác phẩm khoán gọn.
Phóng sự điều tra đặc biệt, phim tài liệu, các tác phẩm văn nghệ, tac phẩm dự thi liên hoan PTTH khu vực và toàn quốc, tường thuât PTTH trực tiếp, các cuộc giao lưu văn hoá văn nghệ, truyên, sân khấu, kịch truyền hình từ 60' trở lên..., dựa trên cơ sở mức nhuận but trên và của các......có liên quan ở địa phương vàTrung ương để thực hiện (nếu tổng chi phí từ 10 triệu đồng trở lên thì ngành Đài PT-TH và sở TCVG thống nhất).
Các chương trình khoán gọn chi 5% tổng số cho hành chính phục vụ.
Chế độ vượt định mức:
Khối quản lý (gồm giám đốc và các phó giám đốc)
Giám đốc tính bằng 2,5, các phó giám đốc tính bằng 1,5-2,0 mức bình quân vượt định mức của PV, BT.
Khối nội dung:
- Các phóng viên viết, biên tập viên làm vượt định mức thì được hưởng nhuận bút số vượt, làm thiếu thì trừ vào lương. Phóng viên phụ trách tư liệu, báo chí, tiếp bạn nghe đài xem truyền hình được hưởng nhuận bút bằng số vượt định mức bình quân khối nội dung.
- Những người đi công tác, đi học bồi dưỡng nghiệp vụ, ốm có giấy của bệnh viện được trừ định mức theo thời gian nghỉ.
- Trong khối nội dung trưởng phòng được giảm 50%, phó phòng được giảm 30% định mức để làm công tác quản lý điều hành. Các tố chức, tổ phó được giảm 10% định mức.
- Tin bài xuất sắc thưởng 50% - 100%, tin bài sai sót phạt từ 50% - 100% giá trị nhuận bút.
- Các tác phẩm khoán gọn từ 30' trở lên phải được Hội đồng nghiệm thu mới thanh toán.
Khối kỹ thuật (Phòng kỹ thuật, Quản lý truyền thanh cơ sở): Mức nhuận bút bằng 50% tổng số vượt định mức khối nội dung.
Khối hành chính: Mức nhuận bút bằng 15% của Khối nộng dung và Khối kỹ thuật cộng lại.
Mức chi bồi dưỡng khôi kỹ thuật và khối hành chính:
Loại B = 80% A, loại c = 60% A. Lấy loại A làm chuẩn để chia theo hệ số sau:
Trưởng, phó phòng hệ số: 1,5 Nhân viên kế toán hệ số: 1,2
Tổ trưởng dựng hình, thu dựng phát thanh, truyền dẫn phát sóng hệ số: 01
Nhân viên: Trong chí tiêu hệ số: 0,8
Ngoài chỉ tiêu biên chế hệ số: 0,6.
CHI TIẾT ĐÍNH KÈM QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2001/QĐ-UB NGÀY 06 THÁNG 9 NĂM 2001 CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
Phần II: Nhuận bút ở các Đài truyền thanh huyện, thị xã:
* Tùy thuộc và khả năng Ngân sách của từng huyện, thị mức trả tối đa như sau:
Về tin | |
- Tin hội nghị thông thường: | 7.000đ |
- Tin KT-XH, tổng hợp, hội nghị quan trọng: | 10.000đ |
- Tin thu nhanh, điện thoại, bình luận: | 12.000đ |
Về bài |
|
- Bài phản ánh, ghi nhanh, tường thuật: | 22.000đ |
- Bài gương người tốt việc tốt: | 20.000đ |
- Phóng sự thường: | 38.000đ |
- Phóng sự thu nhanh: | 44.000đ |
- Thu phát biểu các vấn đề KTXH: | 10.000đ |
- Phỏng vấn: | 16.000đ |
- Phóng sự điều tra: | 60.000đ |
- Bút kỳ, tùy bút, bình luận, ghi chép: | 55.000đ |
- Phản ánh, hội thảo, tọa đàm: | 20.000đ |
- Hộp thư bạn nghe Đài: | 16.000đ |
Văn hóa, văn nghệ: |
|
- Sản xuất tiểu phẩm truyền thanh 15' (Kịch bản, đạo diễn, biên tập thu dựng) | 250.000đ |
- Diễn viên tiểu phẩm truyền thanh: | 50.000đ/người |
- Đơn ca, song ca, ngâm thơ: | 30.000đ/bài/người |
- Nhạc công | 12.000đ/bài |
- Sản xuất chương trình văn nghệ, ca nhạc 15' (Biên tập, đạo diễn, thu dựng) | 18.000đ |
Về biên tập và PTV: |
|
- Biên tập thời sự 15': | 9.000đ |
- Biên tập thực sự và ca nhạc 30': | 15.000đ |
- Đọc 1 chương trình truyền thanh: | 10.000đ |
Định mức tin bài và vượt định mức:
- Định mức số lượng tin bài và biên tập chương trình của phóng viên căn cứ thực tế Đài huyện tham gia giúp UBND huyện, thị xã đề ra cho phù hợp.
- Mức chi nhuận bút như trên áp dụng cho PV, BT, PTV và cộng tác viên.
- Số vượt định mức bằng tổng nhuận bút tin bài biên tập trong tháng trừ đi định mức giao cho PV, BT.
- Đối với trưởng Đài được giảm 50% định mức, phó Đài được 30% định mức để làm công tác quản lý.
Lược đồ văn bản
- 59/HĐBT Nghị định số 59/HĐBT Về chế độ nhuận bút đối với các tác phẩm chính trị - xã hội, văn hoá - giáo dục, văn học - nghệ thuật, khoa học - kỹ thuật
- Không số Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số Không số
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.