Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Về việc bố trí số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 25/2020/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Cao Tiến Dũng — Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh |
| Ngày ban hành | 16/06/2020 |
| Ngày hiệu lực | 27/06/2020 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/08/2023 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Về việc bố trí số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 25/2020/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đồng Nai, ngày 16 tháng 06 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bố trí số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1787/TTr-SNV ngày 21 tháng 5 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng áp đụng
a) Cán bộ, công chức cấp xã.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và Biên Hòa; ủy ban nhân dần các xà, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các cơ quan, tố chức có liên quan.
Điều 2. Bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo loại đon vị hành chính
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí như sau:
a) Cấp xã loại ỉ: Tối đa 23 người.
b) Cấp xã loại 2: Tối đa 21 người.
c) Cấp xã loại 3: Tối đa 19 người.
2. Đối với xà, thị trấn được bố trí Trưởng Công an là công an chính quy thi số lượng công chức cấp xà quy định tại khoản 1 Điều này giảm 01 người.
3. Sổ lượng cán bộ, công chức cấp xà quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức dược luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyên về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quy định sổ lượng Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miền nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên úy ban nhân dân.
4. Về chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã được quy định tại Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây gọi tắt là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP); việc bổ trí Thường trực Đảng ủy được thực hiện đối với những nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng và hưởng chế độ chính sách theo quy định tại khoản 1 1, Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phổ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 34/2019/NĐ- CP); các chức danh công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đôi với xã) được bố trí 02 người để đảm bảo có công chức chuyên trách theo dõi về Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; chức danh Vàn hóa - Xã hội được bổ trí 02 người để đảm bảo có công chức theo dõi về Lao động - Thương binh và Xà hội.
Điều 3. Việc xếp lương, nâng lương, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên; bố trí kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh; giải quyết chế độ, chính sách đối với trường họp dôi dư
Địa phương rà soát, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 34/2019/NĐ-CP va Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 nãm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phổ.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2020.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao trách nhiệm Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện việc bố trí sổ lượng và chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tinh theo đúng quy định.
2. Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo rà soát bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức cấp xã trong định suất quy định; hoàn thành việc sắp xếp cán bộ, công chức đảm bão đúng số lượng theo quy định trước ngày 30 tháng 6 nãm 2020.
b) Căn cứ sổ lượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định tuyển dụng, phân công, điều động, luân chuyển và bố trí người đảm nhiệm các chức danh công chức cấp xã phù hợp với chuyên ngành đào tạo và đáp ứng các yêu cầu của vị trí chức danh công chức; đồng thời, thực hiện chế độ kiêm nhiệm theo quy định hiện hành.
c) Tổng hợp danh sách báo cáo Chủ tịch úy ban nhân dân tỉnh đối với các trường hợp tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 nàm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị định sổ ỉ 13/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 nãm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều cúa Nghị định sổ 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 nãm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và các trường hợp điều chuyển công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên.
3. Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm sắp xếp, đề xuất bố trí các chức danh công chức phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo lộ trình, đủ số lượng theo quy định; thực hiện đảm bảo các chế độ chính sách có liên quan đến cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại quy định này.
4. Sở Tài chính: Hướng dẫn lập dự toán ngân sách hàng năm, bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.
5. Bảo hiểm xã hội tỉnh: Hướng dẫn, kiểm tra Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phổ thực hiện chế độ bảo hiếm xã hội và bảo đảm kinh phí chi trả chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công chức cấp xã.
Điều 6. Chánh Văn phòng úy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sớ: Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyêt định này./.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Cao Tiến Dũng
Lược đồ văn bản
- 13/2018/NĐ-CP Nghị định số 13/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật tiếp cận thông tin
- 34/2019/NĐ-CP Nghị định số 34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 08/2016/NĐ-CP Nghị định số 08/2016/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 34/2019/NĐ-CP Nghị định số 34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 112/2011/NĐ-CP Nghị định số 112/2011/NĐ-CP Về công chức xã, phường, thị trấn
- 13/2019/TT-BNV Thông tư số 13/2019/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.