Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Xác định chiều sâu vành đai biên giới và xác lập vùng cấm trong khu vực biên giới tỉnh An Giang
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 25/2018/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang |
| Người ký | Vương Bình Thạnh — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 30/07/2018 |
| Ngày hiệu lực | 13/08/2018 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Xác định chiều sâu vành đai biên giới và xác lập vùng cấm trong khu vực biên giới tỉnh An Giang
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 25/2018/QĐ-UBND
An Giang, ngày 30 tháng 7 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
Xác định chiều sâu vành đai biên giới và xác lập vùng cấm
trong khu vực biên giới tỉnh An Giang
____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Biên giới quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc xác định chiều sâu vành đai biên giới và xác lập vùng cấm trong khu vực biên giới tỉnh An Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 1002/TTr-SNgV ngày 08 tháng 8 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này xác định về chiều sâu vành đai biên giới, vị trí cắm biển báo vành đai biên giới và xác lập vùng cấm, vị trí cắm biển báo vùng cấm trong khu vực biên giới tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và người nước ngoài hoạt động ở khu vực vành đai biên giới và vùng cấm trong khu vực biên giới tỉnh An Giang.
Điều 2. Xác định chiều sâu vành đai biên giới và vị trí cắm biển báo vành đai biên giới
Xác định phạm vi vành đai biên giới tỉnh An Giang là phần lãnh thổ từ đường biên giới quốc gia Việt Nam - Campuchia trở vào, chỗ hẹp nhất cách đường biên giới là 106m (bến đò Chăm Bình Di thuộc xã Khánh Bình, huyện An Phú), chỗ rộng nhất cách đường biên giới là 955m (đường nước Ông Sáu Bé thuộc xã Lạc Quới, huyện Tri Tôn). Có 97 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới, khoảng cách trung bình giữa các biển báo khoảng 1.000m. Cụ thể:
1. Xác định chiều sâu vành đai biên giới và vị trí cắm biển báo vành đai biên giới thuộc thị xã Tân Châu
a) Vành đai biên giới thuộc xã Vĩnh Xương, thị xã Tân Châu có giới hạn chiều sâu từ 255m đến 520m tính từ đường biên giới trở vào. Có 03 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới.
b) Vành đai biên giới thuộc xã Phú Lộc, thị xã Tân Châu có giới hạn chiều sâu từ 645m đến 850m tính từ đường biên giới trở vào. Có 04 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới.
2. Xác định chiều sâu vành đai biên giới và vị trí cắm biển báo vành đai biên giới thuộc huyện An Phú
a) Vành đai biên giới thuộc xã Phú Hữu, huyện An Phú có giới hạn chiều sâu từ 360m đến 830m tính từ đường biên giới trở vào. Có 03 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới.
b) Vành đai biên giới thuộc xã Quốc Thái, huyện An Phú có giới hạn chiều sâu là 500m tính từ đường biên giới trở vào. Có 01 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới.
c) Vành đai biên giới thuộc xã Khánh An, huyện An Phú có giới hạn chiều sâu từ 146m đến 520m tính từ đường biên giới trở vào. Có 06 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới.
d) Vành đai biên giới thuộc thị trấn Long Bình, huyện An Phú có giới hạn chiều sâu từ 125m đến 400m tính từ đường biên giới trở vào. Có 03 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới.
đ) Vành đai biên giới thuộc xã Khánh Bình, huyện An Phú có giới hạn chiều sâu từ 106m đến 319m tính từ đường biên giới trở vào. Có 04 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới.
e) Vành đai biên giới thuộc xã Nhơn Hội, huyện An Phú có giới hạn chiều sâu từ 120m đến 800m tính từ đường biên giới trở vào. Có 06 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới.
g) Vành đai biên giới thuộc xã Phú Hội, huyện An Phú có giới hạn chiều sâu từ 400m đến 900m tính từ đường biên giới trở vào. Có 10 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới.
h) Vành đai biên giới thuộc xã Vĩnh Hội Đông, huyện An Phú có giới hạn chiều sâu từ 232m đến 900m tính từ đường biên giới trở vào. Có 07 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới.
3. Xác định chiều sâu vành đai biên giới và vị trí cắm biển báo vành đai biên giới thuộc thành phố Châu Đốc
a) Vành đai biên giới thuộc phường Vĩnh Ngươn, thành phố Châu Đốc có giới hạn chiều sâu từ 506m đến 950m tính từ đường biên giới trở vào. Có 08 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới.
b) Vành đai biên giới thuộc xã Vĩnh Tế, thành phố Châu Đốc có giới hạn chiều sâu từ 860m đến 950m tính từ đường biên giới trở vào. Có 07 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới.
4. Xác định chiều sâu vành đai biên giới và vị trí cắm biển báo vành đai biên giới thuộc huyện Tịnh Biên
a) Vành đai biên giới thuộc xã Nhơn Hưng, huyện Tịnh Biên có giới hạn chiều sâu là 850m tính từ đường biên giới trở vào. Có 03 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới.
b) Vành đai biên giới thuộc xã An Phú, huyện Tịnh Biên có giới hạn chiều sâu từ 850m đến 940m tính từ đường biên giới trở vào. Có 06 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới.
c) Vành đai biên giới thuộc thị trấn Tịnh Biên, huyện Tịnh Biên có giới hạn chiều sâu là 850m tính từ đường biên giới trở vào. Có 06 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới.
d) Vành đai biên giới thuộc xã An Nông, huyện Tịnh Biên có giới hạn chiều sâu là 850m tính từ đường biên giới trở vào. Có 05 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới.
5. Xác định chiều sâu vành đai biên giới và vị trí cắm biển báo vành đai biên giới thuộc huyện Tri Tôn
a) Vành đai biên giới thuộc xã Lạc Quới, huyện Tri Tôn có giới hạn chiều sâu từ 800m đến 955m tính từ đường biên giới trở vào. Có 08 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới.
b) Vành đai biên giới thuộc xã Vĩnh Gia, huyện Tri Tôn có giới hạn chiều sâu từ 625m đến 925m tính từ đường biên giới trở vào. Có 07 vị trí cắm biển báo vành đai biên giới. (Đính kèm Phụ lục số 01)
Điều 3. Xác lập vùng cấm và vị trí cắm biển báo vùng cấm
Xác lập 02 vùng cấm trong khu vực biên giới tỉnh An Giang. Có 04 vị trí cắm biển báo vùng cấm. Cụ thể:
1. Đập tràn Tha La thuộc xã Nhơn Hưng, huyện Tịnh Biên
- Tọa độ trung tâm: (79226 29790) VN 2000;
- Diện tích: 32.175 m2;
- Có 02 vị trí cắm biển báo vùng cấm:
+ 01 biển báo tại tọa độ: (78921 02478) VN 2000;
+ 01 biển báo tại tọa độ: (78821 02338) VN 2000.
2. Đập tràn Trà Sư thuộc xã Nhơn Hưng, huyện Tịnh Biên
- Tọa độ trung tâm: (78496 28582) VN 2000;
- Diện tích: 36.300 m2;
- Có 02 vị trí cắm biển báo vùng cấm:
+ 01 biển báo tại tọa độ: (78222 01353) VN 2000;
+ 01 biển báo tại tọa độ: (78059 01122) VN 2000. (Đính kèm Phụ lục số 02)
Điều 4. Quản lý hoạt động trong vành đai biên giới
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, các sở, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý hoạt động đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và người nước ngoài trong vành đai biên giới theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quản lý hoạt động trong vùng cấm
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh xây dựng nội quy quản lý đối với vùng cấm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; tổ chức bảo vệ và quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về nông nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phòng, chống thiên tai trong vùng cấm.
Điều 6. Tổ chức cắm biển báo vành đai biên giới, vùng cấm
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương rà soát các loại biển báo vành đai biên giới, vùng cấm theo quy định tại Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Thông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28/5/2015 của Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP của Chính phủ và tổ chức triển khai cắm các loại biển báo vành đai biên giới, vùng cấm.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2018.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chỉ Huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn biên giới và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vương Bình Thạnh
Lược đồ văn bản
- 34/2014/NĐ-CP Nghị định số 34/2014/NĐ-CP Về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- 43/2015/TT-BQP Thông tư số 43/2015/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 20/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2018/NQ-HĐND Xác định chiều sâu vành đai biên giới và xác lập vùng cấm trong khu vực biên giới tỉnh An Giang
- 06/2003/QH11 Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.