📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về mức thu học phí năm học 2011-2012 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

📄 Số hiệu: 25/2011/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Long An📅 28/07/2011

Thuộc tính văn bản

Số hiệu25/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhGiáo dục và đào tạo
Lĩnh vựcGiáo dục trung học
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Long An
Người kýNguyễn Thanh Nguyên — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành28/07/2011
Ngày hiệu lực07/08/2011

Trích yếu nội dung

Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về mức thu học phí năm học 2011-2012 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Về mức thu học phí năm học 2011-2012 đối với giáo dục mầm non,

phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập

trên địa bàn tỉnh Long An

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014- 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND ngày 18/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 2 về mức thu học phí năm học 2011- 2012 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu học phí năm học 2011- 2012 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:

1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập:

Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng

Trường học, cơ sở giáo dục | Vùng thành thị (phường thuộc thành phố Tân An, thị trấn thuộc huyện) | Vùng nông thôn

Các xã không thuộc vùng sâu, biên giới | Các xã thuộc vùng sâu, biên giới

- Nhà trẻ | 100 | 60 | 20

- Mẫu giáo buổi - Mẫu giáo bán trú: . Lớp mầm: . Lớp chồi: . Lớp lá: Riêng mẫu giáo Sơn Ca, Bình Minh, Vành khuyên ở TP Tân An: | 40 120 100 80 150 | 20 70 60 50 | 20 20 20 20

- Tiểu học bán trú: - Tiểu học 2 buổi/ngày: . 6-7 buổi/tuần: . 8 đến 10 buổi/tuần: | 80 40 50 | 50 30 40 | 30 20 30

- Trung học cơ sở: | 40 | 20 | 20

- Trung học phổ thông: | 60 | 30 | 20

- Giáo dục thường xuyên: . Hệ Trung học cơ sở: . Hệ Trung học phổ thông: | 40 60 | 20 30 | 20 20

- Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề: . Trung học cơ sở: . Trung học phổ thông: | 20 30 | 15 20 | 10 10

- Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề: . Hệ trung học cơ sở: . Hệ trung học phổ thông: | 90 (Học văn hóa 40; học nghề 50) 110 (Học văn hóa 60; học nghề 50) | 40 (Học văn hóa 20; học nghề 20) 50 (Học văn hóa 30; học nghề 20) | 30 (Học văn hóa 10.000; học nghề 20.000) 40 (Học văn hóa 20; học nghề 20)

2. Đối với trường trung cấp, cao đẳng công lập

2.1. Trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp

Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng

Nhóm ngành | Mức thu

Trung cấp chuyên nghiệp | Cao đẳng chuyên nghiệp

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản | 170 | 190

2. Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch | 180 | 200

3. Y, dược | 210

2.2. Trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề

Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng

Nhóm ngành | Mức thu

Trung cấp nghề | Cao đẳng nghề

1. Báo chí và thông tin pháp luật | 140 | 150

2. Toán và thống kê | 140 | 160

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi | 150 | 160

4. Nông lâm nghiệp và thủy sản | 170 | 200

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và du lịch cá nhân | 190 | 210

6. Nghệ thuật | 210 | 230

7. Sức khoẻ | 220 | 240

8. Thú y | 230 | 250

9. Khoa học đời sống; sản xuất và chế biến | 240 | 260

10. An ninh quốc phòng | 260 | 280

11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật | 280 | 300

12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường | 280 | 310

13. Khoa học tự nhiên | 290 | 320

14. Khác | 300 | 320

15. Dịch vụ vận tải | 330 | 370

Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/8/2011

Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về việc thu và sử dụng học phí.

Quyết định này được triển khai trong toàn ngành giáo dục; phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo ở các trường học để nhân dân biết thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản