Quyết định số 25/2006/QĐ-BTC Về việc ban hành mã số danh mục chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 25/2006/QĐ-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Trần Văn Tá — Thứ trưởng |
| Ngày ban hành | 11/04/2006 |
| Ngày hiệu lực | 12/05/2006 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/01/2009 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 25/2006/QĐ-BTC Về việc ban hành mã số danh mục chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 25/2006/QĐ-BTC
Ngày 11 tháng 4 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành mã số danh mục chương trình,mục tiêu và dự án quốc gia
___________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành mã số danh mục chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia và các nhiệm vụ chi cần theo dõi riêng (dưới đây gọi chung là chương trình, mục tiêu và dự án) để sử dụng cho công tác lập dự toán, chấp hành ngân sách, kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước theo Phụ lục số 01 đính kèm Quyết định này. Mã số chương trình mục tiêu và dự án gồm 7 ký tự N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7, trong đó ký tự N1 được dùng là chữ số 1. Các khoản thu, chi ngân sách thuộc các chương trình mục tiêu và dự án (gồm cả chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên), ngoài việc hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu, dự án, còn phải hạch toán đúng theo quy định của Mục lục ngân sách nhà nước; riêng về hạch toán theo Loại, Khoản theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02 đính kèm Quyết định này.
Điều 2. Đối với các dự án, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương cần quản lý, theo dõi riêng cũng sử dụng 7 ký tự N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7. Trong đó, ký tự thứ nhất N1 được dùng là chữ số 2; các ký tự từ N2 đến N7 do Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định và báo cáo Bộ Tài chính để theo dõi.
Điều 3. Việc cấp mã số, hạch toán thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục số 03 đính kèm Quyết định này. Về báo cáo quyết toán theo niên độ, các đơn vị dự toán, cơ quan Kho bạc nhà nước, cơ quan tài chính báo cáo chi ngân sách theo mẫu biểu số 01/QTCTMTQG đính kèm Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Các khoản thu, chi ngân sách năm 2006 phát sinh trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành, thực hiện theo quy định hiện hành về hạch toán kế toán. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương các đoàn thể và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện theo Quyết định này.
Điều 5. Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm, hướng dẫn và tổ chức thi hành Quyết định này./ .
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Văn Tá
Lược đồ văn bản
Quyết định số 25/2006/QĐ-BTC Về việc ban hành mã số danh mục chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Tài chính
- Số hiệu:
- 25/2006/QĐ-BTC
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 11/04/2006
- Người ký:
- Trần Văn Tá
- Ngày hiệu lực:
- 12/05/2006
- Ngày hết hiệu lực:
- 01/01/2009
- Tình trạng hiệu lực:
- Hết hiệu lực
- 86/2002/NĐ-CP Nghị định số 86/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 77/2003/NĐ-CP Nghị định số 77/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.