Quyết định số 248/2025/QĐ-UBND Quy định tiêu chí, điều kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 248/2025/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Hoàng Minh Cường — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 26/12/2025 |
| Ngày hiệu lực | 15/01/2026 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 248/2025/QĐ-UBND Quy định tiêu chí, điều kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 248/2025/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tiêu chí, điều kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục
đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát
các giải pháp công nghệ mới
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12;
Căn cứ Luật Công nghiệp Công nghệ số 71/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 226/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm thực hiện một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 396/TTY-SKHCN ngày 19 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành quy định tiêu chỉ, điều kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định các tiêu chí, điều kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ cao, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới (gọi chung là các giải pháp công nghệ mới) trong khu công nghiệp, khu kinh tế có hoạt động về công nghệ cao, công nghệ thông tin tập trung, Trung tâm Hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, không gian đổi mới sáng tạo do ngân sách Thành phố đầu tư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam, có trụ sở chính trên địa bàn thành phố Hải Phòng, có giải pháp công nghệ mới cần thử nghiệm có kiểm soát.
2. Các cơ quan, tổ chức hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
3. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức, triển khai thực hiện hoạt động thử nghiệm có kiểm soát.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Không gian thử nghiệm có kiểm soát là nơi hoặc môi trường diễn ra hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, bao gồm: không gian vật lý thử nghiệm có kiểm soát, không gian mạng thử nghiệm có kiểm soát.
2. Không gian vật lý thử nghiệm có kiểm soát là khu vực địa lý cụ thể hoặc cơ sở hạ tầng kỹ thuật (phòng thí nghiệm, tòa nhà, tuyến phố, khu phát triển thương mại văn hóa, trung tâm công nghiệp văn hóa, cơ sở y tế, giáo dục, giao thông, ...) được bố trí và kiểm soát có chủ đích nhằm hỗ trợ triển khai các sản phẩm thử nghiệm trong điều kiện thực tế, với sự cho phép và kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Không gian mạng thử nghiệm có kiểm soát là môi trường số được thiết kế như hệ thống vận hành chính thức, nhằm cho phép triển khai, vận hành, mô phỏng, kiểm chứng các giải pháp, công nghệ số, phần mềm, dữ liệu hoặc mô hình tương tác trong môi trường an toàn, có kiểm soát trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
4. Tổ chức thực hiện thử nghiệm là tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thực hiện thử nghiệm, được Ủy ban nhân dân Thành phố cho phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát.
5. Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm là cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập được Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ trực tiếp hướng dẫn, theo dõi, giám sát, đánh giá và phối hợp xử lý các nội dung phát sinh trong quá trình triển khai thử nghiệm có kiểm soát, nhằm đảm bảo thử nghiệm diễn ra đúng phạm vi được cho phép, hạn chế rủi ro, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và các bên liên quan.
Điều 4. Tiêu chí, điều kiện lựa chọn
1. Tiêu chí lựa chọn các giải pháp công nghệ mới:
a) Có tính đổi mới sáng tạo ở Việt Nam trong một số lĩnh vực mà pháp luật chưa quy định, chưa cho phép thực hiện hoặc quy định hiện hành của pháp luật không phù hợp với đặc điểm, tính chất của các giải pháp công nghệ mới được đề xuất thử nghiệm;
b) Có triển vọng mang lại giá trị, hiệu quả cao về kinh tế - xã hội, có khả năng ứng dụng và mở rộng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, cải thiện dịch vụ công hoặc nâng cao năng lực quản lý đô thị, môi trường, giao thông, giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội; không thuộc lĩnh vực liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia; biến đổi, chỉnh sửa gen người; không xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
c) Có phương án, nội dung thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu nêu tại khoản 3 Điều 21 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15; Có năng lực phù hợp với phương án thử nghiệm đã đề xuất;
d) Phạm vi giới hạn thử nghiệm được đề xuất phù hợp với năng lực kiểm soát của các cơ quan chức năng; phù hợp nguồn lực, hệ thống cơ sở hạ tầng của địa điểm, không gian đề xuất thử nghiệm.
2. Tổ chức, doanh nghiệp đăng ký tham gia thử nghiệm có kiểm soát phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, có trụ sở chính trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
b) Đáp ứng các điều kiện về nguồn lực kỹ thuật, nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo cho hoạt động thử nghiệm và kiểm soát được quá trình, môi trường thử nghiệm theo cam kết trong hồ sơ đăng ký thử nghiệm được phê duyệt, có kèm theo các thông tin, tài liệu chứng minh.
Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp phép thử nghiệm có kiểm soát
1. Đăng ký cấp phép thử nghiệm có kiểm soát
a) Các tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 hồ sơ đăng ký thử nghiệm có kiểm soát theo các phương thức: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ bao gồm: Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với đề xuất thử nghiệm trong khu công nghiệp, khu kinh tế) hoặc Sở Khoa học và Công nghệ (đối với các trường hợp còn lại).
b) Thành phần hồ sơ:
b1) Đơn đăng ký cấp phép thử nghiệm có kiểm soát theo mẫu 1.1 tại Phụ lục I ban hành kèm Quyết định này;
b2) Thuyết minh phương án thử nghiệm giải pháp công nghệ mới, theo mẫu số 1.2 tại Phụ lục I ban hành kèm Quyết định này; Dự thảo Quy chế thử nghiệm có kiểm soát của tổ chức, doanh nghiệp, theo mẫu 1.8 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này;
b3) Các thông tin, tài liệu chứng minh về nguồn lực kỹ thuật, nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo cho việc kiểm soát được quá trình, môi trường thử nghiệm và các tài liệu liên quan khác;
2. Tiếp nhận, thẩm định, cấp phép thử nghiệm có kiểm soát
a) Bộ phận một cửa của Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hải Phòng tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ từ chối tiếp nhận hồ sơ chưa đúng quy định.
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận một cửa của Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hải Phòng chuyển hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định cho phép thử nghiệm (gọi tắt là Hội đồng). Thành phần, trách nhiệm, quy trình làm việc của Hội đồng tư vấn thẩm định cho phép thử nghiệm được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định thành lập Hội đồng, Hội đồng tổ chức họp xem xét, đánh giá các tiêu chí, điều kiện và các nội dung, yêu cầu liên quan đối với hồ sơ đề xuất đăng ký thử nghiệm có kiểm soát. Trường hợp giải pháp công nghệ mới đề xuất xin thử nghiệm có tính chất phức tạp (vượt quá thẩm quyền hoặc năng lực chuyên môn của địa phương) phải tham vấn Bộ, ngành trung ương thì sau 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức họp Hội đồng, Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố đồng thời có trách nhiệm tham vấn hoặc tham mưu để tham vấn Bộ, ngành trung ương.
d) Tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ đăng ký thử nghiệm theo yêu cầu của Hội đồng và nộp lại cho Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày họp Hội đồng. Quá thời hạn nêu trên, tổ chức, doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ hoàn thiện thì coi như tổ chức, doanh nghiệp tự rút hồ sơ đăng ký thử nghiệm.
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng, Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ báo cáo Uỷ ban nhân dân Thành phố để trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định về phạm vi miễn áp dụng các quy định của pháp luật (nếu có).
e) Sau khi có văn bản của Hội đồng nhân dân Thành phố, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định cấp phép thử nghiệm và Quyết định phê duyệt quy chế thử nghiệm có kiểm soát. Trường hợp giải pháp công nghệ mới không phải trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định về phạm vi miễn áp dụng các quy định của pháp luật, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định cấp phép thử nghiệm và Quyết định phê duyệt quy chế thử nghiệm có kiểm soát.
Điều 6. Điều chỉnh, gia hạn thử nghiệm có kiểm soát
Trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát, tổ chức, doanh nghiệp được: xem xét điều chỉnh phạm vi, không gian thử nghiệm, nội dung liên quan của giải pháp công nghệ mới; xem xét gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát.
1. Trường hợp điều chỉnh phạm vi, không gian thử nghiệm, nội dung liên quan giải pháp công nghệ mới.
a) Đăng ký điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát
a1) Các tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 hồ sơ đăng ký điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát theo các phương thức: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ bao gồm: Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với đề xuất điều chỉnh thử nghiệm trong khu công nghiệp, khu kinh tế) hoặc Sở Khoa học và Công nghệ (đối với các trường hợp còn lại).
a2) Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị điều chỉnh theo Mẫu 1.4 tại Phụ lục I; Báo cáo tiến độ thực hiện theo mẫu 1.3 tại Phụ lục I; Phương án thử nghiệm có kiểm soát đề xuất điều chỉnh; ý kiến của Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm.
b. Tiếp nhận, thẩm định, điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát
b1) Bộ phận một cửa của Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hải Phòng tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ từ chối tiếp nhận hồ sơ chưa đúng quy định.
b2) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận một cửa của Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hải Phòng chuyển hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định cho phép điều chỉnh thử nghiệm (gọi tắt là Hội đồng). Thành phần, trách nhiệm, quy trình làm việc của Hội đồng tư vấn thẩm định cho phép điều chỉnh thử nghiệm được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
b3) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định thành lập Hội đồng, Hội đồng tổ chức họp xem xét, đánh giá các tiêu chí, điều kiện và các yêu cầu liên quan đối với hồ sơ đề xuất điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát. Trường hợp giải pháp công nghệ mới đề xuất xin điều chỉnh thử nghiệm có tính chất phức tạp (vượt quá thẩm quyền hoặc năng lực chuyên môn của địa phương) phải tham vấn Bộ, ngành trung ương thì sau 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức họp Hội đồng, Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố đồng thời có trách nhiệm tham vấn hoặc tham mưu để tham vấn Bộ, ngành trung ương.
b4) Tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh thử nghiệm theo yêu cầu của Hội đồng và nộp lại cho Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày họp Hội đồng. Quá thời hạn nêu trên, tổ chức, doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ hoàn thiện thì coi như tổ chức, doanh nghiệp tự rút hồ sơ đăng ký thử nghiệm.
b5) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng, Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ báo cáo Uỷ ban nhân dân Thành phố để trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định về phạm vi miễn áp dụng các quy định của pháp luật (nếu có).
b6) Sau khi có văn bản của Hội đồng nhân dân Thành phố, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định điều chỉnh thử nghiệm và Quyết định phê duyệt quy chế thử nghiệm có kiểm soát. Trường hợp giải pháp công nghệ mới không phải trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định về phạm vi miễn áp dụng các quy định của pháp luật, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định cấp phép điều chỉnh thử nghiệm và Quyết định phê duyệt quy chế điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát.
2. Trường hợp gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát.
a) Hồ sơ 01 bộ, bao gồm: Đơn đề nghị gia hạn theo Mẫu 1.5 tại Phụ lục I; Báo cáo kết quả thực hiện; Kế hoạch điều chỉnh tiến độ thử nghiệm.
b) Các tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hải Phòng theo các phương thức: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bộ phận một cửa của Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hải Phòng tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ từ chối tiếp nhận hồ sơ chưa đúng quy định.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận một cửa của Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hải Phòng chuyển hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ.
Trường hợp đề xuất xin gia hạn phù hợp, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân Thành phố cho phép gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ, Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định cho gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp
1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này;
b) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức Hội đồng thẩm định, tham mưu việc cấp phép, điều chỉnh, gia hạn thử nghiệm có kiểm soát đối với các giải pháp công nghệ mới thử nghiệm ở ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm và phê duyệt quy chế thử nghiệm đối với giải pháp công nghệ mới được phép thử nghiệm.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác được UBND Thành phố giao.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành thực hiện các nhiệm vụ như sau:
a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức Hội đồng thẩm định, tham mưu việc cấp phép, điều chỉnh, gia hạn thử nghiệm có kiểm soát đối với các giải pháp công nghệ mới thử nghiệm ở trong khu công nghiệp, khu kinh tế.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm và phê duyệt quy chế thử nghiệm đối với giải pháp công nghệ mới được phép thử nghiệm.
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác được UBND Thành phố giao.
3. Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm có trách nhiệm:
a) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị quyết số 226/2025/QH15 và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Hướng dẫn và kiểm soát quá trình thử nghiệm các giải pháp công nghệ mới của các tổ chức, doanh nghiệp theo quy định.
c) Chủ trì việc lấy ý kiến, thành lập và tổ chức Hội đồng thẩm định đánh giá kết quả thử nghiệm có kiểm soát;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác được UBND thành phố giao.
4. Các sở, ban, ngành có liên quan
a) Cử đại diện tham gia các Hội đồng thẩm định, cho ý kiến thẩm định, đánh giá thử nghiệm có kiểm soát thuộc lĩnh vực quản lý khi có yêu cầu;
b) Phối hợp tham gia kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong quá trình thử nghiệm theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố và theo đề nghị của Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ, Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm;
c) Tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát; phối hợp, tham gia thực hiện các phương án thử nghiệm theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác được UBND thành phố giao.
5. Tổ chức, doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, khách quan và trung thực của các thông tin cung cấp trong hồ sơ đăng ký cấp phép thử nghiệm có kiểm soát và chịu trách nhiệm về các hoạt động diễn ra trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát.
b) Tuân thủ quy chế thử nghiệm, phương án, nội dung thử nghiệm được Ủy ban nhân dân Thành phố cho phép.
c) Tuân thủ các yêu cầu về bảo mật dữ liệu, quyền riêng tư, thông tin cá nhân người dùng theo quy định của pháp luật.
d) Ban hành quy trình, quy định nội bộ đối với hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, bao gồm:
Quy trình thực hiện và trách nhiệm cụ thể của cá nhân, bộ phận trong việc xây dựng và vận hành, triển khai phương án đối với giải pháp công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh thử nghiệm;
Quy trình xử lý khi xảy ra sự cố, quy định về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ;
Quy định về lưu trữ thông tin, bảo mật thông tin người dùng, biện pháp chống lộ, lọt thông tin cá nhân;
Quy định về trách nhiệm của tổ chức thực hiện thử nghiệm trong việc giải quyết các khiếu nại, tranh chấp giữa các bên liên quan đến giải pháp công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới được thử nghiệm;
Quy định về phòng ngừa rủi ro, bảo đảm an toàn, kiểm tra, giám sát hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống lưu trữ thông tin; xây dựng phương án, giải pháp ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố.
đ) Áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro trong quá trình thử nghiệm; mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với những thử nghiệm có liên quan tới sức khỏe, tài sản của người dùng trong trường hợp có đơn vị cung cấp dịch vụ bảo hiểm; báo cáo Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm ngay khi phát hiện sự cổ gây gián đoạn hoạt động thử nghiệm hoặc rủi ro nghiêm trọng hoặc nguy cơ lạm dụng, vượt tầm kiểm soát mà không thể khắc phục được.
e) Tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động thử nghiệm, trang thiết bị phục vụ thử nghiệm, bảo đảm an ninh, an toàn, bồi thường thiệt hại nếu phát sinh rủi ro trong quá trình thử nghiệm, phải hoàn trả nguyên trạng mặt bằng, cơ sở vật chất được giao sử dụng hoặc thuê sau khi kết thúc thử nghiệm có kiểm soát.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày15 tháng 01 năm 2026.
2. Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh nội dung Quyết định, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Minh Cường |
Lược đồ văn bản
- 226/2025/QH15 Nghị quyết số 226/2025/QH15 Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng
- 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14
- 71/2025/QH15 Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15
- 21/2008/QH12 Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12
- 93/2025/QH15 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15
- 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
- 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.