Quyết định số 2433/2015/QĐ-UBND về một số chính sách khuyến khích, thúc đẩy xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên đại bàn tỉnh
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 2433/2015/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Vũ Thị Thu Thủy — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 20/08/2015 |
| Ngày hiệu lực | 30/08/2015 |
| Ngày hết hiệu lực | 28/03/2026 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 2433/2015/QĐ-UBND về một số chính sách khuyến khích, thúc đẩy xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên đại bàn tỉnh
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
Số: 2433/2015/QĐ-UBND
Quảng Ninh, ngày 20 tháng 8 năm 2015
QUYẾT ĐỊNH về một số chính sách khuyến khích, thúc đẩy xã hội hóa đối vói các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi Ngườiký ..Van thu .Quang trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh
• ■ Ninh
ubnd_quangninh@vpchin
hphu.vn
Cơ quan: Van phong, Uy ban Nhan dan tinh Quang . Ạ •> _ ?
" ỦY BAN NHÂN dân tỉnh quảng ninh
TỈNH QUÀNG NÍNH 105659 +07:00
Căn cứ Luật Tố chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân năm 2004; Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đổi với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008; Căn cứ các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính: số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thòng tư số 135/2008/TT-BTC; Căn cứ Nghị quyết số 208/2015/NQ-HĐND ngày 15/7/2015 của Hội đồng nhân dàn tỉnh khóa XII - kỳ họp thứ 21 về việc thông qua một về một số chính sách khuyến khích, thúc đay xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, the dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Sở Ke hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1979/TTr-KHĐT ngày 19/8/2015 và Báo cáo thẩm định số 120/BC-STP ngày 18/8/2015 của Sở Tư pháp, QUYÉT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về một sô chính sách khuyến khích, thúc đẩy xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thế dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh văn phòng úy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Lao động Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thế thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; Tư Pháp; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Ngân hàng nhà nước tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành và đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hànhA/ Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy; TT 11ĐND Tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tinh;
- Như Điều 3 (thực hiện);
- VO, VI- V4; các chuyên viên NCTH VP UBND tinh;
- Lưu: VT, GD;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
về một số chính sách khuyến khích, thúc đẩy xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, vãn hóa, thể dục thể thao, môi truồng, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.
(Ban hành kèm theo Quyết định sổ: 2433/2015/QĐ-UBND ngày 20/8/2015
của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chính và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh:
Ngoài được hưởng ưu đãi quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 và Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ về khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y te, văn hóa, thể dục the thao, môi trường, giám định tư pháp; Quyết định này quy định một số ưu đãi và hỗ trợ đầu tư dành cho các nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án mới, dự án mở rộng trong lĩnh vực xã hội hóa tại các đom vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối tượng áp dụng:
Các tố chức, cá nhân trong nước được thành lập và hoạt động theo quy định cua pháp luật, đầu tư vào các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, vãn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, Điều này (sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa).
- Các dự' án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa không thuộc đối tượng áp dụng tại Quy định này.
Điều 2. Điều kiện, nguyên tắc áp dụng hỗ trọ' đầu tư
- Điều kiện được hưỏng chính sách:
Các dự án thực hiện xã hội hóa lình vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y te, văn hóa, thể dục thế thao, môi trường, giám định tư pháp, ngoài việc thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008, Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ và phải là các dự án chất lượng cao, phù họp với quy hoạch, nằm trong danh mục và địa bàn xã hội hóa được công bố cho từng giai đoạn; các dự án đề xuất phải được úy ban nhân dân tỉnh chấp thuận đầu tư. Đoi với dự án xã hội hóa thuộc lĩnh vực giám định tư pháp, thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nguyên tắc hỗ trợ:
Chi’ hỗ trợ một lần sau khi dự án được thực hiện hoàn thành đưa vào sử dụng và đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung, quy mô đã phê duyệt.
Chuông II
CHÍNH SÁCH HỎ TRỌ
Điều 3. Hỗ trọ’ chung Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào: Tỉnh đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng đến chân hàng rào gồm: Đường giao thông đấu nối, cấp điện, cấp thoát nước. Điều 4. Chính sách đặc thù
- Hồ trợ chi phí giải phóng mặt bằng trong ranh giới thực hiện dự án theo quy hoạch được duyệt: Hỗ trợ 100% chi phí giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Hỗ trợ lãi suất vay thương mại:
- Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần sau khi dự án hoàn thành.
- Mức hỗ trợ: Tối đa bằng phần chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư tính trên số dư nợ thực tế, nhưng tối đa 6%/năm/số dư nợ thực tế.
- Thời gian hỗ trợ lãi suất: Tối đa không quá 05 năm, tính từ ngày bắt đầu vay vốn theo họp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại.
- Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Tối đa không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án.
- Mức hỗ trợ lãi suất được điều chỉnh phù họp với điều kiện thực tế do ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 5. Các truồng họp khác Đối với các nhà đầu tư vào các lĩnh vực nêu trên ở địa bàn các xã, thị trấn thuộc các huyện miền núi, biên giới, hải đảo của tỉnh (không thuộc địa bàn khó khăn nêu trên), tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể sẽ được xem xét một phần mức hỗ trợ sau khi được ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đong nhân dân tỉnh. Điều 6. Trách nhiệm của CO’ sỏ’ thục hiện xã hội hóa Cơ sở thực hiện xã hội hóa khi lập hồ sơ xin thuê đất phải có đề xuất phương án đầu tư đảm bảo tính hiệu quà đầu tư đáp ứng các điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa thuộc lĩnh vực đầu tư vả cam kết thực hiện đúng tiến độ và tiêu chuẩn kỳ thuật được Sở Tài nguyên và Môi trường thấm định trình Uy ban nhân dân tỉnh quyết định ưu đãi về đất và thực hiện cho thuê đất; đồng thời báo cáo cho cơ quan thuế biết về ưu đãi, tiến độ thực hiện dự án để theo dõi, lông họp. Điều 7. Nguồn vốn, giám sát đầu tư và chế độ báo cáo
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh từ nguồn vốn đầu tư phát triển hỗ trọ- theo quy định hiện hành.
- Giám sát đau tư và chế độ báo cáo
- Giao Sở Ke hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và ủy ban nhân dân cấp huyện giám sát việc thực hiện triển khai chính sách; kiếm tra việc quản lý, sử dụng các khoản hỗ trợ theo quy định, đôn đốc tiến độ thực hiện dự án theo cam kết của cơ sở thực hiện xã hội hóa.
- Trường hợp cơ sờ thực hiện xã hội hóa thực hiện không đúng nội dung được hồ trợ, Uy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thu hồi kinh phí hồ trợ và nộp về ngàn sách nhà nước hoặc hồ trợ cho dự án khác.
- Khi cơ sở thực hiện xã hội hóa hoàn thành đầu tư dự án, chuần bị đưa vào hoạt động phải có trách nhiệm lập báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện đầu tư dự án theo quy định tại Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư gửi Sở Ke hoạch và Đầu tư để tổng họp báo cáo Uy ban nhân dân tỉnh.
Chương III
TỎ CHỨC THỤC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của các sỏ', ban, ngành
- Sở Ke hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn trình tự thủ tục thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này.
- Chủ trì, phối họp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu đề xuất phương án phân bổ nguồn lực từ ngân sách tỉnh hàng năm và trung hạn để thực hiện chính sách này và thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ- CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ sửa đối, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2Ọ08/NĐ-CP ngày 30/5/2008; hàng năm lập danh mục dự án và phương án phân bổ vốn hỗ trợ cho từng dự án báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- Đầu mối tiếp nhận hồ sơ dự án của cơ sở thực hiện xã hội hóa chủ trì, phối họp với các sở, ngành và ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định thiết kế, dự toán hạng mục, công trình hoặc thiết kế, tổng dự toán của cả dự án, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt và hỗ trợ.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên ngành liên quan tổ chức lựa chọn nhà đầu tư đối với trường hợp có hai nhà đầu tư trở lên cùng đề xuất đầu tư cùng dự án cùng địa bàn.
đ) Lạp danh mục dự án kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực văn hóa, xã hội của tỉnh trình Uy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và phối hợp tổ chức hội nghị kêu gọi các doanh nghiệp đau tư xã hội hóa vào lĩnh vực Văn hóa xã hội của tỉnh.
- Báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung tăng hoặc giảm mức hô trợ, đôi tượng được hồ trợ theo quy định tại Quyết định này đảm bảo phù hợp với từng thời kỳ phát triển.
- Sở Tài chính
- Chú trì, phối hợp với Sở Ke hoạch và Đầu tư xây dựng hướng dẫn, kiêm tra việc thanh toán, quyết toán các khoản hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này.
- Tham gia ý kiến thẩm tra các dự án được hỗ trợ đầu tư.
- Theo dõi, kiểm tra việc hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa.
- Phoi họp với Sở Ke hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
- Các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động Thương binh và Xã hội, Văn hóa Thế thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp:
- Phối hợp tham định hồ sơ về nội dung, quy mô, sự càn thiết đầu tư gửi Sở Ke hoạch và Đau tư đê tống hợp.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng tiêu chí, quy mô cụ thế về chất lượng cao của các dự án thuộc danh mục đầu tư đối với các lĩnh vực quản lý.
- Phối họp với Úy ban nhân dân cấp huyện đe xác nhận khối lượng hoàn thành hạng mục đầu tư; nghiệm thu hoàn thảnh dự án được hỗ trợ.
- Tham gia ý kiến thẩm tra hỗ trọ' đầu tư và chịu trách nhiệm về những vấn đê thuộc chức năng quản lý của mình.
đ) Phối hợp với Sở Ke hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
- Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối họp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tư pháp và Sở chuyên ngành về xã hội hóa có liên quan tiến hành giám sát việc thực hiện dự án xã hội hóa theo đúng điều kiện và tiêu chí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường họp phát hiện, cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí đã được cấp có thấm quyền phê duyệt thì báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bãi bỏ các ưu đãi theo quy định của pháp luật;
- Căn cứ quy định hiện hành có văn bản hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.
- Cấp mã số thuế cho cơ sở thực hiện xã hội hóa, báo cáo tình hình ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa thực hiện theo quy định.
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Quàng Ninh, Báo Quảng Ninh:
Tuyên truyền, quảng bá về chính sách và động viên các cơ sở thực hiện xã hội hóa, địa phương thực hiện có hiệu quả chính sách này.
- Ưy ban nhân dân câp huyện:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác giải phóng mặt băng trước khi cho thuê đât theo quy hoạch cho cơ sở thực hiện xã hội hóa.
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan để xác nhận khối lượng hoàn thảnh hạng mục đàu tư, nghiệm thu hoàn thành dự án được hỗ trợ và các nội dung khác có liên quan để triển khai thực hiện các nội dung tại Quy định này.
- Hằng năm đánh giá tình hình thực hiện chính sách này tại địa phương, báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Ke hoạch và Đầu tư đế tổng hợp báo cáo ùy ban nhân dân tỉnh./34/
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH
PHỤ LỤC
c, ĐỊA BÀN ĐỪỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN £ HỘI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 'ết ặìtịh sổ 2433 /2015/QĐ-UBND ngày 20 /8/2015 > ban nhãn dân tỉnh Quảng Ninh)
- DANH MỤC LĨNH VỤC:
- Lĩnh vực Giáo dục và đào tạo, gồm: Trường mầm non; trường tiểu học, trung học cơ sở, trường trung học phố thông và trường phố thông có nhiều cấp học hoặc dành cho người khuyết tật.
- Lĩnh vực dạy nghề, gồm: Trường trung cấp, trường cao đắng nghề và CO' sở dạy nghề cho người tàn tật.
- Lĩnh vực y tế, gồm:
- Cơ sở khám chữa bệnh:
- Bệnh viện đa khoa có quy mô > 150 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn quốc tế.
- Bệnh viện chuyên khoa Mắt, Lão khoa.
- Các cơ sở y tế dự phòng: Các cơ sở điều trị thay thế bằng Methadol.
- Họp tác công tư đối với các bệnh viện công lập theo hình thức hợp tác công tư cung cấp dịch vụ công theo đặt hàng của cơ quan nhà nước và dịch vụ y tế chất lượng cao theo yêu cầu.
- Lĩnh vực văn hóa, the dục thế thao, gồm:
- Hệ thống thiết chế văn hóa, thế thao, gồm: Trung tâm văn hóa; rạp chiếu phim; nhà hát; nhà văn hóa.
- Hệ thống thê thao các cấp, gồm: Hệ thống sân vận động; nhà luyện tập thê dục, thê thao; công viên; bê bơi.
- Hệ thống nhà văn hóa, thể thao tại các doanh nghiệp FDI, các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Lĩnh vực môi trường, gồm:
Các cơ sở xử lý môi trường, gồm: Thu gom, vận chuyển rác thải; xử lý rác thải; thu gom, vận chuyến chất thải rắn nguy hại (kế cả chất thải y tế); xử lý chất thải rắn nguy hại (kế cả chất thải y tế); xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; xây dựng hệ thông nhà vệ sinh công cộng tại các đô thị; sản xuât năng lượng tái tạo từ sức gió, ánh sáng mặt trời, thủy triều, địa nhiệt, năng lượng sinh học, sản xuất năng lượng sạch từ việc tiêu hủy chất thải ô nhiễm môi trường; cơ sở hoả táng, điện táng; xử lý chất thải quy mô nhỏ phân tán; cung cấp nước sạch; quan trắc và phân tích môi trường; sản xuât ứng dụng sáng chê bảo vệ môi trường; sản xuất trang thiêt bị chuyên dùng đê xử lý (tái chế, tiêu hủy) các loại chất thải; sản xuất thiêt bị chuyên dùng cho các hệ thông quan trắc môi trường; khắc phục sự cố môi trường và các dự án đầu tư xây dựng nhà tang lễ.
- Giám định tư pháp, gồm: Các cơ sở giám định tư pháp theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyển.
xíẩ/kN > L ~ ■>.
- DAN Ổ Wgí>fÀ.BÀN KHÓ KHĂN HƯỞNG CHÍNH SÁCH:
Tro#gTgỂĨ ^ạnỆpệỊẶnay, áp dụng theo Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phú (trong trường họp Chính phu có Quyết định thay đổi, đ\ếụ.cìhthh:.tÌỊÍ'thưc hiện theo quy định mới của Chính phủ):
- Huyền. Hoẳọh BỒ,;:-Gồm 04 xã (Tân Dân, Đồng Lâm, Đồng Sơn, Kỳ Thượng);
- Huyện Ba~Chẽ: Gồm 7 xã (Lương Mông; Minh cầm; Đạp Thanh; Đồn Đạc; Nam Sơn; Thanh Lâm; Thanh Sơn);
- Huyện Vân Đồn: Gồm 6 xã (Bản Sen; Ngọc Vừng; Thắng Lợi; Bình Dân; Đài Xuyên; Vạn Yên);
- Huyện Tiên Yên: Gồm 5 xã (Phong Dụ; Đại Dực; Đại Thành: Điền Xá; Hà Lâu);
- Huyện Bình Liêu: Gồm 7 xã (Hoành Mô; Húc Động; Đồng Tâm; Đồng Văn; Lục Hồn; Tình Húc; Vô Ngại);
- Huyện Đầm Hà: Gồm 4 xã (Quảng Tân; Quảng An; Quảng Lâm; Thắng Lợi);
- Huyện Hải Hà: Gồm 4 xã (Quảng Phong; Quảng Thịnh; Quảng Đức; Quảng Sơn);
- Thành phố Móng Cái: Gồm 9 xã, phường (Hải Hòa; Hải Yên; Ninh Dương; Bắc Sơn; Hải Sơn; Trà cổ; Bình Ngọc; Trần Phú; Ka Long);
- Huyện Cô Tô: Gồm 01 xã (Đồng Tiến).
Lược đồ văn bản
- 135/2008/TT-BTC Thông tư số 135/2008/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 69/2008/NĐ-CP Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
- 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
- 156/2014/TT-BTC Thông tư số 156/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 208/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 208/2015/NQ-HĐND Về một số chính sách khuyến khích, thúc đẩy xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Dạy nghề, Y tế, Văn hóa, Thể dục Thể thao, môi trường giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh
- 59/2014/NĐ-CP Nghị định số 59/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.