📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 24/2025/QĐ-CTUBND
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 24/2025/QĐ-CTUBND Phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

📄 Số hiệu: 24/2025/QĐ-CTUBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang📅 31/12/2025

Thuộc tính văn bản

Số hiệu24/2025/QĐ-CTUBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh An Giang
Người kýLê Trung Hồ — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành31/12/2025
Ngày hiệu lực01/01/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định số 24/2025/QĐ-CTUBND Phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Nội dung toàn văn

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐ-CTUBND

An Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản

và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu

toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ- CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 682/TTr-STC ngày 26 tháng 12 năm 2025;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản phê duyệt phương án xử tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với các loại tài sản khác trừ tài sản là nhà, đất và xe ô tô (sau đây gọi là tài sản) chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân (sau đây gọi là Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung bởi điểm i khoản 11 Điều 3 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là Nghị định số 286/2025/NĐ-CP).

2. Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản do người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của địa phương ra quyết định tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm i khoản 11 Điều 3 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

3. Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm i khoản 11 Điều 3 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

4. Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm i khoản 11 Điều 3 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan chuyên môn (sau đây gọi là cơ quan).

2. Tổ chức hành chính khác (sau đây gọi là tổ chức).

3. Đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là đơn vị).

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã).

5. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp xã.

Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản do người thẩm quyền thuộc phạm vi quản của địa phương ra quyết định tịch thu

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản do người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh ra quyết định tịch thu.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản do người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý cấp xã ra 3 quyết định tịch thu.

Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền

1. Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính là đơn vị chủ trì quản lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là đơn vị chủ trì quản lý đối với các trường hợp còn lại.

Điều 6. Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp xã.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Trung Hồ

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản