📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

📄 Số hiệu: 24/2023/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình📅 04/08/2023

Thuộc tính văn bản

Số hiệu24/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhXây dựng
Lĩnh vựcHạ tầng kỹ thuật
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Người kýPhan Mạnh Hùng — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành04/08/2023
Ngày hiệu lực20/08/2023
Ngày hết hiệu lực31/12/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

Cơ quan: UBND tỉnh Quảng Bình Z£v^' Giờ ký: 09/08/2023 10:14:14

TỈNH QUẢNG BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Số: 24 /2023/QĐ-ƯBND

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý đường đô thị
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015; Luật sửa đoi, bo sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tô chức chính quyền địa phương ngày 22 thảng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 thảng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Xây dụng ngày 18 thảng 6 năm 2014; Luật sửa đôi, bô sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 thảng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 thảng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số ỉ 1/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/20ỉ3/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 thảng 02 năm 2010 của Chỉnh phủ;

Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20 thảng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dụng hướng dân quản ỉý đường đô thị; Thông tư số 16/2009/TT- BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư sổ 04/2008/TT-BXD ngày 20 thảng 02 năm 2008 của Bộ Xảy dựng hướng dân quản lý đường đô thị;

Căn cứ Thông tư sổ 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 thảng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định so ỉ 1/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản ỉỷ và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư sổ 35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưẻmg Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải hướng dân một sổ điều của Nghị định so 100/20ỉ3/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Nghị định sổ 1Ỉ/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư sổ 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trĩ công trình đường bộ;

Theo để nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình sổ 1657/TTr-SXD ngày 28 tháng 6 năm 2023 và Công văn số 2012/SXD-ĐTHT&KTXD ngày 04/8/2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/8/2023 và thay thế Quyết định số 35/2012/QĐ-ƯBND ngày 26/12/2012 của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định Phân công, phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

Nơi nhận: - Như ĐỈều 3;

  • Văn phòng Chính phủ;
  • Bộ Xây dựng;
  • Cục Kiểm traVBQPPL - Bộ Tư pháp;
  • Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng.
  • Thường trực Tinh ủy;
  • Thường trực HĐND tỉnh;
  • Chủ tịch, các PCT ƯBND tinh;
  • ưỷ ban MTTQ Việt Nam tinh;
  • Đoàn ĐBQH tỉnh;
  • Đài PT-TH QB; Báo QB;
  • VP UBND tỉnh;
  • Trung tâm Tin học - Công báo tình;
  • Lưu: VT, KT.

ỦY BAN ộíriẦN ỦẤÍN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam TÌNH Q^JAỊ>jG.BÌNĩỊ 'À Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

V ■ 7/^ QUY ĐỊNH

'k-ị. ^/ỉ I r -* -» -»A ■ ■» 1 •» T-*’>

Phân công, phân cap quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

(Kèm theỳ£wềkđỊnh sô ŨỈJ /2023/QĐ-UBND ngày 04/ ề /2023
của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này Quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành khai thác và bảo trì đối với đường đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng đưòng đô thị

  1. Đường đô thị là bộ phận của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị do Nhà nước thống nhất quản lý và có phân cấp quản lý.
  2. Bảo đảm vỉa hè dành cho người đi bộ, lòng đường thông suốt cho các loại phương tiện giao thông cơ giới và thô sơ.
  3. Khi sử dụng hoặc tạm thời sử dụng một phần đường đô thị vào mục đích khác phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng thời có giải pháp để bảo đảm không ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.
  4. Đường ngoài phạm vi nội thành, nội thị nhưng nằm trong ranh giới khu đô thị, khu đô thị mới, đô thị mới được thống nhất quản lý như đường đô thị.
  5. Việc xác định loại đường, cấp đường trong đô thị được thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan đến đường đô thị.

Chưong II

PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ

Điều 4. Phân công trách nhiệm quản lý

  1. Sở Xây dựng:
  1. Tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.
  2. Tổ chức lập, thẩm định quy hoạch giao thông đô thị trình ƯBND tỉnh phê duyệt đối với những quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của ƯBND tỉnh; tham mưu ƯBND tỉnh lấy ý kiến Bộ Xây dựng đối với những quy hoạch giao thông đô thị phải lấy ý kiến theo quy định của pháp luật.
  3. Hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nội dung quy hoạch giao thông trong đồ án quy hoạch đô thị.
  4. Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, UBND cấp huyện và các cơ quan liên quan kiểm tra việc xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo quy hoạch đô thị và quy hoạch giao thông đô thị đã được câp có thâm quyên phê duyệt.
  5. Chủ trì phối họp các sở, ngành liên quan và ƯBND cấp huyện tham mưu ƯBND tỉnh quyết định danh mục đường phô có chức năng đặc biệt (phô đi bộ, phố ẩm thực, chợ đêm.v.v...).

í) Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các cơ quan liên quan tổng họp báo cáo định kỳ hoặc đột xuât (khi có yêu câu) cho UBND tỉnh và Bộ Xây dựng vê công tác quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh.

  1. Sở Giao thông Vận tải:
  1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu ƯBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông với các tuyến đường đô thị thuộc thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền quản lý theo quy định của pháp luật, các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
  2. Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Ke hoạch và Đầu tư, ƯBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan tham mưu ƯBND tỉnh lập kế hoạch về đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo, bảo trì và phát triển đường giao thông đô thị thuộc thẩm quyền quản lý phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch mạng lưới giao thông vận tải của tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành có liên quan.
  3. Xem xét chấp thuận sử dụng tạm thời đường đô thị ngoài mục đích giao thông thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định. Chấp thuận và tổ chức cấp phép thi công các công trình thiết yếu có liên quan đến đường đô thị thuộc thẩm quyền quản lý.
  4. Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc quản lý, xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo trì hệ thống các loại đường bộ trong đô thị.

đ) Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng các công trình giao thông đô thị theo phân công của ƯBND tỉnh.

  1. Phối hợp với các cơ quan liên quan và ƯBND cấp huyện thực hiện công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý đường đô thị; Chỉ đạo và kiểm tra hoạt động của Thanh tra Giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông trong đô thị; Lập cơ sở dữ liệu về đường đô thị tông họp báo cáo định kỳ hoặc đột xuât (khi có yêu câu) cho UBND tỉnh và Bộ Giao thông Vận tải về công tác quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh.
  1. Sở Ke hoạch và Đầu tư: Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn cho công tác đầu tư xây dựng, nâng cấp và phát triển các công trình đường đô thị theo quy hoạch phát triển đô thị. Ưu tiên đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật trọng điểm theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
  2. Sở Tài chính: Hằng năm, căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, chủ trì phôi hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu ƯBND tỉnh bố trí kinh phLHỖ trợthực hiện công tác quản lý, bảo trì, bảo vệ kêt câu hạ tâng giao thông,đượỉígdô thị va: giải tỏa hành lang an toàn đường đô thị theo quy định.
  3. Sở Tài:nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, ƯBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan hướng dẫn việc khảo sát, đo đạc, phân loại^/sử dụng đất hành lang an toàn đường đô thị theo quy định của pháp luật.
  4. S ơ Văn hóa và Thể thao
  1. Là cơ quan thường trực của Hội đồng tư vấn về đặt tên, đổi tên đường tại các đô thị trên địa bàn tỉnh; tham mưu lập đề án đặt tên đường đô thị mới đâu tư theo quy hoạch để UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua theo quy định.
  2. Chủ trì tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn việc quảng cáo trên đường đô thị theo Luật Quảng cáo và các quy định hiện hành.
  3. Chủ trì, phối hợp với ƯBND cấp huyện trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động quảng cáo trên đường đô thị theo phân cấp.
  1. Sở Thông tin và Truyền thông
  1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, ƯBND cấp huyện, các cơ quan Báo, Đài và các cơ quan truyền thông tổ chức tuyên truyền, phố biến Quy định này và các quy định về bảo vệ đường đô thị trên các phương tiện thông tin đại chúng.
  2. Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, ƯBND cấp huyện, các đơn vị liên quan, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện việc ngầm hóa, chỉnh trang các công trình viễn thông trên các tuyến đường đô thị theo đúng quy hoạch, các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn ngành Thông tin và Truyền thông. Đồng thời, tham mưu ƯBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước lĩnh vực thông tin truyền thông và hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin.
  1. Sở Công Thương: Phối họp với Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng, UBND cấp huyện và các cơ quan đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện đồng bộ các công trình điện (trên không và ngầm) xây dựng mới, cải tạo nâng cấp được xây dựng trên các tuyến đường đô thị hoạt động đúng theo quy định của pháp luật.
  2. Công an tỉnh:
  1. Chỉ đạo lực lượng trong ngành duy trì trật tự an toàn giao thông trong đô thị, phân công cho Công an cấp huyện, cấp xã quản lý trật tự an toàn giao thông tránh chồng chéo trong quản lý xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông theo quy định.
  2. Phối hợp với các lực lượng của Sở Giao thông Vận tải và UBND cấp huyện kiểm tra, xử lý kịp thời các vi phạm theo quy định của pháp luật; phân công cụ thể, gắn trách nhiệm của đơn vị, cá nhân đối với từng tuyến phố được giao (để hộ kinh doanh lấn chiếm vỉa hè, sử dụng hè phố không phép, đặt biển hiệu trái quy định).
  1. Ban Quản lý Khu kinh tế
  1. Thực hiện công tác quản lý, đầu tư xây dựng phát triển, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì đối với các công trình giao thông đô thị được cấp có thẩm quyền giao quản lý.
  2. Hằng năm, lập kế hoạch, danh mục các công trình, dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, bảo trì, duy tu sửa chữa, nâng cấp, chỉnh trang đường đô thị thuộc thẩm quyền quản lý, báo cáo thông tin, số liệu cho Sở quản lý chuyên ngành khi triển khai thực hiện.
  3. Cân đối kinh phí và huy động các nguồn lực hợp pháp khác cho công tác xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, vận hành và phát triển các công trình đường đô thị; đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa cấc công trình xây dựng đường đô thị theo quy định của luật ngân sách.
  4. Quản lý việc sử dụng hè phố, lòng đường, trật tự đô. thị, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị trên địa bàn được phân câp quản lý; có biện pháp chông lấn chiếm hè phố, lòng đường, bảo đảm an toàn giao thông;
  5. Chấp thuận và tổ chức cấp phép thi công các công trình thiết yếu có liên quan đến đường đô thị do Ban Quản lý Khu kinh tế quản lý theo quy định; có ý kiến bằng văn bản đổi với hướng tuyến, vị trí các tuyến đường trên địa bàn quản lý phù hợp theo quy hoạch giao thông đô thị được duyệt.
  6. Xem xét chấp thuận sử dụng tạm thời đường đô thị ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường được cấp có thẩm quyền giao quản lý.
  7. Chủ trì hướng dẫn việc gắn, treo biển quảng cáo, biển hiệu theo quy định; kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm quảng cáo theo quy định của pháp luật.
  8. Chủ trì phối hợp với các ngành: điện lực, viễn thông, cấp thoát nước trong việc cấp phép xây dựng, bảo trì, duy tu sửa chữa, nâng cấp, chỉnh trang các công trình hạ tầng kỹ thuật theo phân cấp một cách đồng bộ, tránh lãng phí.
  9. Phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.
  10. Lập cơ sở dữ liệu về đường đô thị và báo cáo tình hình quản lý đường đô thị trên địa bàn quản lý theo định kỳ 06 tháng (trước ngày 30 tháng 6), 01 năm (trước ngày 31 tháng 12), hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu gừi về Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải để tổng họp báo cáo ƯBND tỉnh, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng.
  1. ƯBND cấp huyện:
  1. Thực hiện công tác quản lý, đầu tư xây dựng phát triển, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì đối với các công trình giao thông đô thị trên phạm vi địa bàn quản lý (trừ các công trình thuộc danh mục do Sở Giao thông Vận tải, Ban Quản lý Khu Kinh tế quản lý và Khu quản lý đường bộ quản lý).
  2. Hằng năm, lập kế hoạch, danh mục các công trình, dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, bảo trì, duy tu sửa chữa, nâng cấp, chỉnh trang đường đô thị thuộc thẩm quyền quản lý, báo cáo thông tin, số liệu cho Sở quản lý chuyên ngành khi triển khai thực hiện.
  3. Cân đối ngân sách tại địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác cho công tác xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, vận hành và phát triển các công trình đường đô thị; đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình xây dựng đường đô thị theo quy định của luật ngân sách.
  4. Quản lý việc sử dụng hè phố, lòng đường, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị trên địa bàn được phân cấp quản lý; có biện pháp chống lấn chiếm hè phố, lòng đường, bảo đảm an toàn giao thông;

/pỌhấprthuận và tổ chức cấp phép thi công các công trình thiết yếu có liên quan đẹn đừởrig đô thị do địa phương quản lý (trừ các tuyến đường do Sở Giao thông Vận tải, Bạn Quản lý Khu Kinh tế quản lý và Khu quản lý đường bộ quản lý) theo quy định; có'ỷ kiến bằng văn bản đối với hướng tuyến, vị trí các tuyến đường trềí^địa bàn ạụản lý phù hợp theo quy hoạch giao thông đô thị được duyệt.

  1. Xem xét chấp thuận sử dụng tạm thời đường đô thị ngoài mục đích giao thông trên địa bàn C|uản lý (trừ các tuyến đường do Sở Giao thông Vận tải, Ban Quản lý Khu Kinh tế quản lý và Khu quản lý đường bộ quản lý).
  2. Chủ trì hướng dẫn việc gắn, treo biển quảng cáo, biển hiệu theo quy định; kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm quảng cáo theo quy định của pháp luật.
  3. Chủ trì phối hợp với các ngành: điện lực, viễn thông, cấp thoát nước trong việc cấp phép xây dựng, bảo trì, duy tu sửa chữa, nâng cấp, chỉnh trang các công trình hạ tầng kỹ thuật theo phân cấp một cách đồng bộ, tránh lãng phí.
  1. Chỉ đạo các phòng, ban và ƯBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý đường bộ trong phạm vi đô thị theo thẩm quyền được phân cấp; phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.
  2. Lập cơ sở dữ liệu về đường đô thị và báo cáo tình hình quản lý đường đô thị trên địa bàn quản lý theo định kỳ 06 tháng (trước ngày 30 tháng 6), 01 năm (trước ngày 31 tháng 12), hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu gửi về Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp báo cáo ƯBND tỉnh, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng.
  1. ƯBND các xã, phường, thị trấn
  1. Thực hiện công tác quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị thuộc địa bàn được giao quản lý theo phân công của ƯBND cấp huyện.
  2. Quản lý và cấp phép sử dụng tạm thời hè phố cho việc cưới, việc tang trên địa bàn mình quản lý nếu được ƯBND cấp huyện ủy quyền.
  3. Phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý và sử dụng đường đô thị trên địa bàn theo quy định pháp luật.
  1. Tổ chức, đơn vị quản lý khai thác các tuyến hạ tầng dọc đường đô thị (cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện, viễn thông, quảng cáo, công trình hạ tầng ngầm...), hộ gia đình, cá nhân có liên quan:
  1. Có trách nhiệm giữ gìn, bảo đảm vệ sinh vỉa hè, lòng đường và mỹ quan đô thị phía trước trụ sở cơ quan, đơn vị và nhà riêng, kịp thời ngăn chặn và thông báo tới ƯBND cấp xã và các cơ quan chức năng những trường hợp cá nhân, tồ chức có hành vi vi phạm làm ảnh hưởng vệ sinh vỉa hè, lòng đường, để có biện pháp xử lý.
  2. Khi có nhu cầu sử dụng tạm vỉa hè phải làm thủ tục theo hướng dẫn của ƯBND cấp xã, chỉ được thực hiện làm dịch vụ khi được cấp phép và thực hiện nghiêm chỉnh nội dung yêu cầu trong giấy phép được cấp.
  3. Mọi hành vi vi phạm quy định về bảo đảm vệ sinh môi trường, làm rơi vãi chất thải, nguyên liệu, vật liệu, chất thải, thoát nước ra vỉa hè, lòng đường, xả chất thải xây dựng xuống các hố thu nước phải bị xử lý theo quy định pháp luật.

Điều 5. Phân cấp quản lý

  1. Sở Giao thông Vận tải quản lý, vận hành khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đối với các tuyến quốc lộ, đường tỉnh đi qua đô thị thuộc phạm vi quản lý.
  2. ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là ƯBND cấp huyện) quản lý, vận hành khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị thuộc phạm vi địa bàn quản lý (trừ các tuyến đường do Sở Giao thông Vận tải, Ban Quản lý Khu Kinh tế và Khu quản lý đường bộ quản lý).
  3. Ban Quản lý Khu Kinh tế quản lý, vận hành khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị bên trong và bên ngoài hàng rào các khu công nghiệp khi được cấp có thẩm quyền giao quản lý.

Chương III
TỎ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Tổ chức thực hiện

  1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối họp với các sở, ban, ngành, ƯBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này.
  2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch ƯBND cấp huyện, Chủ tịch ƯBND cấp xã có trách nhiệm triển khai thực hiện theo Quyết định này.
  3. Trong quá trình thực hiện, trường họp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bồ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; nếu có vấn đề phát sinh cần bổ sung, điều chỉnh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi vê Sở Xây dựng nghiên cứu, xem xét tông họp, đê xuât ƯBND tỉnh điêu chỉnh cho phù họp./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_24-2023QĐ(09.08.2023_10h06p01)_signed.pdf · 2.6 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản