Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân vùng xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 24/2013/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu |
| Người ký | Lê Thanh Dũng — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 20/11/2013 |
| Ngày hiệu lực | 30/11/2013 |
| Ngày hết hiệu lực | 26/05/2023 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân vùng xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về phân vùng xả nước thải vào các
nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ về quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
Căn cứ Quyết định số 2201/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 427/TTr-STNMT ngày 10 tháng 10 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân vùng xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (có Quy định kèm theo).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
| TM. UBND TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Thanh Dũng |
QUY ĐỊNH
Về phân vùng xả nước thải vào các
nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân vùng môi trường các nguồn nước mặt để tiếp nhận các nguồn nước thải trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Đối với nước thải có tính chất đặc thù theo các lĩnh vực, ngành công nghiệp của một số hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có Quy chuẩn riêng thì áp dụng theo Quy chuẩn đó trên cơ sở có sự kết hợp với Quy định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý tài nguyên nước, các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có các hoạt động liên quan đến xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước mặt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 3. Giải thích thuật ngữ và ký hiệu
Các thuật ngữ, ký hiệu trong Quy định này được hiểu như sau:
1. Các nguồn nước thải: Là nguồn nước thải phát sinh từ quá trình hoạt động của các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; các cơ sở y tế; các trang trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; nước thải sinh hoạt; các hoạt động nuôi trồng thủy sản và các hoạt động khác.
2. Nguồn tiếp nhận nước thải: Là hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư, sông, kênh, rạch, vùng nước biển ven bờ.
3. Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước: Là khả năng nguồn nước có thể tiếp nhận được thêm một tải lượng ô nhiễm nhất định mà vẫn đảm bảo nồng độ các chất ô nhiễm trong nguồn nước không vượt quá giá trị giới hạn được quy định trong các quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng nước cho mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận.
4. Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được áp dụng đối với việc phân vùng xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận nước mặt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu gồm: QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp, QCVN 11:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản, QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt, QCVN 28:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải y tế; đối với nước thải có tính chất đặc thù theo các lĩnh vực, ngành công nghiệp của một số hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy chuẩn riêng thì áp dụng theo quy chuẩn đó trên cơ sở có sự kết hợp với Quy định này.
Chương II
CĂN CỨ ĐỂ TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG VÀ NỒNG ĐỘ TỐI ĐA
CHO PHÉP CỦA THÔNG SỐ Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI
KHI THẢI VÀO NGUỒN TIẾP NHẬN
Điều 4. Việc xác định, tính toán lưu lượng các nguồn xả nước thải được thực hiện thông qua các nội dung sau
1. Thông tin về công nghệ máy móc, thiết bị và công nghệ sản xuất.
2. Tổng lượng nước sử dụng.
3. Số lượng nguồn phát sinh nước thải công nghiệp.
4. Các thông số của nguồn xả nước thải.
5. Đo lưu lượng các nguồn xả thải.
6. Kiểm toán chất thải.
Điều 5. Quan trắc, thống kê, đo đạc xác định lưu lượng nguồn thải
1. Các tổ chức, cá nhân là chủ các khu sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có trách nhiệm quan trắc, đo đạc, thống kê, xác định lưu lượng nước thải để làm cơ sở áp dụng hệ số lưu lượng thải cho phù hợp theo Quy định này.
2. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp đúng, đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin về lưu lượng nước thải cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; trong trường hợp số liệu của các tổ chức, cá nhân cung cấp chưa đủ tin cậy, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường sẽ tính toán, xác định lại hoặc trưng cầu giám định theo quy định pháp luật.
3. Trong một số trường hợp đặc thù tùy thuộc vào quy mô, tính chất dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, điều kiện cụ thể về môi trường tiếp nhận nước thải, địa điểm thực hiện dự án và Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu có những quy định riêng.
Điều 6. Tính toán xác định giá trị tối đa (Cmax) của các thông số ô nhiễm trong nước thải được phép thải vào các nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Công thức tính toán:
Cmax = C x Kq x Kf
Trong đó:
Cmax: Là nồng độ tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải khi thải vào nguồn tiếp nhận nước thải (mg/l).
Kq: Là hệ số lưu lượng/dung tích nguồn nước tiếp nhận nước thải, cách xác định hệ số Kq quy định tại Khoản 4 Điều này.
Kf: Là hệ số lưu lượng nguồn thải, cách xác định hệ số Kf quy định tại Khoản 2 Điều này.
C: Là giá trị nồng độ của thông số ô nhiễm quy định trong tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải, cách xác định giá trị C quy định tại Khoản 3 Điều này.
- Cách xác định hệ số Kf:
Giá trị hệ số Kf ứng với lưu lượng nguồn nước thải được xác định như sau:
Lưu lượng nguồn nước thải (F) (ĐVT: m3/24h) | Giá trị hệ số Kf | Ký hiệu |
F ≤ 50 | 1,2 | Kf1 |
50 < F ≤ 500 | 1,1 | Kf2 |
500 < F ≤ 5.000 | 1,0 | Kf3 |
F > 5.000 | 0,9 | Kf4 |
Lưu lượng nguồn nước thải F được tính theo lưu lượng thải lớn nhất nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường đơn giản.
3. Cách xác định giá trị C:
a). Giá trị C được xác định dựa trên các tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng từng loại hình sản xuất theo quy định.
b). Nguồn áp dụng là nguồn A hoặc B thì giá trị C theo các tiêu chuẩn/Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường tương ứng xác định theo cột A hoặc cột B trong các tiêu chuẩn/Quy chuẫn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.
c). Cột A quy định nồng độ của các thông số ô nhiễm làm cơ sở để tính toán giá trị nồng độ tối đa cho phép trong nước thải khi xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; cột B quy định nồng độ của các thông số ô nhiễm làm cơ sở để tính toán giá trị nồng độ tối đa cho phép trong nước thải khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
4. Cách xác định hệ số Kq: Hệ số lưu lượng/dung tích nguồn nước tiếp nhận nước thải (hệ số Kq) và nguồn áp dụng đối với các nguồn nước mặt là các sông, kênh, rạch tiếp nhận nước thải đối với từng khu vực trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu được áp dụng như phụ lục kèm theo.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Quy định về phân vùng xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu sẽ được điều chỉnh, thay thế hoặc bổ sung phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc khi có sự thay đổi của các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường bắt buộc áp dụng.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, khó khăn đề nghị các sở, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu và tham mưu đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
Lược đồ văn bản
- 149/2004/NĐ-CP Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 68/2006/QH11 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11
- 52/2005/QH11 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.