Quyết định số 2380/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 2380/2013/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn |
| Người ký | Lý Thái Hải — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 24/12/2013 |
| Ngày hiệu lực | 03/01/2014 |
| Ngày hết hiệu lực | 16/10/2015 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 2380/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số: 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Căn cứ Thông tư số: 88/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Theo đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số: 29/TTr-SCT ngày 29 tháng 12 năm 2013 về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn, Báo cáo thẩm định số: 405/BCTĐ-STP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn và các phụ lục 01, 02, 03, 04.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh và các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHLý Thái Hải
QUY CHẾ
Xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh
Bắc Kạn
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2380/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn)
___________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn (dưới đây gọi tắt là Chương trình).
Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện Đề án thuộc Chương trình xúc tiến thương mại (dưới đây gọi tắt là đơn vị chủ trì), các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình (dưới đây gọi tắt là đơn vị thực hiện), cơ quan quản lý Chương trình và cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn là tập hợp các Đề án xúc tiến thương mại được xây dựng theo định hướng phát triển hàng hóa phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu, được nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện.
2. Đề án xúc tiến thương mại là Đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động xúc tiến thương mại (sau đây gọi tắt là Đề án), có mục tiêu và đối tượng thụ hưởng cụ thể, có thời gian và kinh phí xác định.
Điều 3. Mục tiêu của Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn
Mục tiêu của Chương trình là nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường trong và ngoài nước, đặc biệt là thị trường nông thôn, từng bước đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của địa phương; xây dựng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại; góp phần nâng cao năng lực của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình
1. Các đơn vị chủ trì: Sở Công thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch tỉnh Bắc Kạn (sau đây viết tắt là Trung tâm XTĐTTM và DL) và các đơn vị được giao thực hiện chức năng, nhiệm vụ xúc tiến thương mại.
2. Đơn vị chủ trì quy định tại Khoản 1 Điều này có Đề án đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu và tiêu chí quy định tại Quy chế này và được UBND tỉnh phê duyệt.
3. Đơn vị chủ trì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có chức năng, nhiệm vụ xúc tiến thương mại;
b) Có khả năng huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện Đề án;
c) Có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, nắm rõ và thực hiện đúng các quy định về xúc tiến thương mại;
d) Có kế hoạch phát triển ngành hàng cụ thể của địa phương;
e) Nắm rõ nhu cầu xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh;
f) Thực hiện Đề án nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong tỉnh không vì mục đích lợi nhuận;
g) Có đầy đủ Đề án đăng ký Chương trình xúc tiến thương mại theo đúng quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Quy chế này và được UBND tỉnh phê duyệt.
4. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì.
a) Tổ chức thực hiện các Đề án được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán kinh phí; đảm bảo sử dụng kinh phí hỗ trợ của nhà nước tiết kiệm, có hiệu quả, chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng quy định hiện hành.
b) Đối với Đề án có nhiều đơn vị tham gia thực hiện, đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp và phân công các đơn vị thực hiện từng nội dung của Đề án.
c) Có trách nhiệm lựa chọn đơn vị tham gia thực hiện Đề án phù hợp với tiêu chí đã cam kết trong Đề án.
d) Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin trung thực liên quan đến tình hình thực hiện Đề án, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định tại Quy chế này; chấp hành các chế độ kiểm tra, thanh tra của các cấp có thẩm quyền về nguồn kinh phí được hỗ trợ.
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Đề án thuộc Chương trình xúc tiến thương mại. Không tiếp nhận Đề án trong năm tiếp theo đối với đơn vị thực hiện vi phạm nghĩa vụ, trách nhiệm và các quy định tại Quy chế này.
5. Các đơn vị chủ trì được tiếp nhận kinh phí hỗ trợ theo quy định của Quy chế này để triển khai thực hiện Đề án và có trách nhiệm thực hiện các quy định về tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại và quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định nhà nước hiện hành, các quy định của Quy chế này.
Điều 5. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình
1. Các đơn vị thực hiện gồm: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể trong và ngoài tỉnh, có hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện chương trình theo mẫu gửi đơn vị chủ trì thực hiện chương trình theo quy định.
2. Các Đơn vị thực hiện Chương trình phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:
a) Đang hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hoặc các tỉnh trên toàn quốc.
b) Có văn bản đề nghị tham gia Đề án Chương trình xúc tiến thương mại gửi đến đơn vị chủ trì Đề án trong thời hạn quy định;
c) Ưu tiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất, kinh doanh những hàng hóa truyền thống, hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu của tỉnh;
d) Thực hiện báo cáo kết quả tham gia thực hiện Chương trình (theo mẫu báo cáo tại Phụ lục 04 kèm theo Quy chế này).
3. Trách nhiệm của đơn vị tham gia thực hiện
a) Tổ chức thực hiện theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán trong hợp đồng đã ký;
b) Có trách nhiệm cam kết sản phẩm, dịch vụ phục vụ Đề án đảm bảo các quy định về chất lượng, quy chế ghi nhãn, quy định về an toàn thực phẩm và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin trung thực liên quan đến tình hình thực hiện đề án, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định tại Quy chế này; chấp hành các chế độ kiểm tra, thanh tra của các cấp có thẩm quyền về nguồn kinh phí được hỗ trợ.
Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình
1. UBND tỉnh Bắc Kạn là cơ quan chỉ đạo, quản lý Chương trình. Sở Công thương là cơ quan giúp việc cho UBND tỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại được quy định tại Luật Thương mại, Nghị định số: 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại và thực hiện nhiệm vụ đơn vị chủ trì, thực hiện các nội dung sau:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, địa phương có liên quan phổ biến định hướng phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước và thương mại miền núi theo Chiến lược, Quy hoạch và các Đề án phát triển ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Quy định tiêu chí đối với các Đề án phù hợp mục tiêu, yêu cầu của Chương trình xúc tiến thương mại;
c) Tiếp nhận và quản lý kinh phí cho hoạt động xúc tiến thương mại địa phương theo quy định của pháp luật;
d) Tổng hợp, đánh giá kết quả, báo cáo Bộ Công thương, UBND tỉnh Bắc Kạn và các cơ quan liên quan về tình hình thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn. Hướng dẫn việc xây dựng các Đề án theo quy định tại Quy chế này và theo các quy định hiện hành của nhà nước;
e) Tổ chức triển khai, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các Đề án thuộc Chương trình;
f) Quyết toán kinh phí hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định nhà nước hiện hành.
Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
1. Kinh phí thực hiện Chương trình do đơn vị tham gia thực hiện đóng góp và được nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí thông qua đơn vị chủ trì và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguồn kinh phí hỗ trợ các Đề án thuộc Chương trình xúc tiến thương mại từ ngân sách tỉnh giao về Sở Công thương và Trung tâm XTĐTTM và DL trong dự toán ngân sách hàng năm và được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.
Chương II
XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ HỖ TRỢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
Điều 8. Xây dựng Đề án
1. Đơn vị chủ trì gửi Đăng ký tổ chức thực hiện Đề án (theo mẫu Phụ lục 01 đính kèm Quy chế này) trên cơ sở xem xét, lựa chọn các đơn vị có đủ điều kiện đăng ký tham gia thực hiện Đề án sau khi được Đơn vị chủ trì thông báo mời (theo mẫu Thông báo tại Phụ lục 02 kèm theo Quy chế này).
2. Các Đề án xúc tiến thương mại phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của địa phương;
b) Phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp;
c) Phù hợp với nội dung Chương trình quy định tại Điều 11 của Quy chế này;
d) Đảm bảo tính khả thi về phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật.
3. Sở Công Thương, Trung tâm XTĐTTM và DL chịu trách nhiệm công bố công khai nội dung của Chương trình xúc tiến thương mại đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên website của đơn vị để các đơn vị biết, đăng ký tham gia.
Điều 9. Thẩm định, phê duyệt Đề án
Sở Công thương và Trung tâm XTĐTTM và DL xây dựng Đề án theo các quy định của Quy chế này và tổng hợp các nội dung chương trình và kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính ngày 01 tháng 7 hàng năm để thẩm định, cân đối vào kế hoạch ngân sách hàng năm, báo cáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định.
Điều 10. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại
1. Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt nội dung và kinh phí Chương trình, Sở Công thương và Trung tâm XTĐTTM và DL tiếp nhận kinh phí xúc tiến thương mại địa phương để triển khai thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại đã được phê duyệt theo quy định. Tổng kinh phí hỗ trợ thực hiện Chương trình không vượt quá dự toán được phê duyệt.
2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ theo quy định hiện hành kiểm tra tình hình quản lý sử dụng, quyết toán kinh phí hỗ trợ, kế hoạch cân đối nguồn kinh phí xúc tiến thương mại hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 11. Nội dung và mức hỗ trợ
Nội dung và mức hỗ trợ các Đề án thuộc Chương trình xúc tiến thương mại được quy định cụ thể như sau:
1. Đối với nội dung “Tham gia, tổ chức các hội chợ, triển lãm”
a) Tổ chức các hội chợ, triển lãm trong nước hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đến người tiêu dùng: Hỗ trợ 50% các khoản chi phí sau:
- Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng;
- Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ;
- Chi phí quản lý;
- Trang trí chung của hội chợ triển lãm;
- Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;
- Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, thiết bị;
- Chi phí phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu hội chợ triển lãm.
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung này không quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/01 đơn vị sản xuất, kinh doanh tham gia.
b) Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
- Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng;
- Trang trí chung của khu vực Việt Nam (bao gồm cả gian hàng quốc gia nếu có);
- Chi phí tổ chức khai mạc (nếu là hội chợ triển lãm riêng của Việt Nam): Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;
- Chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm: Chi phí thuê hội trường, thiết bị;
- Công tác phí cho cán bộ tổ chức chương trình: Định mức chi áp dụng theo Thông tư số: 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung này không quá 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng)/01 doanh nghiệp tham gia.
2. Đối với nội dung “Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu công nghiệp, khu đô thị thông qua doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn theo các đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt”: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí:
- Chi phí vận chuyển;
- Chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng quầy hàng;
- Dịch vụ phục vụ: điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ;
- Trang trí chung của khu vực tổ chức hoạt động bán hàng;
- Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;
- Chi phí quản lý, nhân công phục vụ;
- Chi phí phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu việc tổ chức hoạt động bán hàng.
Mức hỗ trợ tối đa không quá 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng)/01 đợt bán hàng;
3. Đối với nội dung “Phát triển hệ thống phân phối hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
- Chi phí liên hệ chính quyền sở tại;
- Chi phí tổ chức bán hàng: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh;
- Chi phí phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa.
Mức hỗ trợ tối đa không quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)/01 đợt bán hàng.
4. Đối với nội dung “Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường; xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại. Các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
- Chi phí mua tư liệu;
- Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu: Định mức chi áp dụng theo Thông tư số: 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;
- Chi phí xuất bản và phát hành.
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung này không quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/01 doanh nghiệp đăng ký và nhận thông tin.
5. Đối với nội dung “Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ Việt Nam đến người tiêu dùng trong tỉnh qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác”: Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện nội dung sản phẩm truyền thông và phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Mức hỗ trợ tối đa không quá 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)/1 chuyên đề tuyên truyền.
6. Đối với nội dung “Hỗ trợ công tác quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng thương mại”: Hỗ trợ 50% các khoản chi phí (nếu chưa được nhà nước cấp kinh phí) liên quan đến công tác lập quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng thương mại, mua tư liệu nghiên cứu tham khảo.
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung này không quá 175.000.000 đồng (một trăm bảy mươi lăm triệu đồng)/01 cụm, điểm quy hoạch.
7. Đối với nội dung “Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại thị trường tổng hợp trên địa bàn tỉnh như: Tháng khuyến mại, tuần hàng Việt Nam, chương trình hàng Việt, chương trình giới thiệu sản phẩm mới, bình chọn sản phẩm Việt Nam được yêu thích nhất theo tháng, quý, năm”: Hỗ trợ 50% các khoản chi theo nội dung cụ thể tại hợp đồng thực hiện đề án, trong phạm vi khoản chi phí quy định tại Khoản 01, 02, 03 và 04 Điều 11 Quy chế này với mức hỗ trợ không quá 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)/01 sự kiện.
8. Đối với nội dung “Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp; đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho các đơn vị chủ trì; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường trong nước”: Hỗ trợ 100% các khoản chi:
- Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên: Định mức chi áp dụng theo Thông tư số: 139/2010/TT-BTC; ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính.
- Hoặc học phí trọn gói của khóa học.
9. Đối với nội dung “Tổ chức tiếp xúc với các khách hàng, nhà nhập khẩu nước ngoài vào tỉnh xúc tiến thương mại”: Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, tuyên truyền quảng bá; công tác phí cho cán bộ Đơn vị chủ trì đi cùng đoàn để thực hiện công tác tổ chức (không quá 02 người).
10. Đối với nội dung “Thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước tư vấn tiêu thụ sản phẩm của tỉnh”:
a) Hợp đồng trọn gói với chuyên gia tư vấn: Hỗ trợ 70% chi phí sản phẩm tư vấn hoàn thành;
b) Tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp: Hỗ trợ 100% chi phí thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, in ấn tài liệu, nước uống, chi phí phiên dịch, biên dịch (nếu có), phương tiện đi lại cho chuyên gia.
Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại Điểm b, Khoản 10, Điều 11 Quy chế này không quá 1.000.000 (một triệu đồng)/01 doanh nghiệp tham gia.
11. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nội dung và mức hỗ trợ cụ thể.
Điều 12. Hạch toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ
1. Đơn vị chủ trì Đề án tổ chức hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi thuộc Đề án theo đúng quy định hiện hành.
2. Hàng năm đơn vị chủ trì Đề án có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ chứng từ các khoản thu, chi thực tế theo quy định tại Điều 11 Quy chế này, lập báo cáo quyết toán theo quy định hiện hành.
Điều 13. Điều chỉnh Đề án
Định kỳ 06 tháng đầu năm, căn cứ vào tình hình thực tế, tiến độ thực hiện, khả năng hoàn thành Đề án hoặc theo đề nghị của các đơn vị tham gia đề án, đơn vị chủ trì đề án xem xét, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Phân công thực hiện
1. Sở Công thương, Trung tâm XTĐTTM và DL:
Chủ trì triển khai thực hiện Chương trình, đảm bảo Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ, hiệu quả và theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước.
2. Sở Tài chính:
a) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, Sở Tài chính xem xét tổng hợp chung vào kế hoạch ngân sách hàng năm và báo cáo cho UBND tỉnh bố trí kinh phí cho Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh toán các khoản kinh phí xúc tiến thương mại theo quy định của pháp luật.
3. Các Sở, Ngành liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công thương thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại.
Điều 15. Báo cáo việc thực hiện Đề án
1. Đơn vị chủ trì: Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện đề án theo mẫu Phụ lục 3 của Quy chế này về UBND tỉnh chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc các nội dung của Đề án. Đồng thời thông báo cho các đơn vị tham gia đề án biết.
2. Đơn vị tham gia thực hiện: Gửi báo cáo đánh giá kết quả thực hiện đề án theo mẫu Phụ lục 04 của Quy chế này về đơn vị chủ trì chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc các nội dung của Đề án.
3. Định kỳ 06 tháng, các đơn vị chủ trì báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện các Đề án (06 tháng đầu năm trước ngày 31 tháng 7 và cả năm trước ngày 31 tháng 12).
Điều 16. Triển khai thực hiện
1. Sở Công thương chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành liên quan triển khai Quy chế này;
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn nếu phát sinh những vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung, giao Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.