Quyết định số 224/2004/QĐ-UB về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bắc Ninh
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 224/2004/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Nguyễn Công Ngọ — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 18/12/2004 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2005 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 224/2004/QĐ-UB về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bắc Ninh
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 224/2004/QĐ-UB
Bắc Ninh, ngày 18 tháng 12 năm 2004
QUYẾT ĐỊNH
Về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc tỉnh Bắc Ninh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2004/NQ-HĐND ngày 25/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Bắc Ninh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bắc Ninh được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính.
Riêng một số mức chi trong Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 quy định mức tối đa hoặc khung mức được quy định cụ thể tại các Điều 2, Điều 3 sau đây của Quyết định này.
Điều 2. Mức chi cụ thể một số khoản chi đối với chế độ công tác phí.
1. Phụ cấp công tác.
1. 1. Cán bộ đi công tác trong tỉnh mức phụ cấp: 20.000đ/ngày/người.
1. 2. Cán bộ đi công tác tỉnh ngoài:
- Đối với tỉnh đồng bằng, trung du mức phụ cấp: 40.000đ/ngày/người.
- Đối với tỉnh núi cao, hải đảo, biên giới và thành phố trực thuộc TW: 50.000đ/ngày/người.
2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác:
2. 1. Đi công tác ở các tỉnh, thành phố trực thuộc TW: 120.000đ/ngày/người, trường hợp người đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người khác giới thì thanh toán tiền thuê phòng nghỉ: 240.000đ/ngày/người.
2. 2. Đi công tác ở các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 80.000đ/ngày/người, trường hợp người đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người khác giới thì thanh toán tiền thuê phòng nghỉ: 160.000đ/ngày/người.
2. 3. Đi công tác vùng nông thôn không có nhà khách, nhà nghỉ: 40.000đ/ngày/người.
3. Thanh toán khoán công tác phí: Cán bộ đi công tác thường xuyên thì được thanh toán công tác phí theo mức khoán hàng tháng, cụ thể:
3. 1. Đối với cán bộ xã: áp dụng trường hợp cử đi công tác thường xuyên trên 10 ngày/tháng, mức khoán 40.000đ/người/tháng.
3. 2. Đối với các cơ quan, đơn vị khác: áp dụng trường hợp cử đi công tác thường xuyên trên 15 ngày/tháng, mức khoán 150.000đ/người/tháng.
Điều 3. Mức chi cụ thể một số khoản chi đối với chế độ hội nghị.
1. Hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương. Mức chi là:
1. 1. Hội nghị do các đơn vị cấp tỉnh tổ chức: 40.000đ/ngày/người.
1. 2. Hội nghị do các đơn vị cấp huyện, thị xã tổ chức: 30.000đ/ngày/người.
1. 3. Hội nghị do các đơn vị cấp xã, phường, thị trấn tổ chức: 20.000đ/ngày/người.
1. 4. Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, cơ quan tổ chức hội nghị thu tiền ăn của các đại biểu và chỉ được tổ chức nấu ăn theo đúng mức quy định trên.
2. Mức chi tiền thuê chỗ ở: Hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương (áp dụng hội nghị 2 ngày trở lên) là:
2. 1. Hội nghị tổ chức tại thị xã Bắc Ninh, thị trấn Từ Sơn: 120.000đ/ngày/người.
2. 2. Hội nghị tổ chức tại các huyện còn lại: 80.000đ/ngày/người.
2. 3. Hội nghị tổ chức tại các vùng nông thôn không có nhà khách, nhà nghỉ: 40.000đ/ngày/người.
3. Chi tiền nước uống: Hỗ trợ tiền nước uống cho tất cả các đại biểu.
3. 1. Hội nghị cấp tỉnh tổ chức: 5.000đ/ngày/người
3. 2. Hội nghị cấp huyện tổ chức: 4.000đ/ngày/người.
3. 3. Hội nghị cấp xã tổ chức: 3.000đ/ngày/người.
Điều 4. Tổ chức thực hiện.
Giao Sở Tài chính hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính và các quy định tại Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005. Thay thế các quy định tại Điều 8, Điều 9 ban hành theo Quyết định số 139/2003/QĐ-UB ngày 31/12/2003 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định chuẩn mực và định mức chi tiêu ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các đơn vị khác có dự toán Ngân sách địa phương căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Công Ngọ
Lược đồ văn bản
- 118/2004/TT-BTC Thông tư 118/2004/TT-BTC
Quyết định số 224/2004/QĐ-UB về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bắc Ninh
- Cơ quan ban hành:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu:
- 224/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 18/12/2004
- Người ký:
- Nguyễn Công Ngọ
- Ngày hiệu lực:
- 01/01/2005
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
- 29/2004/NQ-HĐND16 Nghị quyết số 29/2004/NQ-HĐND16 về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bắc Ninh
- 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
- 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.