Quyết định số 2198/CNR Về việc ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 2198/CNR |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Lâm nghiệp |
| Người ký | Phạm Đình Sơn |
| Ngày ban hành | 26/11/1977 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/1978 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 2198/CNR Về việc ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước
Nội dung toàn văn
BỘ LÂM NGHIỆP
CỘNG Hoà XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 2198/CNR
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 1977
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG PHÂN LOẠI TẠM THỜI CÁC LOẠI GỖ SỬ DỤNG THỐNG NHẤT
TRONG CẢ NƯỚC
BỘ TRƯỞNG BỘ LÂM NGHIỆP
Căn cứ bản quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các Bộ trong lĩnh vực quản lý kinh tế ban hành kèm theo Nghị định số 172-CP ngày 1-1-1973 của Hội đồng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 76-CP ngày 25-3-1977 của Hội đồng Chính phủ về vấn đề hướng dẫn thi hành và xây dựng pháp luật thống nhất trong cả nước;
Căn cứ Nghị định số 10-CP ngày 26-4-1960 của Hội đồng Chính phủ quy định chế độ tiết kiệm gỗ;
Để tạm thời thống nhất việc phân loại gỗ sử dụng trong cả nước;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay xếp các loại gỗ sử dụng ở các tỉnh phía Nam và bảng phân loại 8 nhóm gỗ ban hành kèm theo Quyết định số 42-QĐ ngày 9/8/1960 của Tổng cục Lâm nghiệp và tổng hợp lại thành "Bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước" ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Kể từ ngày 01/01/1978 việc phân loại gỗ sử dụng sẽ áp dụng thống nhất trong cả nước theo bảng phân loại ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Các ông Thủ trưởng, các Cục, Vụ, Viện có liên quan, các ông Giám đốc các Công ty Cung ứng và Chế biến lâm sản, các ông Trưởng Ty Lâm nghiệp và Giám đốc các Lâm trường có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Phạm Đình Sơn
(Đã ký)
Số TT | Tên gỗ | Tên khoa học | Tên địa phương
1 | 2 | 3 | 4
NHÓM I:
1 | Bàng Lang cườm | Lagerstroemia angustifolia Pierre
2 | Cẩm lai | Dalbergia Oliverii Gamble
3 | Cẩm lai Bà Rịa | Dalbergia bariensis Pierre
4 | Cẩm lai Đồng Nai | Dalbergia dongnaiensis Pierre
5 | Cẩm liên | Pantacme siamensis Kurz | Cà gần
6 | Cẩm thị | Diospyros siamensis Warb
7 | Dáng hương | Pterocarpus pedatus Pierre
8 | Dáng hương căm-bốt | Pterocarpus cambodianus Pierre
9 | Dáng hương mắt chim | Pterocarpus indicus Willd
10 | Dáng hương quả lớn | Pterocarpus macrocarpus Kurz
11 | Du sam | Keteleeria davidianaBertris Beissn | Ngô tùng
12 | Du sam Cao Bằng | Keteleeria calcaria Ching
13 | Gõ đỏ | Pahudia cochinchinensis | Hồ bì
Pierre | Cà te
14 | Gụ | Sindora maritima Pierre
15 | Gụ mật | Sindora cochinchinensis Baill | Gõ mật
16 | Gụ lau | Sindora tonkinensis A.Chev | Gõ lau
17 | Hoàng đàn | Cupressus funebris Endl
18 | Huệ mộc | Dalbergia sp
19 | Huỳnh đường | Disoxylon loureiri Pierre
20 | Hương tía | Pterocarpus sp
21 | Lát hoa | Chukrasia tabularis A.Juss
22 | Lát da đồng | Chukrasia sp
23 | Lát chun | Chukrasia sp
24 | Lát xanh | Chukrasia var. quadrivalvis Pell
25 | Lát lông | Chukrasia var.velutina King
26 | Mạy lay | Sideroxylon eburneum A.Chev.
27 | Mun sừng | Diospyros mun H.Lec
28 | Mun sọc | Diospyros sp
29 | Muồng đen | Cassia siamea lamk
30 | Pơ mu | Fokienia hodginsii A.Henry et thomas
31 | Sa mu dầu | Cunninghamia konishii Hayata
32 | Sơn huyết | Melanorrhoea laccifera Pierre
33 | Sưa | Dalbergia tonkinensis Prain
34 | Thông ré | Ducampopinus krempfii H.Lec
35 | Thông tre | Podocarpus neriifolius D.Don
36 | Trai (Nam Bộ) | Fugraea fragrans Roxb.
37 | Trắc Nam Bộ | Dalbergia cochinchinensis Pierre
38 | Trắc đen | Dalbergia nigra Allen
39 | Trắc căm bốt | Dalbergia cambodiana Pierre
40 | Trầm hương | Aquilaria Agallocha Roxb.
41 | Trắc vàng | Dalbergia fusca Pierre
NHÓM II
1 | Cẩm xe | Xylia dolabriformis Benth.
2 | Da đá | Xylia kerrii Craib et Hutchin
3 | Dầu đen | Dipterocarpus sp
4 | Dinh | Markhamia stipulata Seem
5 | Dinh gan gà | Markhamia sp.
6 | Dinh khét | Radermachera alata P.Dop
7 | Dinh mật | Spuchodeopsis collignonii P.Dop
8 | Dinh thối | Hexaneurocarpon brilletii P.Dop
9 | Dinh vàng | Haplophragma serratum P.Dop
10 | Dinh vàng Hòa Bình | Haplophragma hoabiensis
P.Dop
11 | Dinh xanh | Radermachera brilletii P.Dop
12 | Lim xanh | Erythrophloeum fordii Oliv.
13 | Nghiến | Parapentace tonkinensis Gagnep | Kiêng
14 | Kiền kiền | Hopea pierrei Hance | (Phía Nam)
15 | Săng đào | Hopea ferrea Pierre
16 | Sao xanh | Homalium caryophyllaceum Benth. | Nạp ốc
17 | Sến mật | Fassia pasquieri H.Lec
18 | Sến cát | Fosree cochinchinensis Pierre
19 | Sến trắng
20 | Táu mật | Vatica tonkinensis A.chev.
21 | Táu núi | Vatica thorelii Pierre
22 | Táu nước | Vatica philastreama Pierre
23 | Táu mắt quỷ | Hopea sp
24 | Trai ly | Garcimia fagraceides A.Chev
25 | Xoay | Dialium cochinchinensis Pierre | Nai sai mét
26 | Vắp | Mesua ferrea Linn | Dõi
NHÓM III
1 | Bàng lang nước | Lagerstroemia flos-reginae Retz
2 | Bàng lang tía | Lagerstroemia loudoni Taijm
3 | Bình linh | Vitex pubescens Vahl.
4 | Cà chắc | Shorea Obtusa Wall | Cà chí
5 | Cà ổi | Castanopsis indica A.DC.
6 | Chai | Shorea vulgaris Pierre
7 | Chò chỉ | Parashorea stellata Kury.
8 | Chò chai | Shorea thorelii Pierre
9 | Chua khét | Chukrasia sp
10 | Chự | Litsea longipes Meissn | Dự
11 | Chiêu liêu xanh | Terminalia chebula Retz
12 | Dâu vàng
13 | Huỳnh | Heritiera cochinchinensis Kost | Huẩn
14 | Lát khét | Chukrasia sp
15 | Lau táu | Vatica dyeri King
16 | Loại thụ | Pterocarpus sp
17 | Re mit | Actinodaphne sinensis Benth
18 | Săng lẻ | Lagerstroemia tomentosa Presl
19 | Sao đen | Tepana odorata Roxb
20 | Sao hải nam | Hopea hainanensis Merr et Chun | Sao lá to (Kiền kiềnNghệ Tĩnh)
21 | Tếch | Tectona grandis Linn | Gia tỵ
22 | Trường mật | Paviesia anamonsis
23 | Trường chua | Nephelium chryseum
24 | Vên vên vàng | Shorea hypochra Hance | Dên Dên
NHÓM IV
1 | Bời lời | Litsea laucilimba
2 | Bời lời vàng | Litsea Vang H.Lec.
3 | Cà duối | Cyanodaphne cuneata Bl.
4 | Chặc khế | Disoxylon translucidum Pierre
5 | Chau chau | Elacorarpus tomentosus DC | Côm lông
6 | Dầu mít | Dipterocarpus artocarpifolius Pierre
7 | Dầu lông | Dipterocarpus sp
8 | Dầu song nàng | Dipterocarpus dyeri Pierre
9 | Dầu trà beng | Dipterocarpus obtusifolius Teysm
10 | Gội nếp | Aglaia gigantea Pellegrin
11 | Gội trung bộ | Aglaia annamensis Pellegrin
12 | Gội dầu | Aphanamixis polystachya J.V.Parker
13 | Giổi | Talauma giổi A.Chev.
14 | Hà nu | Ixonanthes cochinchinensis Pierre
15 | Hồng tùng | Darydium pierrei Hickel | Hoàngđàn gia
16 | Kim giao | Podocarpus Wallichianus Presl.
17 | Kháo tía | Machilus odoratissima Nees. | Re vàng
18 | Kháo dầu | Nothophoebe sp.
19 | Long não | Cinamomum camphora Nees | Dạ hương
20 | Mít | Artocarpus integrifolia Linn
21 | Mỡ | Manglietia glauca Anet.
22 | Re hương | Cinamomum parthenoxylon Meissn.
23 | Re xanh | Cinamomum tonkinensis Pitard | Nhè xanh
24 | Re đỏ | Cinamomum tetragonum A.Chev.
25 | Re gừng | Litsea annanensis H.Lec.
26 | Sến bo bo | Shorea hypochra Hance
27 | Sến đỏ | Shorea harmandi Pierre
28 | Sụ | Phoebe cuneata Bl.
29 | So đo công | Brownlowia denysiana Pierre | Lo bò
30 | Thông ba lá | Pinus khasya Royle | Ngô 3 lá
31 | Thông nàng | Podocarpus imbricatus Bl | Bạch tùng
32 | Vàng tâm | Manglietia fordiana Oliv.
33 | Viết | Madiuca elliptica (Pierre ex Dubard) H.J.Lam.
34 | Vên vên | Anisoptera cochinchinensis Pierre
NHÓM V
1 | Bản xe | Albizzia lucida Benth.
2 | Bời lời giấy | Litsea polyantha Juss.
3 | Ca bu | Pleurostylla opposita Merr. et Mat.
4 | Chò lông | Dipterocarpus pilosus Roxb.
5 | Chò xanh | Terminalia myriocarpa Henrila
6 | Chò xót | Schima crenata Korth.
7 | Chôm chôm | Nephelium bassacense Pierre
8 | Chùm bao | Hydnocarpus anthelminthica Pierre
9 | Cồng tía | Callophyllum saigonensis Pierre
10 | Cồng trắng | Callophyllum dryobalanoides Pierre
11 | Cồng chìm | Callophyllum sp.
12 | Dải ngựa | Swietenia mahogani Jaco.
13 | Dầu | Dipterocarpus sp.
14 | Dầu rái | Dipterocarpus alatus Roxb.
15 | Dầu chai | Dipterocarpus intricatus Dyer
16 | Dầu đỏ | Dipterocarpus duperreanus Pierre
17 | Dầu nước | Dipterocarpus jourdanii Pierre
18 | Dầu sơn | Dipterocarpus tuberculata Roxb.
19 | Giẻ gai | Castanopsis tonkinensis Seen
20 | Giẻ gai hạt nhỏ | Castanopsis chinensis Hance
21 | Giẻ thơm | Quercus sp.
22 | Giẻ cau | Quercus platycalyx Hickel et camus
23 | Giẻ cuống | Quercus chrysocalyx Hickel et camus
24 | Giẻ đen | Castanopsis sp.
25 | Giẻ đỏ | Lithocarpus ducampii Hickel etA.camus
26 | Giẻ mỡ gà | Castanopsis echidnocarpa A.DC.
27 | Giẻ xanh | Lithocarpus pseudosundaica(Kickel et A.Camus) Camus
28 | Giẻ sồi | Lithocarpus tubulosa Camus | Sồi vàng
29 | Giẻ đề xi | Castanopsis brevispinula Hickel et camus
30 | Gội tẻ | Aglaia sp. | Gội gác
31 | Hoàng linh | Peltophorum dasyrachis Kyrz
32 | Kháo mật | Cinamomum sp.
33 | Ké | Nephelium sp. | Khé
34 | Kè đuôi dông | Makhamia cauda-felina Craib.
35 | Kẹn | Aesculus chinensis Bunge
36 | Lim vang | Peltophorum tonkinensis Pierre | Lim xẹt
37 | Lõi thọ | Gmelina arborea Roxb.
38 | Muồng | Cassia sp. | Muồngcánh dán
39 | Muồng gân | Cassia sp.
40 | Mò gỗ | Cryptocarya obtusifolia Merr
41 | Mạ sưa | Helicia cochinchinensis Lour
42 | Nang | Alangium ridley king
43 | Nhãn rừng | Néphélium sp.
44 | Phi lao | Casuarina equisetifolia Forst. | Dương liễu
45 | Re bàu | Cinamomum botusifolium Nees
46 | Sa mộc | Cunninghamia chinensis R.Br
47 | Sau sau | Liquidambar formosana hance | Táu hậu
48 | Săng táu
49 | Săng đá | Xanthophyllum colubrinum Gagnep.
50 | Săng trắng | Lophopetalum duperreanum Pierre
51 | Sồi đá | Lithocarpus cornea Rehd | Sồi ghè
52 | Sếu | Celtis australis persoon | Áp ảnh
53 | Thành ngạnh | Cratoxylon formosum B.et H.
54 | Tràm sừng | Eugenia chanlos Gagnep.
55 | Tràm tía | Sysygium sp.
56 | Thích | Acer decandrum Nerrill | Thích 10
57 | Thiều rừng | Néphelium lappaceum Linh | Vải thiều
58 | Thông đuôi ngựa | Pinusmassonisca Lambert | Thông tầu
59 | Thông nhựa | Pinusmerkusii J et Viers | Thông ta
60 | Tô hạp điện biên | Altmgia takhtadinanii V.T.Thái
61 | Vải guốc | Mischocarpus sp.
62 | Vàng kiêng | Nauclea purpurea Roxb.
63 | Vừng | Careya sphaerica Roxb.
64 | Xà cừ | Khaya senegalensis A.Juss
65 | Xoài | Mangifera indica Linn.
NHÓM VI
1 | Ba khía | Cophepetalum wallichi Kurz
2 | Bạch đàn chanh | Eucalyptus citriodora Bailey
3 | Bạch đàn đỏ | Eucalyptus robusta Sm.
4 | Bạch đàn liễu | Eucalyptus tereticornis Sm.
5 | Bạch đàn trắng | Eucalyptus camaldulensis Deh.
6 | Bứa lá thuôn | Garcinia oblorgifolia Champ.
7 | Bứa nhà | Garcinia loureiri Pierre
8 | Bứa núi | Garcinia Oliveri Pierre
9 | Bồ kết giả | Albizzia lebbeckoides Benth.
10 | Cáng lò | Betula alnoides Halmilton
11 | Cầy | Ivringia malayana Oliver | Kơ-nia
12 | Chẹo tía | Engelhardtia chrysolepis Hance
13 | Chiêu liêu | Terminalia chebula Roxb.
14 | Chò nếp
15 | Chò nâu | Dipterocarpus tonkinensis A.Chev.
16 | Chò nhai | Anogeissus acuminata Wall | râm
17 | Chò ổi | Platanus Kerrii | Chò nước
18 | Da | Cerlops divers
19 | Đước | Rhizophora conjugata Linh.
20 | Hậu phát | Cinamomum iners Reinw | Quế lợn
21 | Kháo chuông | Actinodaphne sp.
22 | Kháo | Symplocos ferruginea
23 | Kháo thối | Machilus sp.
24 | Kháo vàng | Machilus bonii H.Lec.
25 | Khế | Averrhoa carambola Linn.
26 | Lòng mang | Pterospermum diversifolium Blume
27 | Mang kiêng | Pterospermum truncatolobatum Gagnep.
28 | Mã nhâm
29 | Mã tiền | Strychosos nux - Vomica Linn.
30 | Máu chớ | Knemaconferta var tonkinensis Warbg. | Huyết muông
31 | Mận rừng | Pranus triflora
32 | Mắm | Avicenia officinalis Linn.
33 | Mắc niễng | Eberhardtia tonkinensis H. Lec.
34 | Mít nài | Artocarpus asperula Gagret.
35 | Mù u | Callophyllum inophyllum Linn.
36 | Muỗm | Mangifera foetida Lour.
37 | Nhọ nồi | Diospyros erientha champ | Nho nghẹ
38 | Nhội | Bischofia trifolia Bl. | Lội
39 | Nọng heo | Holoptelea integrifolia Pl. | Chàm ổi. Hôi
40 | Phay | Duabanga sonneratioides Ham.
41 | Quao | Doliohandrone rheedii Seen.
42 | Quế | Cinamomum cassia Bl.
43 | Quế xây lan | Cinamomum Zeylacicum Nees.
44 | Ràng ràng đá | Ormosia pinnata
45 | Ràng ràng mít | Ormosia balansae Drake
46 | Ràng ràng mật | Ormosia sp
47 | Ràng ràng tía | Ormosia sp.
48 | Re | Cinamomum albiflorum Nees.
49 | Sâng | Sapindus oocarpus Radlk.
50 | Sấu | Dracontomelum duperreanum Pierre
51 | Sấu tía | Sandorium indicum Cav.
52 | Sồi | Castanopsis fissa Rehd et Wils
53 | Sồi phăng | Quercus resinifera A.Chev. | Giẻ phảng
54 | Sồi vàng mép | Castanopsis sp
55 | Săng bóp | Ehretia acuminata R.Br. | Lá ráp
56 | Trám hồng | Canarium sp. | Cà na
57 | Tràm | Melaleuca leucadendron Linn.
58 | Thôi ba | Alangium Chinensis Harms.
59 | Thôi chanh | Evodia meliaefolia Benth.
60 | Thị rừng | Diospyros rubra H.Lec.
61 | Trín | Schima Wallichii Choisy
62 | Vẩy ốc | Dalbengia sp.
63 | Vàng rè | Machilus trijuga | Vàng danh
64 | Vối thuốc | Schima superba Gard et Champ.
65 | Vù hương | Cinamomum balansae H.Lec | Gù hương
66 | Xoan ta | Melia azedarach Linn.
67 | Xoan nhừ | Spondias mangifera Wied.
68 | Xoan đào | Pygeum arboreum Endl. et Kurz
69 | Xoan mộc | Toona febrifuga Roen
70 | Xương cá | Canthium didynum Roxb.
NHÓM VII
1 | Cao su | Hevea brasiliensis Pohl
2 | Cả lồ | Caryodapnnopsis tonkinensis
3 | Cám | Parinarium aunamensis Hance
4 | Choai | Terminalia bellirica roxb | Bàng nhút
5 | Chân chim | Vitex parviflora Juss
6 | Côm lá bạc | Elaeocarpus nitentifolius Merr
7 | Côm tầng | Elaeocarpus dubius A.D.C
8 | Dung nam | Symplocos cochinchinensis Moore
9 | Gáo vàng | Adina sessifolia Hook
10 | Giẻ bộp | Castanopsis lecomtei Hickel et Camus
11 | Giẻ trắng | Quercus poilanei Hickel et Camus
12 | Hồng rừng | Diospyros Kaki Linn
13 | Hoàng mang lá to | Pterospermum lancaefolium Roxb
14 | Hồng quân | Flacourtia cataphracta Roxb | Bồ quân, mùng quân
15 | Lành ngạnh hôi | Cratoxylon ligustrinum Bl | Thành ngạnh hôi
16 | Lọng bàng | Dillenia heterosepala Finetet Gagnep
17 | Lõi khoai
18 | Me | Tamarindus indica Linn | Chua me
19 | Mý | Lysidica rhodostegia Hance
20 | Mã | Vitex glabrata R. Br
21 | Mò cua | Alstonia scholaris R.Br | Mù cua, sữa
22 | Ngát | Gironniera subaequelis Planch
23 | Phay vi | Sarcocephalus orientalis Merr
24 | Phổi bò | Meliosma angustifolia Merr
25 | Rù rì | Calophyllum balansae Pitard
26 | Răng vi | Carallia sp
27 | Săng máu | Horfieldia amygdalina Warbg
28 | Sảng | Sterculia lanceolata Cavan | Săng vè
29 | Sâng mây
30 | Sở bà | Dillenia pantagyna Roxb
31 | Sổ con quay | Dillenia turbinata Gagnep
32 | Sồi bộp | Lithocarpus fissus OcstedVar. tonlinensis H. et C
33 | Sồi trắng | Pasania hemiphaerica Hicket et Camus
34 | Sui | Antiaris toxicaria Lesch
35 | Trám đen | Canarium nigrum Engl
36 | Trám trắng | Canarium albrun Racusch
37 | Táu muối | Vatica fleuxyana tardieu
38 | Thung | Tetrameles nudiflora R. Br.
39 | Tai nghé | Hymenodictyon excelsum Wall | Tai trâu
40 | Thừng mực | Wrightia annamensis
41 | Thàn mát | Millettia ichthyochtona Drake
42 | Thầu tấu | Aporosa microcalyx Hassh
43 | Ưởi | Storeulia lychnophlora Hance
44 | Vang trứng | Endospermum sinensis Benth
45 | Vàng anh | Saraca divers | Hoàng anh
46 | Xoan tây | Delonix regia | Phượng vĩ
NHÓM VIII
1 | Ba bét | Mallotus cochinchinensis Lour
2 | Ba soi | Macaranga denticulata Muell-Arg
3 | Bay thưa | Sterculia thorelii Pierre
4 | Bồ đề | Styrax tonkinensis Pierre
5 | Bồ hòn | Sapindus mukorossi Gaertn
6 | Bồ kết | Gleditschia sinensis. Lam
7 | Bông bạc | Vernomia arborea Ham.
8 | Bộp | Ficus Championi | Đa xanh
9 | Bo | Sterculia colorata Roxb
10 | Bung bí | Capparis grands
11 | Chay | Artocarpus tonkinensis A.Chev
12 | Cóc | Spondiaspinnata Kurz
13 | Cơi | Pterocarya tonkinensis Dode
14 | Dâu da bắc | Allospondias tonkinensis
15 | Dâu da xoan | Allospondias lakonensis Stapf
16 | Dung giấy | Symplocos laurina Wall | Dung
17 | Dàng | Scheffera octophylla Hams
18 | Duối rừng | Coclodiscus musicatus
19 | Đề | Ficus religiosa Linn.
20 | Đỏ ngọn | Cratoxylon prunifolium Kurz.
21 | Gáo | Adina polycephala Benth
22 | Gạo | Bombax malabaricum D.C
23 | Gòn | Eriodendron anfractuosum D.C | Bông gòn
24 | Gioi | Eugenia jambos Linn | Roi,đào tiên
25 | Hu | Mallotus apelta Muell. Arg | Thung
26 | Hu lông | Mallotus barbatus Muell. Arg
27 | Hu đay | Trema orientalis Bl.
28 | Hu đay | Trema orientalis Bl.
29 | Lai rừng | Aluerites moluccana Willd
30 | Lai | Alcurites fordii Hemsl
31 | Lôi | Crypeteronia paniculata
32 | Mán đĩa | Pithecolobium clyperia var acumianata Gagnep
33 | Mán đĩa trâu | Pithecolobium lucidum benth
34 | Mốp | Alstonia spathulata Blume
35 | Muồng trắng | Zenia insignis chun
36 | Muồng gai | Cassia arabica | Muống mít
37 | Nóng | Sideroxylon sp
38 | Núc nắc | Oroxylum indicum Vent
39 | Ngọc lan tây | Cananga odorata Hook et Thor
40 | Sung | Ficus racemosa
41 | Sồi bấc | Sapium discolor Muell-Arg
42 | So đũa | Sesbania paludosa
43 | Sang nước | Heynea trijuga Roxb
44 | Thanh thất | Ailanthus malabarica D.C
45 | Trẩu | Aleurites montara willd.
46 | Tung trắng | Heteropanax fragans Hem.
47 | Trôm | Sterculia sp
48 | Vông | Erythrina indica Lam.
Ghi chú:
Những tên gỗ nào không có trong bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng này mà các địa phương phát hiện được sẽ đề xuất và gửi mẫu gỗ về Bộ để bổ sung.
Lược đồ văn bản
Quyết định số 2198/CNR Về việc ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Lâm nghiệp
- Số hiệu:
- 2198/CNR
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 26/11/1977
- Người ký:
- Phạm Đình Sơn
- Ngày hiệu lực:
- 01/01/1978
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.