📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

📄 Số hiệu: 21/2026/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang📅 03/04/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu21/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Người kýHoàng Gia Long — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành03/04/2026
Ngày hiệu lực15/04/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2026/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 03 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP, Nghị định số 07/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, Nghị định số 16/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 248/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2022/NĐ-CP, Nghị định số 10/2024/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ. Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT;

Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Uỷ ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.

2. Các dự án, công trình về điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện nghiệm thu, quyết toán theo dự toán đã được phê duyệt.

b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Tài chính; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch UBND tỉnh; - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Vụ Pháp chế các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; - Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh; - Các sở, ban, ngành; - Như Điều 2 (Thực hiện); - Các Phó chánh VPUBND tỉnh; - Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo); - Cơ sở Dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải); - Lưu: VT, KTN(Chính). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Gia Long

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang áp dụng cho các công việc sau:

1.1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;

1.2. Điều tra, đánh giá thoái hoá đất;

1.3. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc điều tra, đánh giá đất đai.

Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm điều tra, đánh giá đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

  1. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt

STT | Nội dung viết tắt | Viết tắt

1 | Kỹ sư bậc 1 và tương đương | KS1

2 | Kỹ sư bậc 2 và tương đương | KS2

3 | Kỹ sư bậc 3 và tương đương | KS3

4 | Kỹ sư bậc 4 và tương đương | KS4

5 | Kỹ sư bậc 5 và tương đương | KS5

6 | Kỹ sư bậc 6 và tương đương | KS6

7 | Kỹ sư chính bậc 2 và tương đương | KSC2

8 | Lái xe bậc 4 | LX4

9 | Dung tích hấp thu | CEC

10 | Kali tổng số | K2O (%)

11 | Nitơ tổng số | N (%)

12 | Phốt pho tổng số | P2O5 (%)

13 | Độ chua của đất | pHkcl

14 | Chì | Pb

15 | Cadimi | Cd

16 | Đồng | Cu

17 | Asen | As

18 | Kẽm | Zn

19 | Crôm | Cr

20 | Thuỷ ngân | Hg

21 | Niken | Ni

22 | Bảo vệ thực vật | BVTV

23 | Đơn vị tính | ĐVT

24 | Số thứ tự | STT

25 | Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) | Thời hạn (tháng)

4. Các quy định khác

4.1. Định mức này quy định mức cho hoạt động trực tiếp điều tra, đánh giá đất đai. Các chi phí lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được tính theo quy định của pháp luật hiện hành

Định mức này áp dụng cho tỉnh Tuyên Quang với tổng diện tích tự nhiên là 1.379.550 ha, diện tích điều tra, đánh giá sẽ được xem xét trên cơ sở số liệu hiện trạng sử dụng đất của tỉnh tại năm thực hiện điều tra, đánh giá đất đai.

4.2. Định mức lao động

4.2.1. Định mức lao động trong điều tra, đánh giá đất đai là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một nội dung công việc cụ thể) và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

Lao động kỹ thuật trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.

4.2.2. Thành phần định mức lao động bao gồm:

- Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.

- Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ và các quy định có liên quan.

- Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một bước công việc. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

4.2.3. Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị.

- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.

- Định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng.

- Tiêu hao năng lượng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:

Định mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao phí đường dây.

- Định mức cho các dụng cụ có giá trị thấp được tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng cụ.

4.3. Nguyên tắc áp dụng

4.3.1. Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được tính theo công thức sau:

Mtp = Mcld+ Mpd + Mpt

Trong đó:

- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;

- Mcld là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất);

- Mpd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều tra.

- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

4.3.2. Định mức điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được tính theo công thức sau:

Mtp = Mthd+ Mdt+ Mpt

Trong đó:

- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất;

- Mthd là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội dung điều tra các loại hình thoái hoá đất);

- Mdt là là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hoá tính theo điểm điều tra = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.

- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

4.3.3. Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được tính theo công thức sau:

Mtp = Mond+ Mlm + Mpt

Trong đó:

- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;

- Mond là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất);

- Mlm là là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.

- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

5. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Chương I
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

A. Định mức lao động

I. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

1.1. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn, gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.

1.2. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra, bao gồm:

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp;

d) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất.

2. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

2.1. Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa.

2.2. Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất.

2.3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.

3. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

3.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, bao gồm: Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng; Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu; Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được.

3.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng. 3.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ. Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa

1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.

a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;

c) Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra;

d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra;

đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất;

e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;

g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

1.3. Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất.

1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

2. Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất.

2.2. Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.

2.3. Điều tra phẫu diện đất, bao gồm: Đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; Chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; Mô tả phẫu diện đất; Lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất.

2.4. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra. 2.5. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa.

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.

1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra.

1.2. Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.

2. Phân tích mẫu đất.

Các chỉ tiêu phân tích gồm: vi sinh vật tổng số; thành phần cơ giới (cát, limon, sét); dung trọng; tỷ trọng; độ chua của đất (pHKCl); chất hữu cơ tổng số (OM%); nitơ tổng số (N%); phốt pho tổng số (P2O5%); kali tổng số (K2O%), CEC.

3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất. 3.1. Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất.

3.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất.

3.3. Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối).

3.4. Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất.

3.5. Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn).

4. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất.

4.1. Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai.

4.2. Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra.

4.3. Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra.

4.4. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

4.5. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

4.6. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

4.7. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất.

5. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.

Bước 4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1. Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai.

2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: Lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; Lớp thông tin về địa hình; Lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất; Lớp thông tin về khí hậu; Lớp thông tin về loại đất; Lớp thông tin phân mức chất lượng đất; Lớp thông tin chế độ nước; Lớp thông tin về hiệu quả kinh tế; Lớp thông tin về hiệu quả xã hội; Lớp thông tin về hiệu quả môi trường; Lớp thông tin phân mức tiềm năng đất đai; Lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.

3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa. 3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.

4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất.

4.1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa.

4.2. Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng.

4.3. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu.

4.4. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất.

4.5. Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất.

4.6. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất.

4.7. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ. 5. Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi. 5.1. Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

5.2. Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi.

6. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai.

6.1. Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin.

6.2. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.

6.3. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai.

6.4. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất.

6.5. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất.

6.6. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ. 7. Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.

8. Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất.

1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất. 1.2. Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất.

1.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất.

1.4. Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo loại đất.

1.5. Tổng hợp đánh giá chất lượng đất.

2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai.

2.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai.

2.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai.

2.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai.

2.4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai.

2.5. Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường).

2.6. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất.

3. Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước đối với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

3.1. Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước. 3.2. Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.

3.3. Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.

4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất.

5. Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

II. Định mức

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 1

STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp Ngoại nghiệp

Bước 1 | Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

1 | Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

1.1 | Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã | Nhóm 3KS3 | 10

thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

- | Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai | Nhóm 3KS3 | 5

- | Kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn | Nhóm 3KS3 | 5

1.2 | Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra

1.2.1 | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên | Nhóm 3KS3 | 30 | 44

1.2.2 | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội | Nhóm 3KS3 | 30 | 44

1.2.3 | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp | Nhóm 2KS3 | 262 | 395

- | Thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất | Nhóm 2KS3 | 86 | 129

- | Tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp | Nhóm 2KS3 | 76 | 114

- | Diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp | Nhóm 2KS3 | 100 | 152

STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp Ngoại nghiệp

1.2.4 | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất | Nhóm 2KS3 | 31

- | Thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất | Nhóm 2KS3 | 3

- | Giá đất cụ thể, giá đất, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, | Nhóm 2KS3 | 28

2 | Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

2.1 | Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa | Nhóm 3KS3 | 7

2.2 | Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất | Nhóm 3KS3 | 14

2.3 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ | Nhóm 3KS3 | 63

3 | Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

3.1 | Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập | Nhóm 4KS3 | 80

- | Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng | Nhóm 4KS3 | 21

- | Đối chiếu số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp thực tế của từng nguồn tài liệu | Nhóm 4KS3 | 21

- | Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được | Nhóm 4KS3 | 38

3.2 | Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng | Nhóm 4KS3 | 70

3.3 | Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ | Nhóm 2KS3 | 18

Bước 2 | Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

1 | Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

1.1 | Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp Ngoại nghiệp

1.1.1 | Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Nhóm 4KS3 | 11

1.1.2 | Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính | Nhóm 2KS3 | 14

1.1.3 | Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra | Nhóm 3KS3 | 14

1.1.4 | Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra | Nhóm 4KS3 | 110

- | Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin | Nhóm 4KS3 | 12

- | Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất | Nhóm 4KS3 | 98

1.1.5 | Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất | Nhóm 4KS3 | 28

1.1.6 | Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh | Nhóm 4KS3 | 35

1.1.7 | Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra | Nhóm 4KS3 | 21

1.1.8 | Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa | Nhóm 4KS3 | 14

1.2 | Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa | Nhóm 4KS3 | 34

- | Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra | Nhóm 4KS3 | 27

- | Tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa | Nhóm 4KS3 | 7

1.3 | Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất | Nhóm 2KS3 | 18

1.4 | Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa | Nhóm 2KS3 | 63

2 | Điều tra phẫu diện đất (không bao gồm điều tra phẫu diện đất)

STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp Ngoại nghiệp

2.1 | Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất | Nhóm 4KS3 | 66

- | Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình | Nhóm 4KS3 | 47

- | Điều tra, mô tả thông tin khoanh đất theo bản mô tả đã chuẩn bị | Nhóm 4KS3 | 19

2.2 | Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi) | Nhóm 4KS3 | 28

2.3 | Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra | Nhóm 4KS3 | 56

2.4 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa | Nhóm 2KS3 | 90

Bước 3 | Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

1 | Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra

1.1 | Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra | Nhóm 4KS3 | 21

1.2 | Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích | Nhóm 2KS3 | 21

2 | Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất

2.1 | Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất | Nhóm 3KS3 | 4

2.2 | Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất | Nhóm 2KS3 | 49

2.3 | Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối) | Nhóm 2KS3 | 28

STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp Ngoại nghiệp

2.4 | Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất | Nhóm 2KS3 | 364

2.5 | Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn) | Nhóm 2KS3 | 77

3 | Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất

3.1 | Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai | Nhóm 3KS3 | 4

3.2 | Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra | Nhóm 3KS3 | 57

3.3 | Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra | Nhóm 3KS3 | 43

3.4 | Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn | Nhóm 3KS3 | 43

3.5 | Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn | Nhóm 3KS3 | 43

3.6 | Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn | Nhóm 3KS3 | 43

3.7 | Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất | Nhóm 3KS3 | 57

4 | Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp | Nhóm 2KS3 | 57

Bước 4 | Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1 | Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai | Nhóm 2KS3 | 129

2 | Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề | Nhóm 2KS3 | 84

3 | Xây dựng lớp thông tin loại đất

3.1 | Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai | Nhóm 1KS3 | 3

STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp Ngoại nghiệp

3.2 | Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa | Nhóm 3KS3 | 35

3.3 | Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất | Nhóm 3KS3 | 40

4 | Xây dựng bản đồ chất lượng đất

4.1 | Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa | Nhóm 3KS3 | 63

4.2 | Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng | Nhóm 3KS3 | 137

4.3 | Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu | Nhóm 3KS3 | 288

4.4 | Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất | Nhóm 3KS3 | 108

4.5 | Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất | Nhóm 3KS3 | 139

4.6 | Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất | Nhóm 1KS3 | 2

4.7 | Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ | Nhóm 3KS3 | 24

5 | Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

5.1 | Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi | Nhóm 4KS3 | 60

5.2 | Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi | Nhóm 4KS3 | 60

6 | Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai

6.1 | Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin | Nhóm 3KS3 | 108

6.2 | Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường | Nhóm 3KS3 | 288

6.3 | Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai | Nhóm 3KS3 | 108

STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp Ngoại nghiệp

6.4 | Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất | Nhóm 3KS3 | 139

6.5 | Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất | Nhóm 1KS3 | 2

6.6 | Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ | Nhóm 3KS3 | 30

7 | Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai

7.1 | Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | Nhóm 3KS3 | 21

7.2 | Quét các dữ liệu khác có liên quan | Nhóm 2KS3 | 7

8 | Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | Nhóm 3KS3 | 14

Bước 5 | Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

1 | Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất

1.1 | Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất | Nhóm 2KS3 | 49

1.2 | Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 45

1.3 | Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 59

1.4 | Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo loại đất | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 90

1.5 | Tổng hợp đánh giá chất lượng đất | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 45

2 | Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai

STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp Ngoại nghiệp

2.1 | Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai | Nhóm 1KS4, 1KS6 | 59

2.2 | Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 18

2.3 | Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 36

2.4 | Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 54

2.5 | Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường) | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 40

2.6 | Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 392

3 | Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

3.1 | Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 59

3.2 | Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 18

3.3 | Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 36

4 | Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 45

Bước 6 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1 | Xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 110

2 | Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo | Nhóm 1KS4, 1KS6 | 27

3 | Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai | Nhóm 1KS4, 1KS6, 1KSC2 | 51

3 | Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 13

2. Điều tra phẫu diện đất

Bảng 2

STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm/phẫu diện)

Chính | Phụ | Thăm dò

1 | Trường hợp đào phẫu diện đất | Nhóm 3KS3, 1LX4 | 0,75 | 0,38 | 0,25

2 | Trường hợp khoan phẫu diện đất | Nhóm 3KS3, 1LX4 | 0,38 | 0,25 | 0,12

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 3

STT | Mã hiệu | Chỉ tiêu phân tích | Định biên | Định mức (Công/Chỉ tiêu)

1 | 1Đ1 | Dung trọng | 1KS3 | 0,24

2 | 1Đ2 | Tỷ trọng | 1KS3 | 0,24

3 | 1Đ3 | pHKCl | 1KS3 | 0,40

4 | 1Đ4 | Chất hữu cơ tổng số | 1KS3 | 0,45

5 | 1Đ5 | Thành phần cơ giới

5a | 1Đ5a | Cát, cát mịn | 1KS3 | 0,32

5b | 1Đ5b | Limon | 1KS3 | 0,32

5c | 1Đ5c | Sét | 1KS3 | 0,32

6 | 1Đ6 | CEC | 1KS3 | 0,40

7 | 1Đ7 | N tổng số | 1KS3 | 0,75

8 | 1Đ8 | P2O5 tổng số | 1KS3 | 0,75

9 | 1Đ9 | K2O tổng số | 1KS3 | 0,75

10 | 1Đ10 | Lưu huỳnh tổng số | 1KS3 | 0,45

11 | 1Đ11 | Tổng muối tan | 1KS3 | 0,40

12 | 1Đ12 | Vi sinh vật

12a | 1Đ12a Tổng số vi khuẩn hiếu khí | 1KS3 | 0,50

STT | Mã hiệu | Chỉ tiêu phân tích | Định biên | Định mức (Công/Chỉ tiêu)

12b | 1Đ12b | Tổng số nấm men | 1KS3 | 0,40

12c | 1Đ12c Tổng số nấm mốc | 1KS3 | 0,40

12d | 1Đ12d Tổng số xạ khuẩn | 1KS3 | 0,50

B. Định mức dụng cụ lao động

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 4

STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 | 2.452

2 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 8.826

3 | Ghế tựa | Cái | 96 | 8.826

4 | Chuột máy tính | Cái | 60 | 8.826

5 | Máy tính casio | Cái | 60 | 736

6 | Ổn áp dùng chung | Cái | 60 | 2.452

7 | Lưu điện cho máy tính | Cái | 60 | 7.355

8 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2,00 | 490

9 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,50 | 817

10 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,10 | 1.226

11 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 2.452

12 | Màn chiếu điện | Cái | 60 | 0,121 | 35

13 | Bút trình chiếu | Cái | 60 | Pin khô | 35

14 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 6 | 428

15 | Quần áo mưa | Bộ | 12 | 214

16 | Ba lô | Cái | 24 | 428

17 | Bình đựng nước uống | Cái | 36 | 428

18 | Máy ảnh kĩ thuật số | Cái | 60 | 33

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 4 theo các nội dung công việc:

Bước | Nội dung công việc | Cơ cấu (%)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

Tổng số | 100,00

1 | Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa | 10,67 | 72,7

2 | Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa | 12,35 | 27,3

3 | Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp | 17,25

4 | Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai | 40,36

5 | Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất | 17,74

6 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai | 1,63

II. Điều tra phẫu diện đất

Bảng 5

STT Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca/phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện | Trường hợp khoan phẫu diện

Chính | Phụ | Thăm dò | Chính | Phụ | Thăm dò

1 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 6 | 3 | 1,5 | 1 | 1,5 | 0,75 | 0,5

2 | Ba lô | Cái | 24 | 3 | 1,5 | 0,75 | 0,5

3 | Quần áo mưa | Bộ | 12 | 1,5 | 0,75 | 0,5 | 0,75 | 0,38 | 0,25

4 | Bộ dụng cụ đào đất | Cái | 24 | 0,75 | 0,38 | 0,25

5 | Khoan lấy mẫu đất | Bộ | 24 | 0,38 | 0,19 | 0,13

6 | Dụng cụ so màu (Munsell) đất | Cái | 24 | 0,75 | 0,38 | 0,25 | 0,38 | 0,19 | 0,13

7 | Ống đựng dung trọng đất | Ống | 24 | 1 | 1

8 | Bộ đóng dung trọng đất | Bộ | 24 | 0,1 | 0,1

9 | Máy ảnh kĩ thuật số | Cái | 60 | 0,5 | 0,25 | 0,13 | 0,5 | 0,25 | 0,13

10 Bình đựng nước uống | Cái | 36 | 0,5 | 0,25 | 0,13 | 0,5 | 0,25 | 0,13

11 Mũ cứng | Cái | 12 | 4 | 2 | 1

12 Ô che mưa che nắng | Cái | 12 | 2 | 1 | 0,5

STT Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca/phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện | Trường hợp khoan phẫu diện

Chính | Phụ | Thăm dò | Chính | Phụ | Thăm dò

13 | Giầy bảo hộ | Đôi | 6 | 4 | 2 | 1

14 | Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị | Cục | 0,5 | 0,25 | 0,25 0,125 0,125

15 | Thước đo phẫu diện | Cái | 6 | 1 | 0,5 | 0,5 | 0,25

III. Phân tích mẫu đất

Bảng 6

STT | Mã Hiệu | Danh mục công cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (Tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca/chỉ tiêu)

1 | 1Đ1 | Dung trọng

1 | Cốc nhựa | Cái | 36 | 0,160

2 | Cốc thủy tinh | Cái | 12 | 0,160

3 | Đũa thủy tinh | Cái | 12 | 0,160

4 | Phễu lọc thủy tinh | Cái | 12 | 0,160

5 | Bình thủy tinh 250ml | Cái | 12 | 0,160

6 | Đĩa phơi mẫu | Cái | 12 | 0,160

7 | Áo blu | Cái | 12 | 0,400

8 | Dép xốp | Đôi | 6 | 0,800

9 | Găng tay | Hộp | 0,3 | 0,010

10 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

11 | Đồng hồ treo tường | Cái | 60 | 0,060

12 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 | 0,060

13 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,240

14 | Ghế tựa | Cái | 96 | 0,240

15 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,040

16 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,040

17 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,002

18 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,015

19 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,240

2 | 1Đ2 | Tỷ trọng | Như 1Đ1

STT | Mã Hiệu | Danh mục công cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (Tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca/chỉ tiêu)

3 | 1Đ3 | pHKCl

1 | Cốc nhựa | Cái | 36 | 0,240

2 | Cốc thủy tinh | Cái | 12 | 0,240

3 | Bình thủy tinh 250ml | Cái | 12 | 0,240

4 | Bình thủy tinh 1000ml | Cái | 12 | 0,240

5 | Đĩa phơi mẫu | Cái | 12 | 0,240

6 | Áo blu | Cái | 12 | 0,400

7 | Dép xốp | Đôi | 6 | 0,800

8 | Găng tay | Hộp | 0,3 | 0,010

9 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

10 | Đồng hồ treo tường | Cái | 60 | 0,100

11 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 | 0,100

12 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,400

13 | Ghế tựa | Cái | 96 | 0,400

14 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,067

15 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,067

16 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,003

17 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,025

18 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,400

4 | 1Đ4 | Chất hữu cơ tổng số

1 | Chai đựng hoá chất | Cái | 12 | 0,280

2 | Bao đựng mẫu | Cái | 1 | 0,280

3 | Đĩa phơi mẫu | Cái | 12 | 0,280

4 | Micropipet 10ml | Cái | 12 | 0,280

5 | Pipet 5ml | Cái | 12 | 0,280

6 | Bình định mức 50ml | Cái | 12 | 0,280

7 | Bình định mức 100ml | Cái | 12 | 0,280

8 | Bình định mức 25ml | Cái | 12 | 0,280

9 | Bình định mức 250ml | Cái | 12 | 0,280

10 | Đầu cone 5ml | Cái | 1 | 0,280

11 | Cốc thủy tinh | Cái | 12 | 0,280

12 | Đèn Wimax = 200h | Cái | 24 | 0,280

13 | Đèn DI max = 500h | Cái | 24 | 0,280

STT | Mã Hiệu | Danh mục công cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (Tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca/chỉ tiêu)

14 | Cuvet 1cm | Cái | 12 | 0,280

15 | Bình nhựa 2 lít | Cái | 36 | 0,280

16 | Bình nhựa 5 lít | Cái | 36 | 0,280

17 | Chai nhựa 0,5 lít | Cái | 36 | 0,280

18 | Áo blu | Cái | 12 | 0,400

19 | Găng tay y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

20 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

21 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 | 0,100

22 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,400

23 | Ghế tựa | Cái | 96 | 0,400

24 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,067

25 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,067

26 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,003

27 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,025

28 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,400

5 | 1Đ5 | Thành phần cơ giới

5a | 1Đ5a Cát, cát mịn

1 | Cốc nhựa | Cái | 36 | 0,160

2 | Cốc thủy tinh | Cái | 12 | 0,160

3 | Bình thủy tinh 250ml | Cái | 12 | 0,160

4 | Ống trụ 1000ml | Cái | 12 | 0,160

5 | Ống hút Robinson | Cái | 12 | 0,160

6 | Đĩa phơi mẫu | Cái | 12 | 0,160

7 | Khay đựng mẫu sàng rây | Cái | 12 | 0,160

8 | Áo blu | Cái | 12 | 0,400

9 | Dép xốp | Đôi | 6 | 0,800

10 | Găng tay y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

11 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

12 | Đồng hồ treo tường | Cái | 60 | 0,080

13 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 | 0,080

14 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,320

15 | Ghế tựa | Cái | 96 | 0,320

16 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,053

STT | Mã Hiệu | Danh mục công cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (Tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca/chỉ tiêu)

17 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,053

18 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,003

19 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,020

20 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,320

5b | 1Đ5b Limon | Như 1Đ5a

5c | 1Đ5c Sét | Như 1Đ5a

6 | 1Đ6 | CEC

1 | Chai đựng hoá chất | Cái | 12 | 0,360

2 | Ống nghiệm 25*150 | Ống | 6 | 0,360

3 | Ống nghiệm không nắp | Ống | 6 | 0,360

4 | Ống nghiệm có nắp | Ống | 6 | 0,360

5 | Micropipet 1ml | Cái | 12 | 0,360

6 | Pipet 5ml | Cái | 12 | 0,360

7 | Đầu cone 1ml | Cái | 1 | 0,360

8 | Đầu cone 5ml | Cái | 1 | 0,360

9 | Bình tia | Cái | 36 | 0,360

10 | Cốc thủy tinh 1000ml | Cái | 12 | 0,360

11 | Bình nhựa 2 lít | Cái | 36 | 0,360

12 | Bình nhựa 5 lít | Cái | 36 | 0,360

13 | Chai nhựa 0,5 lít | Cái | 36 | 0,360

14 | Áo blu | Cái | 12 | 0,400

15 | Dép xốp | Đôi | 6 | 0,800

16 | Găng tay y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

17 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

18 | Đồng hồ treo tường | Cái | 60 | 0,200

19 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 | 0,080

20 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,800

21 | Ghế tựa | Cái | 96 | 0,800

22 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,133

23 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,133

24 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,006

25 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,050

26 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,800

STT | Mã Hiệu | Danh mục công cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (Tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca/chỉ tiêu)

7 | 1Đ7 | N tổng số

1 | Chai đựng hoá chất | Cái | 12 | 0,700

2 | Micropipet 10ml | Cái | 12 | 0,700

3 | Pipet 5ml | Cái | 12 | 0,700

4 | Bình định mức 50ml | Cái | 12 | 0,700

5 | Bình định mức 100ml | Cái | 12 | 0,700

6 | Bình định mức 25ml | Cái | 12 | 0,700

7 | Bình định mức 250ml | Cái | 12 | 0,700

8 | Đầu cone 5ml | Cái | 1 | 0,700

9 | Cốc thủy tinh | Cái | 12 | 0,700

10 | Đèn D2 | Cái | 24 | 0,700

11 | Đèn Tungsten | Cái | 24 | 0,700

12 | Cuvet 1cm | Cái | 12 | 0,700

13 | Bình nhựa 2 lít | Cái | 36 | 0,700

14 | Bình nhựa 5 lít | Cái | 36 | 0,700

15 | Chai nhựa 0,5 lít | Cái | 36 | 0,700

16 | Áo blu | Cái | 12 | 0,400

17 | Găng tay y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

18 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

19 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,067

20 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,067

21 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,003

22 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,025

23 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,400

24 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 | 0,100

25 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,400

26 | Ghế tựa | Cái | 96 | 0,400

8 | 1Đ8 | P2O5 tổng số

1 | Chai đựng hoá chất | Cái | 12 | 0,280

2 | Bình tam giác | Cái | 12 | 0,280

3 | Micropipet 10ml | Cái | 12 | 0,280

4 | Pipet 5ml | Cái | 12 | 0,280

5 | Bình định mức 50ml | Cái | 12 | 0,280

STT | Mã Hiệu | Danh mục công cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (Tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca/chỉ tiêu)

6 | Bình định mức 100ml | Cái | 12 | 0,280

7 | Bình định mức 25ml | Cái | 12 | 0,280

8 | Đầu cone 5ml | Cái | 1 | 0,280

9 | Cốc thủy tinh | Cái | 12 | 0,280

10 | Đũa thủy tinh | Cái | 12 | 0,280

11 | Bình tia | Cái | 36 | 0,280

12 | Đèn Wimax = 200h | Cái | 24 | 0,280

13 | Đèn DI max = 500h | Cái | 24 | 0,280

14 | Cuvet 1cm | Cái | 12 | 0,280

15 | Bình nhựa 2 lít | Cái | 36 | 0,280

16 | Bình nhựa 5 lít | Cái | 36 | 0,280

17 | Chai nhựa 0,5 lít | Cái | 36 | 0,280

18 | Áo blu | Cái | 12 | 0,400

19 | Găng tay y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

20 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

21 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,057

22 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,057

23 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,003

24 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,025

25 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,400

26 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 | 0,100

27 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,400

28 | Ghế tựa | Cái | 96 | 0,400

9 | 1Đ9 | K2O tổng số

1 | Chai đựng hoá chất | Cái | 12 | 0,280

2 | Đĩa phơi mẫu | Cái | 12 | 0,280

3 | Bình tam giác | Cái | 12 | 0,280

4 | Micropipet 10ml | Cái | 12 | 0,280

5 | Pipet 5ml | Cái | 12 | 0,280

6 | Bình định mức 100ml | Cái | 12 | 0,280

7 | Bình định mức 25ml | Cái | 12 | 0,280

8 | Bình định mức 250ml | Cái | 12 | 0,280

9 | Đầu cone 5ml | Cái | 1 | 0,280

STT | Mã Hiệu | Danh mục công cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (Tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca/chỉ tiêu)

10 | Cốc nhựa | Cái | 36 | 0,280

11 | Cốc thủy tinh | Cái | 12 | 0,280

12 | Bình tia | Cái | 36 | 0,280

13 | Đèn Wimax = 200h | Cái | 24 | 0,280

14 | Đèn DI max = 500h | Cái | 24 | 0,280

15 | Cuvet 1cm | Cái | 12 | 0,280

16 | Bình nhựa 2 lít | Cái | 36 | 0,280

17 | Bình nhựa 5 lít | Cái | 36 | 0,280

18 | Chai nhựa 0,5 lít | Cái | 36 | 0,280

19 | Áo blu | Cái | 12 | 0,400

20 | Găng tay y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

21 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

22 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,067

23 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,067

24 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,003

25 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,025

26 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,400

27 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 | 0,100

28 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,400

29 | Ghế tựa | Cái | 96 | 0,400

10 | 1Đ10 Lưu huỳnh tổng số

1 | Chai đựng hoá chất | Cái | 12 | 0,280

2 | Đĩa phơi mẫu | Cái | 12 | 0,280

3 | Bình tam giác 250ml | Cái | 12 | 0,280

4 | Pipet 10ml | Cái | 12 | 0,280

5 | Micropipet 5ml | Cái | 12 | 0,280

6 | Đầu cone 5ml | Cái | 1 | 0,280

7 | Cốc thủy tinh 250ml | Cái | 12 | 0,280

8 | Đũa thủy tinh | Cái | 12 | 0,280

9 | Cốc nhựa | Cái | 36 | 0,280

10 | Bình định mức 50ml | Cái | 12 | 0,280

11 | Bình định mức 1000ml | Cái | 12 | 0,280

12 | Bình tia | Cái | 36 | 0,280

STT | Mã Hiệu | Danh mục công cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (Tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca/chỉ tiêu)

13 | Bình nhựa 2 lít | Cái | 36 | 0,280

14 | Bình nhựa 5 lít | Cái | 36 | 0,280

15 | Chai nhựa 0,5 lít | Cái | 36 | 0,280

16 | Áo blu | Cái | 12 | 0,400

17 | Găng tay y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

18 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

19 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,067

20 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,067

21 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,003

22 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,025

23 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,400

24 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 | 0,100

25 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,400

26 | Ghế tựa | Cái | 96 | 0,400

11 | 1Đ11 Tổng muối tan | Như 1Đ9

12 | 1Đ12 Vi sinh vật

12a | 1Đ12a | Tổng số vi khuẩn hiếu khí

1 | Áo blu | Cái | 12 | 0,600

2 | Găng tay | Hộp | 0,3 | 0,600

3 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 | 0,600

4 | Ống efpendof 1ml | Cái | 1 | 0,600

5 | Đầu cone 0,2ml | Cái | 1 | 0,600

6 | Đầu cone 1ml | Cái | 1 | 0,600

7 | Ống đong 100ml | Cái | 12 | 0,600

8 | Ống đong 250ml | Cái | 12 | 0,600

9 | Ống đong 500ml | Cái | 12 | 0,600

10 | Ống đong 1000ml | Cái | 12 | 0,600

11 | Cốc thủy tinh 50 ml | Cái | 12 | 0,600

12 | Cốc thủy tinh 1000ml | Cái | 12 | 0,600

13 | Đĩa petri | Cái | 12 | 0,600

14 | Bình tam giác 500ml | Cái | 12 | 0,600

15 | Micropipet 1ml | Cái | 12 | 0,600

16 | Micropipet 0,2ml | Cái | 12 | 0,600

STT | Mã Hiệu | Danh mục công cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (Tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca/chỉ tiêu)

17 | Đèn cồn | Cái | 12 | 0,600

18 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,160

19 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,160

20 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,008

21 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,060

22 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,960

12b | 1Đ12b Tổng số nấm men | Như 1Đ12a

12c | 1Đ12c Tổng số nấm mốc | Như 1Đ12a

12d | 1Đ12d Tổng số xạ khuẩn | Như 1Đ12a

C. Định mức tiêu hao vật liệu

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 7

STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1 | USB (32G) | Cái | 2

2 | Mực in A3 | Hộp | 1

3 | Mực in A4 | Hộp | 6 | 2

4 | Mực in màu A4 | Hộp | 2

5 | Mực in Ploter (06 hộp) | Bộ | 2

6 | Mực phô tô | Hộp | 1

7 | Đầu phun màu A0 | Chiếc | 1

8 | Đầu phun màu A4 | Chiếc | 2

9 | Giấy A3 | Gram | 1

10 | Giấy A4 | Gram | 20 | 5

11 | Giấy in A0 | Cuộn | 4

12 | Thùng tôn đựng tài liệu | Cái | 4

13 | Sổ công tác | Quyển | 21

14 | Ổ cứng gắn ngoài (2TB) | Cái | 1

15 | Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị | Cục | 132

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 7 theo các nội dung công việc:

Bước | Nội dung công việc | Cơ cấu (%)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

Tổng số | 100,00

1 | Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa | 5,67 | 72,70

2 | Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa | 12,35 | 27,30

3 | Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp | 12,25

4 | Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai | 20,36

5 | Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất | 27,74

6 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai | 21,63

II. Điều tra phẫu diện đất

Bảng 8

STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức (tính cho 01 phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện | Trường hợp khoan phẫu diện

Chính | Phụ | Thăm dò | Chính | Phụ | Thăm dò

1 | Hộp tiêu bản | Hộp | 1 | 1

2 | Túi PE (zipper) | Cái | 3 | 2 | 3 | 2

3 | Túi Zipper bạc | Cục | 3 | 2 | 3 | 2

III. Phân tích mẫu đất

Bảng 9

STT | Mã hiệu | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)

1 | 1Đ1 | Dung trọng

1 | Bao đựng mẫu | Cái | 1,000

2 | Nước rửa dụng cụ | Lít | 0,300

3 | Khăn lau 30 x 30 | Cái | 0,010

STT | Mã hiệu | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)

2 | 1Đ2 | Tỷ trọng | Như 1Đ1

3 | 1Đ3 | pHKCl

1 | KCl | Gram | 4,000

2 | Bao đựng mẫu | Cái | 1,000

3 | Nước rửa dụng cụ | Lít | 0,300

4 | Khăn lau 30 x 30 | Cái | 0,010

4 | 1Đ4 | Chất hữu cơ tổng số

1 | K2Cr2O7 | Gram | 13,000

2 | H2SO4 | ml | 12,500

3 | FeSO4(NH4)2SO4.H2O | Gram | 24,500

4 | C12H7N2.H2O | Gram | 0,400

5 | H3PO4 | ml | 25,000

6 | Diphenylamin | Gram | 1,000

7 | Cồn lau dụng cụ | ml | 10,000

8 | Bao đựng mẫu | Cái | 1,000

9 | Giấy lọc băng xanh | Hộp | 0,100

10 | Khăn lau 30 x 30 | Cái | 0,010

5 | 1Đ5 | Thành phần cơ giới

5a | 1Đ5a | Cát, cát mịn

1 | (NaPO3)6 | Gram | 0,500

2 | Na2CO3 | Gram | 0,500

3 | Bao đựng mẫu | Cái | 1,000

4 | Nước rửa dụng cụ | Lít | 0,300

5 | Khăn lau 30 x 30 | Cái | 0,010

5b | 1Đ5b | Limon | Như 1Đ5a

5c | 1Đ5c | Sét | Như 1Đ5a

6 | 1Đ6 | CEC

1 | CH3COOH | Gram | 9,650

2 | NH4OH | Gram | 19,000

3 | Etanol | ml | 25,000

4 | KCl | Gram | 12,500

STT | Mã hiệu | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)

5 | HCl | ml | 12,500

6 | H3BO3 | Gram | 5,000

7 | NaOH | Gram | 5,000

8 | H2SO4 tiêu chuẩn | ml | 12,500

9 | Bromocresol xanh | Gram | 0,200

10 | Metyl đỏ | Gram | 0,200

11 | Cồn lau dụng cụ | ml | 10,000

12 | Màng lọc | Cái | 0,500

13 | Khăn lau 30 x 30 | Cái | 0,010

7 | 1Đ7 | N tổng số

1 | NaOH | Gram | 2,000

2 | H3BO3 | ml | 0,200

3 | K2S2O8 | Gram | 0,500

4 | KNO3 | Gram | 0,600

5 | Glyxin | Gram | 0,500

6 | NaC7H5NaO3 | ml | 0,500

7 | K2SO4 | Gram | 2,000

8 | HCl | ml | 1,000

9 | H2SO4 | ml | 10,000

10 | Hợp kim Devarda | Gram | 0,200

11 | Cồn lau dụng cụ | ml | 10,000

12 | Giấy lọc | Hộp | 0,050

13 | Giấy lau | Hộp | 0,010

14 | Sổ công tác | Cuốn | 0,005

8 | 1Đ8 | P2O5 tổng số

1 | H2SO4 | ml | 0,800

2 | Phenolphtalein | Gram | 0,200

3 | K2S2O8 | Gram | 0,200

4 | (NH4)6Mo7O24.4H2O | Gram | 0,600

5 | NaOH | Gram | 0,500

6 | Kali antimontatrat | Gram | 0,400

STT | Mã hiệu | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)

7 | Axit Ascorbic | Gram | 0,300

8 | Dung dịch chuẩn P-PO4 | ml | 0,500

9 | Cồn lau dụng cụ | ml | 10,000

10 | Giấy lọc băng xanh | Hộp | 0,050

11 | Khăn lau 30 x 30 | Hộp | 0,010

12 | Sổ công tác | Cuốn | 0,005

9 | 1Đ9 | K2O tổng số

1 | HF | ml | 0,800

2 | HClO4 | ml | 0,400

3 | HCl | ml | 0,400

4 | Dung dịch chuẩn K | ml | 10,000

5 | CsCl | Gram | 0,400

6 | Al(NO3)3 | Gram | 0,500

7 | Cồn lau dụng cụ | ml | 10,000

8 | Giấy lọc băng xanh | Hộp | 0,050

9 | Khăn lau 30 x 30 | Hộp | 0,010

10 | Sổ công tác | Cuốn | 0,005

10 | 1Đ10 | Lưu huỳnh tổng số

1 | Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm | ml | 0,600

2 | Methyl da cam | Gram | 0,500

3 | HCl | ml | 0,200

4 | CH3COOH | ml | 0,400

5 | BaCl2 | Gram | 1,000

6 | Na2SO4 | Gram | 0,300

7 | Giấy lọc | Hộp | 0,050

8 | Cồn lau dụng cụ | ml | 10,000

9 | Bao đựng mẫu | Cái | 1,000

10 | Giấy lau | Hộp | 0,010

11 | Sổ công tác | Cuốn | 0,005

11 | 1Đ11 | Tổng muối tan | Như 1Đ8

12 | 1Đ12 | Vi sinh vật

STT | Mã hiệu | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)

12a | 1Đ12a | Tổng số vi khuẩn hiếu khí

1 | Môi trường PCA | Gram | 9,000

2 | Nước cất | Lít | 1,000

3 | Cồn | Lít | 0,100

4 | Bông không thấm nước | Gram | 20,000

12b | 1Đ12b | Tổng số nấm men

1 | Môi trường DRBC | Gram | 8,000

2 | Sodium clorua | Gram | 1,700

3 | Nước cất | Lít | 1,000

4 | Cồn | Lít | 0,100

5 | Bông không thấm nước | Gram | 20,000

6 | Giấy đo pH | Hộp | 0,005

12c | 1Đ12c | Tổng số nấm mốc

1 | Môi trường DRBC | Gram | 8,000

2 | Sodium clorua | Gram | 1,700

3 | Nước cất | Lít | 1,000

4 | Cồn | Lít | 0,100

5 | Bông không thấm nước | Gram | 20,000

6 | Giấy đo pH | Hộp | 0,005

12d | 1Đ12d | Tổng số xạ khuẩn

1 | Tinh bột tan | Gram | 10,000

2 | Dipotassium photphat | Gram | 0,250

3 | Magie sunphat | Gram | 0,250

4 | Potassium nitrate | Gram | 0,500

5 | Sodium clorua | Gram | 1,950

6 | Sắt sunphat | Gram | 0,005

7 | Thạch bột | Gram | 7,500

8 | Nước cất | Lít | 1,000

9 | NaOH | Gram | 1,000

10 | Cồn | Lít | 0,100

11 | Bông không thấm nước | Gram | 20,000

12 | Giấy đo pH | Hộp | 0,005

13 | Giấy lọc băng xanh | Hộp | 0,020

D. Định mức tiêu hao năng lượng

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung phân tích mẫu đất)

Bảng 10

STT | Danh mục năng lượng | Đơn vị tính | Định mức

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1 | Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động | Kwh | 21.753

2 | Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị | Kwh | 21.272

II. Phân tích mẫu đất

Bảng 11

STT | Danh mục năng lượng | Đơn vị tính | Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)

1 | Điện năng dùng cho dụng cụ phân tích mẫu đất

1.1 | Dung trọng | Kwh | 0,350

1.2 | Tỷ trọng | Kwh | 0,350

1.3 | pHKCl | Kwh | 0,579

1.4 | Chất hữu cơ tổng số | Kwh | 0,578

1.5 | Thành phần cơ giới

1.5a | Cát, cát mịn | Kwh | 0,472

1.5b | Limon | Kwh | 0,472

1.5c | Sét | Kwh | 0,472

1.6 | CEC | Kwh | 1,156

1.7 | N tổng số | Kwh | 0,578

1.8 | P2O5 tổng số | Kwh | 0,578

1.9 | K2O tổng số | Kwh | 0,578

1.10 | Lưu huỳnh tổng số | Kwh | 0,578

1.11 | Tổng muối tan | Kwh | 0,578

2 | Điện năng dùng cho thiết bị phân tích mẫu đất

STT | Danh mục năng lượng | Đơn vị tính | Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)

2.1 | Dung trọng | Kwh | 2,760

2.2 | Tỷ trọng | Kwh | 2,760

2.3 | pHKCl | Kwh | 16,290

2.4 | Chất hữu cơ tổng số | Kwh | 10,840

2.5 | Thành phần cơ giới

2.5a | Cát, cát mịn | Kwh | 7,970

2.5b | Limon | Kwh | 7,970

2.5c | Sét | Kwh | 7,970

2.6 | CEC | Kwh | 33,240

2.7 | N tổng số | Kwh | 10,490

2.8 | P2O5 tổng số | Kwh | 10,490

2.9 | K2O tổng số | Kwh | 12,680

2.10 | Lưu huỳnh tổng số | Kwh | 8,780

2.11 | Tổng muối tan | Kwh | 8,780

Đ. Định mức tiêu hao nhiên liệu

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

II. Điều tra phẫu diện đất (tính cho 01 phẫu diện)

Bảng 12

STT | Danh mục nhiên liệu | Đơn vị tính | Định mức

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1 | Xăng xe | Lít | 7,5

E. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 13

STT | Danh mục máy móc, thiết bị | Đơn vị tính | Công suất (kw) | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1 | Máy vi tính | Bộ | 0,035 | 60 | 7.791

2 | Máy tính xách tay | Cái | 0,035 | 60 | 171

3 | Máy scan A4 | Cái | 0,4 | 60 | 20

4 | Máy in A3 | Cái | 0,5 | 60 | 10

5 | Máy in màu A4 | Cái | 0,35 | 60 | 40

6 | Máy in A4 | Cái | 0,35 | 60 | 30

7 | Máy in Plotter | Cái | 0,4 | 60 | 25

8 | Máy chiếu Projector | Cái | 0,5 | 60 | 15

9 | Máy phô tô | Cái | 1,5 | 96 | 239

10 | Máy điều hoà nhiệt độ | Bộ | 2,2 | 96 | 940

11 | Bộ máy tính cấu hình cao | Bộ | 0,035 | 60 | 1.035

12 | Máy định vị GPS cầm tay | Cái | 60 | 33

13 | Máy tính bảng | Cái | 0,035 | 60 | 33

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 13 theo các nội dung công việc:

Bước | Nội dung công việc | Cơ cấu (%)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

Tổng số | 100,00

1 | Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa | 7,67 | 72,7

2 | Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa | 8,35 | 27,3

3 | Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp | 17,25

4 | Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai | 47,36

5 | Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất | 17,74

6 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai | 1,63

II. Điều tra phẫu diện đất

Bảng 14

STT | Danh mục máy móc, thiết bị | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca/phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện | Trường hợp khoan phẫu diện

Chính | Phụ | Thăm dò | Chính Phụ | Thăm dò

1 | Máy tính bảng | Cái | 60 | 0,035 0,75 | 0,38 | 0,25 | 0,38 | 0,25 | 0,12

2 | Máy tính xách tay | Cái | 60 | 0,035 | 0,3 | 0,152 | 0,1 | 0,152 | 0,1 | 0,048

3 | Máy định vị GPS cầm tay | Cái | 60 | 0,75 | 0,38 | 0,25 | 0,38 | 0,25 | 0,12

4 | Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng | Cái | 60 | 0,06

5 | Ô tô bán tải (0,95 tấn) | Cái | 180 | 0,75 | 0,38 | 0,19

III. Phân tích mẫu đất

Bảng 15

STT | Mã hiệu | Danh mục máy móc, thiết bị | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca/chỉ tiêu)

1 | 1Đ1 | Dung trọng

1 | Tủ sấy | Cái | 120 | 0,3 | 0,240

2 | Bình hút ẩm | Cái | 120 | 0,1 | 0,240

3 | Cân phân tích | Cái | 96 | 0,6 | 0,240

4 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,2 | 0,040

2 | 1Đ2 Tỷ trọng | Như 1Đ1

3 | 1Đ3 pHKCl

1 | Tủ sấy | Cái | 120 | 0,3 | 0,400

2 | Thiết bị phá mẫu | Bộ | 120 | 2,3 | 0,400

3 | Thiết bị lọc nước siêu sạch | Bộ | 120 | 0,17 | 0,400

4 | Máy khuấy từ | Cái | 120 | 1,1 | 0,400

STT | Mã hiệu | Danh mục máy móc, thiết bị | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca/chỉ tiêu)

5 | pH metter (thiết bị đo pH) | Bộ | 120 | 0,6 | 0,400

6 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,2 | 0,070

4 | 1Đ4 Chất hữu cơ tổng số

1 | Tủ sấy | Cái | 120 | 0,30 | 0,200

2 | Tủ bảo quản mẫu | Cái | 120 | 0,16 | 0,280

3 | Tủ lưu hóa chất | Cái | 96 | 0,16 | 0,280

4 | Thiết bị phá mẫu | Bộ | 120 | 2,30 | 0,340

5 | Cân phân tích | Cái | 96 | 0,06 | 0,280

6 | Máy quang phổ UV-VIS | Bộ | 120 | 0,55 | 0,100

7 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,2 | 0,067

5 | 1Đ5 Thành phần cơ giới

5a | 1Đ5a Cát, cát mịn

1 | Tủ sấy | Cái | 120 | 0,3 | 0,320

2 | Cân phân tích mẫu | Cái | 96 | 0,6 | 0,320

3 | Bình hút ẩm | Cái | 120 | 1,1 | 0,320

4 | Bộ rây mẫu tiêu chuẩn | Bộ | 120 | 0,6 | 0,320

5 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,2 | 0,050

5b | 1Đ5b Limon | Như 1Đ5a

5c | 1Đ5c Sét | Như 1Đ5a

6 | 1Đ6 CEC

1 | Tủ sấy | Cái | 120 | 0,30 | 0,800

2 | Thiết bị phá mẫu | Bộ | 120 | 2,30 | 0,800

3 | Thiết bị lọc | Bộ | 120 | 0,18 | 0,800

4 | Thiết bị chưng cất | Bộ | 120 | 1,20 | 0,800

5 | Cân phân tích | Cái | 96 | 0,60 | 0,800

6 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,20 | 0,130

7 | 1Đ7 N tổng số

1 | Tủ sấy | Cái | 120 | 0,30 | 0,200

2 | Tủ bảo quản mẫu | Cái | 96 | 0,16 | 0,280

STT | Mã hiệu | Danh mục máy móc, thiết bị | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca/chỉ tiêu)

3 | Tủ lưu hóa chất | Cái | 96 | 0,16 | 0,280

4 | Tủ lạnh lưu chất chuẩn | Cái | 96 | 0,16 | 0,200

5 | Thiết bị phá mẫu | Bộ | 120 | 2,30 | 0,340

6 | Máy cất Nitơ | Bộ | 120 | 0,20 | 0,400

7 | Cân phân tích | Cái | 96 | 0,06 | 0,280

8 | Thiết bị cất nước 2 lần | Bộ | 120 | 0,18 | 0,200

9 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,20 | 0,067

8 | 1Đ8 P2O5 tổng số | Như 1Đ7

9 | 1Đ9 K2O tổng số

1 | Tủ sấy | Cái | 120 | 0,30 | 0,200

2 | Thiết bị phá mẫu | Bộ | 120 | 2,30 | 0,340

3 | Tủ bảo quản mẫu | Cái | 96 | 0,16 | 0,280

4 | Tủ lưu hóa chất | Cái | 96 | 0,16 | 0,280

5 | Cân phân tích | Cái | 96 | 0,06 | 0,280

6 | Máy quang phổ AAS | Bộ | 120 | 3,00 | 0,100

7 | Thiết bị cất nước 2 lần | Bộ | 120 | 0,18 | 0,200

8 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,20 | 0,067

10 | 1Đ10 Lưu huỳnh tổng số

1 | Tủ sấy | Cái | 120 | 0,30 | 0,200

2 | Tủ hút | Cái | 96 | 0,10 | 0,200

3 | Tủ bảo quản mẫu | Cái | 96 | 0,16 | 0,280

4 | Tủ lưu hóa chất | Cái | 96 | 0,16 | 0,280

5 | Thiết bị phá mẫu | Bộ | 120 | 2,30 | 0,340

6 | Cân phân tích | Cái | 96 | 0,06 | 0,280

7 | Máy quang phổ UV-VIS | Bộ | 120 | 0,55 | 0,100

8 | Thiết bị cất nước 2 lần | Cái | 120 | 0,18 | 0,200

9 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,20 | 0,067

11 | 1Đ11 Tổng muối tan | Như 1Đ7

12 | 1Đ12 Vi sinh vật

Chương II
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HOÁ ĐẤT

A. Định mức lao động

I. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.

1.2. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất.

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

1.3. Khảo sát sơ bộ tại thực địa.

a) Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra;

b) Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn;

c) Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ.

2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng. 2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hoá 1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.

a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;

c) Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra;

d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra;

đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa;

e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;

g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa. 1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

2. Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất.

2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa.

2.2. Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa.

2.3. Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị.

2.4. Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới; các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa, gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về

mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị.

2.5. Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.

2.6. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.

2.7. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa.

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.

1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.

1.2. Lựa chọn kết quả phân tích.

2. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất.

2.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất.

2.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất.

2.3. Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa.

3. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Bước 4. Xây dựng bản đồ thoái hoá đất

1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất.

2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: Lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; Lớp thông tin về địa hình; Lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học của đất; Lớp thông tin về khí hậu; Lớp thông tin về loại đất; Lớp thông tin chế độ nước; Lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; Lớp thông tin đất bị xói mòn; Lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa;; Lớp thông tin thoái hóa đất; Lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi.

3. Xây dựng lớp thông tin loại đất, bao gồm:

3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa. 3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.

4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa.

5. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị suy giảm độ phì; Xây dựng lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; Chồng xếp các lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; lớp thông tin về độ phì đất đã có trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; Chồng xếp lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức suy giảm độ phì theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị suy giảm độ phì.

6. Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị xói mòn; Xây dựng các lớp thông tin hệ số xói mòn do mưa (R), hệ số xói mòn của đất (K), hệ số chiều dài sườn dốc (L), hệ số độ dốc (S), hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất (C), hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất (P); Chồng xếp các lớp thông tin và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị xói mòn; Chồng xếp lớp thông tin đất bị xói mòn và lớp thông tin về loại đất để xác định phân mức xói mòn theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị xói mòn.

7. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Xây dựng các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Chồng xếp các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Chồng xếp lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa.

8. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị kết von, đá ong hóa; Xây dựng lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa từ kết quả điều tra đất bị kết von, đá ong hóa và kết quả đánh giá từ tài liệu thu thập; Chồng xếp lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức kết von, đá ong hóa theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa.

9. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất, bao gồm: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất; Chồng xếp các lớp thông tin về đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa để xây dựng lớp thông tin thoái hóa đất; Chồng xếp lớp thông tin thoái hóa đất và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ thoái hóa theo loại đất; Xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ; Xuất dữ

liệu phục vụ đánh giá thoái hóa đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ thoái hóa đất.

10. Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi, bao gồm: Xác định các khu vực đất bị thoái hóa từ kết quả phân mức thoái hóa đất; Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần xử lý, cải tạo và phục hồi.

11. Xây dựng dữ liệu thoái hóa đất.

11.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

11.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.

12. Cập nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hoá đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hoá đất

1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất.

1.1. Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá thoái hóa đất.

1.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất.

1.3. Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất. 1.4. Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất.

2. Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất.

2.1. So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đất.

2.2. Xác định nguyên nhân thoái hóa đất.

2.3. Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước.

2.4. Dự báo nguy cơ thoái hóa đất.

3. Đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất.

4. Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất. Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất 1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất. 3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

II. Định mức

1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)

Bảng 16

STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

Bước 1 | Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

1.1 | Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất

1.1.1 | Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác | Nhóm 3KS3 | 10

1.1.2 | Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất | Nhóm 3KS3

a | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên | Nhóm 3KS3 | 20 | 60

b | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội | Nhóm 3KS3 | 33 | 62

c | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp | Nhóm 3KS3 | 118 | 218

1.1.3 | Khảo sát sơ bộ tại thực địa

a | Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra | Nhóm 3KS3 | 14

b | Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn | Nhóm 3KS3 | 7 | 21

STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

c | Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ | Nhóm 3KS3 | 56

2 | Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

2.1 | Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập | Nhóm 4KS3 | 60

2.2 | Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng | Nhóm 4KS3 | 45

2.3 | Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ | Nhóm 2KS3 | 54

Bước 2 | Lập kế hoạch và điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa

1 | Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

1.1 | Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

1.1.1 | Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Nhóm 4KS3 | 50

1.1.2 | Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính | Nhóm 2KS3 | 72

1.1.3 | Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra | Nhóm 3KS3 | 21

1.1.4 | Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất | Nhóm 2KS3 | 98

1.1.5 | Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin | Nhóm 4KS3 | 28

1.1.6 | Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh | Nhóm 4KS3 | 35

STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1.1.7 | Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra; | Nhóm 4KS3 | 21

1.1.8 | Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa. | Nhóm 3KS3 | 14

1.2 | Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa | Nhóm 2KS3 | 42

1.3 | Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa | Nhóm 2KS3 | 18

1.4 | Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa | Nhóm 2KS3 | 63

2 | Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm công điều tra các loại hình thoái hóa)

2.1 | Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa | Nhóm 4KS3 | 9 | 20

2.2 | Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa: vị trí các điểm điều tra này trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện | Nhóm 4KS3 | 7

2.3 | Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập. | Nhóm 4KS3 | 56

2.4 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa | Nhóm 2KS3 | 45

Bước 3 | Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp

1 | Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra

1.1 | Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng cơ sở dữ liệu điều tra | Nhóm 4KS3 | 21

STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1.2 | Lựa chọn kết quả phân tích | Nhóm 1KS3 | 2

2 | Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất

2.1 | Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất | Nhóm 3KS3 | 4

2.2 | Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất | Nhóm 2KS3 | 43

2.3 | Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa theo chỉ tiêu phân cấp | Nhóm 2KS3 | 43

3 | Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp | Nhóm 2KS3 | 57

Bước 4 | Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

1 | Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất | Nhóm 2KS3 | 129

2 | Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề | Nhóm 2KS3 | 108

3 | Xây dựng lớp thông tin loại đất

3.1 | Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất | Nhóm 1KS3 | 3

3.2 | Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa | Nhóm 3KS3 | 35

3.3 | Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất | Nhóm 3KS3 | 40

4 | Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin | Nhóm 3KS3 | 71

5 | Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì | Nhóm 3KS3 | 216

6 | Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn | Nhóm 3KS3 | 310

7 | Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa | Nhóm 3KS3 | 303

8 | Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa | Nhóm 3KS3 | 128

STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

9 | Xây dựng bản đồ thoái hóa đất | Nhóm 3KS3 | 320

10 | Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi | Nhóm 3KS3 | 105

11 | Xây dựng cơ sở dữ liệu thoái hóa đất

11.1 | Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | Nhóm 3KS3 | 21

11.2 | Quét các dữ liệu khác có liên quan | Nhóm 2KS3 | 7

12 | Cập nhật dữ liệu về thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật | Nhóm 3KS3 | 14

Bước 5 | Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

1 | Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất | Nhóm 2KS3

1.1 | Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất theo | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 65

1.2 | Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 71

1.3 | Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 97

1.4 | Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 118

2 | Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất | Nhóm 1KS3, 1KSC2

2.1 | So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đất | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 54

2.2 | Xác định nguyên nhân thoái hóa đất | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 43

2.3 | Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 38

STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

2.4 | Dự báo nguy cơ thoái hóa đất | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 200

3 | Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 82

4 | Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 45

Bước 6 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

1 | Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo | Nhóm 1KS4, 1KS6 | 27

2 | Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất | Nhóm 1KS4, 1KS6, 1KSC2 | 51

3 | Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 13

2. Điều tra các loại hình thoái hóa

Bảng 17

STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1 | Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị | Nhóm 4KS3 | 69 | 129

2 | Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị | Nhóm 4KS3 | 39 | 92

3 | Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay | Nhóm 4KS3 | 6 | 17

B. Định mức dụng cụ lao động

I. Điều tra đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)

Bảng 18

STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 | 2.081

2 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 7.491

3 | Ghế tựa | Cái | 96 | 7.491

4 | Chuột máy tính | Cái | 60 | 7.491

5 | Máy tính Casio | Cái | 60 | 1.248

6 | Ổn áp dùng chung | Cái | 60 | 2.018

7 | Lưu điện cho máy tính | Cái | 60 | 6.242

8 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 416

9 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 694

10 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 1.040

11 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 2.081

12 | Màn chiếu điện | Cái | 60 | 4

13 | Bút trình chiếu | Cái | 60 | 4

14 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 6 | 1.262

15 | Quần áo mưa | Bộ | 12 | 379

16 | Ba lô | Cái | 24 | 631

17 | Bình đựng nước uống | Cái | 36 | 316

18 | Máy ảnh kĩ thuật số | Cái | 60 | 42

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 18 theo các nội dung công việc:

Bước | Nội dung công việc | Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Tổng số | 100,00

1 | Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa | 10,12 | 86,53

2 | Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất | 14,72 | 13,47

3 | Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp | 3,77

4 | Xây dựng bản đồ thoái hóa đất | 55,06

5 | Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất | 14,32

6 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất | 2,01

II. Điều tra các loại hình thoái hóa đất

Bảng 19

STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính tính | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 6 | 1.012

2 | Ba lô | Cái | 24 | 708

3 | Mũ cứng | Cái | 12 | 1.012

4 | Ô che mưa che nắng | Cái | 12 | 506

5 | Giầy bảo hộ | Đôi | 6 | 1.012

6 | Quần áo mưa | Bộ | 12 | 304

7 | Bình đựng nước uống | Cái | 36 | 1.012

8 | Máy ảnh kĩ thuật số | Cái | 60 | 253

9 | Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị, máy đo pH | Cục | 6 | 6.072

C. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng 20

STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Số lượng

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1 | USB (32G) | Cái | 2,0

2 | Mực in A3 | Hộp | 0,5

3 | Mực in A4 | Hộp | 1,5 | 2,0

4 | Mực in màu A4 | Hộp | 2,0

5 | Mực in Ploter (06 hộp) | Bộ | 1,5

6 | Mực phô tô | Hộp | 1,3

7 | Đầu phun màu A0 | Chiếc | 4,5

8 | Đầu phun màu A4 | Chiếc | 3,2

9 | Giấy A3 | Gram | 1,0 | 2,0

10 | Giấy A4 | Gram | 26,3 | 6,0

11 | Giấy in A0 | Cuộn | 5,0

12 | Thùng tôn đựng tài liệu | Cái | 4

13 | Sổ công tác | Cái | 27,0

14 | Ổ cứng gắn ngoài (2TB) | Cái | 1,0

15 | Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị | Cục | 167

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 20 theo các nội dung công việc:

Bước | Nội dung công việc | Cơ cấu (%)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

Tổng số | 100

1 | Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa | 8,77 | 86,53

2 | Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất | 14,72 | 13,47

3 | Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp | 5,12

4 | Xây dựng bản đồ thoái hóa đất | 54,35

5 | Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất | 15,02

6 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất | 2,01

D. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng 21

STT | Danh mục năng lượng | Đơn vị tính | Số lượng

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1 | Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động | Kwh | 17.306

2 | Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị | Kwh | 14.681

Đ. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

I. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)

Bảng 22

STT | Danh mục máy móc, thiết bị | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất (Kw) | Định mức(ca)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1 | Máy vi tính | Bộ | 60 | 0,035 | 2.465

2 | Máy tính xách tay | Cái | 60 | 0,035 | 775

3 | Máy scan A4 | Cái | 60 | 0,4 | 10

4 | Máy in A3 | Cái | 60 | 0,5 | 10

5 | Máy in màu A4 | Cái | 60 | 0,35 | 43

6 | Máy in A4 | Cái | 60 | 0,35 | 5

7 | Máy in Plotter | Cái | 60 | 0,4 | 24

8 | Máy chiếu Projector | Cái | 60 | 0,5 | 10

9 | Máy phô tô | Cái | 96 | 1,5 | 28

10 | Máy điều hoà nhiệt độ | Bộ | 96 | 2,2 | 694

11 | Bộmáy tính cấu hình cao | Bộ | 60 | 0,035 | 1.280

12 | Máy định vịGPS cầm tay | Cái | 60 | 31

13 | Máy tính bảng | Cái | 60 | 0,035 | 31

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 22 theo các nội dung công việc:

Bước | Nội dung công việc | Cơ cấu (%)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

Tổng số | 100,00

1 | Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa | 6,12 | 86,53

2 | Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất | 6,72 | 13,47

3 | Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp | 3,77

4 | Xây dựng bản đồ thoái hóa đất | 67,06

5 | Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất | 14,32

6 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất | 2,01

II. Điều tra các loại hình thoái hóa đất

Bảng 23

STT | Danh mục máy móc, thiết bị | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1 | Máy định vị GPS cầm tay | Cái | 60 | 253

2 | Máy tính bảng | Cái | 60 | 0,035 | 253

3 | Máy tính xách tay | Cái | 60 | 0,035 | 101

4 | Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng | Cái | 60 | 20

Chương III
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT

A. Định mức lao động

I. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất.

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

1.2. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất.

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác;

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác;

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm

công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác.

1.3. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra.

a) Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác;

b) Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.

2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng. 2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ. Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa

1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.

a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;

c) Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra;

d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin tại điểm b khoản này từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất theo quy định;

đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin;

e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;

g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất.

1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

2. Điều tra lấy mẫu tại thực địa.

2.1. Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị;

2.2. Xác định vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi).

2.3. Lấy mẫu đất.

2.4. Chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất.

2.5. Viết phiếu lấy mẫu đất.

2.6. Đóng gói và bảo quản mẫu đất.

2.7. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.

2.8. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 1. Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa.

1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác, thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với phiếu lấy mẫu đất; ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.

1.2. Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.

2. Phân tích mẫu đất: Chỉ tiêu phân tích gồm các chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, Hg, Ni)

3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất.

3.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất.

3.2. Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra.

4. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.

Bước 4. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm.

2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề.

3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.

3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa. 3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập.

4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.

5. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm.

5.1. Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu.

5.2. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm.

5.3. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm.

6. Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi.

7. Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất.

7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.

8. Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất. 1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

1.2. Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất. 2. Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất.

3. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất.

Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đát 1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất. 3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

II. Định mức

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 24

STT | Nội dung công việc | Định mức (công nhóm)

Định biên | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

Bước 1 | Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1 | Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1.1 | Nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra

1.1.1 | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên | Nhóm 3KS3 | 40 | 60

1.1.2 | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; | Nhóm 3KS3 | 38 | 57

1.1.3 | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp. | Nhóm 3KS3 | 267 | 401

STT | Nội dung công việc | Định mức (công nhóm)

Định biên | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1.2 | Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất

1.2.1 | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác | Nhóm 3KS3 | 5

1.2.2 | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác | Nhóm 3KS3 | 7 | 10

1.2.3 | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác | Nhóm 3KS3 | 10

1.3 | Khảo sát sơ bộ tại thực địa để xác định hướng tuyến điều tra

1.3.1 | Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh | Nhóm 3KS3 | 7 | 14

1.3.2 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ | Nhóm 3KS3 | 56

2 | Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

2.1 | Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập | Nhóm 2KS3 | 49

STT | Nội dung công việc | Định mức (công nhóm)

Định biên | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

2.2 | Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng | Nhóm 2KS3 | 49

2.3 | Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ | Nhóm 2KS3 | 81

Bước 4 | Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

1 | Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm | Nhóm 2KS3 | 129

2 | Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề | Nhóm 2KS3 | 84

3 | Xây dựng lớp thông tin loại đất

3.1 | Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất | Nhóm 1KS3 | 3

3.2 | Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa | Nhóm 3KS3 | 35

3.3 | Chuẩn hóa và nhập các thông tin thuộc tính vào lớp thông tin về loại đất | Nhóm 3KS3 | 40

4 | Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa | Nhóm 3KS3 | 63

5 | Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

5.1 | Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu | Nhóm 3KS3 | 335

5.2 | Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm | Nhóm 1KS3 | 2

5.3 | Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm | Nhóm 3KS3 | 24

6 | Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi | Nhóm 4KS3 | 40

7 | Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất | Nhóm 3KS3 | 28

STT | Nội dung công việc | Định mức (công nhóm)

Định biên | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

7.1 | Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | Nhóm 3KS3 | 21

7.2 | Quét các dữ liệu khác có liên quan | Nhóm 2KS3 | 7

8 | Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | Nhóm 3KS3 | 14

Bước 5 | Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

1 | Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất

1.1 | Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất | Nhóm 2KS3 | 19

1.2 | Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 180

2 | Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất | Nhóm 1KS4, 1KS6 | 34

3 | Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 59

Bước 6 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1 | Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo | Nhóm 1KS4, 1KS6 | 27

2 | Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất | Nhóm 1KS4, 1KS6, 1KSC2 | 51

3 | Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ | Nhóm 1KS3, 1KSC2 | 15

2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 25

STT | Nội dung công việc | Định mức (công nhóm)

Định biên | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

Bước 2 | Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

1 | Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

1.1 | Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

1.1.1 | Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Nhóm 2KS3 | 4

1.1.2 | Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính | Nhóm 2KS3 | 2

1.1.3 | Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra | Nhóm 2KS3 | 2

1.1.4 | Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

1.1.4.1 | Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập | Nhóm 2KS3 | 2

1.1.4.2 | Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất | Nhóm 2KS3 | 2

1.1.5 | Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin | Nhóm 2KS3 | 3

1.1.6 | Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn thành phố | Nhóm 2KS3 | 2

1.1.7 | Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra | Nhóm 2KS3 | 3

1.1.8 | Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa | Nhóm 2KS3 | 4

STT | Nội dung công việc | Định mức (công nhóm)

Định biên | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1.2 | Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa | Nhóm 2KS3 | 1

1.3 | Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất | Nhóm 2KS3 | 1

1.4 | Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa. | Nhóm 2KS3 | 2

2 | Điều tra lấy mẫu tại thực địa

2.1 | Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

2.1.1 | Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm | Nhóm 4KS3 | 2

2.1.2 | Khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị | Nhóm 4KS3 | 2

2.2 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa | Nhóm 2KS3 | 11

Bước 3 | Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

1 | Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa

1.1 | Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, phiếu lấy mẫu đất, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra | Nhóm 4KS3 | 3

STT | Nội dung công việc | Định mức (công nhóm)

Định biên | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1.2 | Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích | Nhóm 4KS3 | 3

2 | Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

2.1 | Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất | Nhóm 3KS3 | 4

2.2 | Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra | Nhóm 2KS3 | 36

3 | Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp. | Nhóm 2KS3 | 101

3. Điều tra lấy mẫu đất (Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực lấy mẫu đất, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói, bảo quản mẫu đất)

- Định biên: công nhóm 4 (3KS3,1LX4);

- Định mức: 0,25 công nhóm/mẫu đất.

4. Phân tích mẫu đất

Bảng 26

STT | Mã hiệu | Chỉ tiêu phân tích | Định biên | Định mức (ca/chỉ tiêu)

1 | 1Đ1 | Pb | Nhóm 1 (1KS2) | 0,45

2 | 1Đ2 | Cd | Nhóm 1 (1KS2) | 0,45

3 | 1Đ3 | Cu | Nhóm 1 (1KS2) | 0,7

4 | 1Đ4 | Zn | Nhóm 1 (1KS2) | 0,7

5 | 1Đ5 | Cr | Nhóm 1 (1KS2) | 0,7

6 | 1Đ6 | Ni | Nhóm 1 (1KS2) | 0,7

7 | 1Đ7 | As | Nhóm 1 (1KS3) | 0,85

8 | 1Đ8 | Hg | Nhóm 1 (1KS3) | 0,85

B. Định mức dụng cụ lao động

I. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 27

STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 | 814

2 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 2.929

3 | Ghế tựa | Cái | 96 | 2.929

4 | Chuột máy tính | Cái | 60 | 2.441

5 | Máy tính casio | Cái | 60 | 488

6 | Ổn áp dùng chung | Cái | 60 | 818

7 | Lưu điện cho máy tính | Cái | 60 | 2.441

8 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 163

9 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 2 | 814

10 | Quạt trần | Cái | 60 | 0 | 407

11 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0 | 814

12 | Màn chiếu điện | Cái | 60 | 8

13 | Bút trình chiếu | Cái | 60 | 8

14 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 6 | 33

15 | Quần áo mưa | Bộ | 12 | 33

16 | Ba lô | Cái | 24 | 33

17 | Bình đựng nước uống | Cái | 36 | 33

18 | Máy ảnh kĩ thuật số | Cái | 60 | 33

19 | Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị | Cục | 6 | 33

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm đất cấp tỉnh tại Bảng 27 theo các nội dung công việc:

Bước | Nội dung công việc | Cơ cấu (%)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

Tổng số | 100,00

1 | Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất | 33,97 | 100

2 | Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm | 46,89

3 | Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất | 14,26

4 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất | 4,88

II. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 28

STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 | - | 814

2 | Bàn làm việc | Cái | 96 | - | 2.929

3 | Ghế tựa | Cái | 96 | - | 2.929

4 | Chuột máy tính | Cái | 60 | - | 2.441

5 | Máy tính casio | Cái | 60 | - | 488

6 | Ổn áp dùng chung | Cái | 60 | - | 818

7 | Lưu điện cho máy tính | Cái | 60 | - | 2.441

8 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2,00 | 163

9 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,50 | 814

10 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,10 | 407

11 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 814

12 | Màn chiếu điện | Cái | 60 | 8

13 | Bút trình chiếu | Cái | 60 | 8

14 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 6 | - | 33

15 | Quần áo mưa | Bộ | 12 | - | 33

16 | Ba lô | Cái | 24 | - | 33

17 | Bình đựng nước uống | Cái | 36 | - | 33

18 | Máy ảnh kĩ thuật số | Cái | 60 | - | 33

19 | Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị | Cục | 6 | - | 33

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 28 theo các nội dung công việc:

Bước | Nội dung công việc | Cơ cấu (%)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

Tổng số | 100,00

1 | Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất | 19,47 | 100

2 | Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp | 80,53

III. Điều tra lấy mẫu đất

Bảng 29

STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Định mức (tính cho 01 mẫu đất)

Nội nghiệp | Ngoại nghiệp

1 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 6 | 0,25

2 | Ba lô | Cái | 24 | 0,25

3 | Quần áo mưa | Bộ | 12 | 0,13

4 | Bộ dụng cụ đào đất | Cái | 6 | 0,25

5 | Máy ảnh kĩ thuật số | Cái | 60 | 0,25

6 | Bình đựng nước uống | Cái | 36 | 0,25

7 | Mũ cứng | Cái | 12 | 0,25

8 | Ô che mưa che nắng | Cái | 12 | 0,25

9 | Giầy bảo hộ | Cái | 6 | 0,25

10 | Cân điện tử | Cái | 60 | 0,25

11 | Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị | Cục | 6 | 0,05

12 | Máy định vị cầm tay (GPS) | Cái | 60 | 0,25

IV. Phân tích mẫu đất

Bảng 30

STT | Mã hiệu | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca/chỉ tiêu)

1 | 1Đ1 | Pb

1 | Chai đựng hoá chất | Cái | 12 | 0,600

2 | Pipet 10ml | Cái | 12 | 0,600

3 | Micropipet 1ml | Cái | 12 | 0,600

4 | Đầu cone 1ml | Cái | 1 | 0,600

5 | Bình tia | Cái | 36 | 0,600

6 | Bình định mức 25ml | Cái | 12 | 0,600

7 | Bình định mức 50ml | Cái | 12 | 0,600

8 | Bình định mức 1000ml | Cái | 12 | 0,600

9 | Cốc thủy tinh 250ml | Cái | 12 | 0,600

10 | Đũa thủy tinh | Cái | 12 | 0,600

11 | Bình tam giác 250ml | Cái | 12 | 0,600

12 | Cuvet Graphit | Cái | 6 | 0,300

13 | Bình nhựa 2 lít | Cái | 36 | 0,600

14 | Bình nhựa 5 lít | Cái | 36 | 0,600

15 | Bình nhựa 0,5 lít | Cái | 36 | 0,600

16 | Áo blu | Cái | 12 | 0,600

17 | Đèn D2 | Cái | 24 | 0,600

18 | Đèn Tungsten | Cái | 24 | 0,600

19 | Đèn EDL | Cái | 24 | 0,600

20 | Găng tay y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

21 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

22 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,133

23 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,133

STT | Mã hiệu | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca/chỉ tiêu)

24 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,006

25 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,050

26 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,600

27 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 | 0,600

28 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,600

29 | Ghế tựa | Cái | 96 | 0,600

2 | 1Đ2 | Cd | Như 1Đ1

3 | 1Đ3 | Cu | Như 1Đ1

4 | 1Đ4 | Zn | Như 1Đ1

5 | 1Đ5 | Cr | Như 1Đ1

6 | 1Đ6 | Ni | Như 1Đ1

7 | 1Đ7 | As

1 | Chai đựng hoá chất | Cái | 12 | 0,900

2 | Pipet 10ml | Cái | 12 | 0,900

3 | Micropipet 1ml | Cái | 12 | 0,900

4 | Đầu cone 1ml | Cái | 1 | 0,900

5 | Bình tia | Cái | 36 | 0,900

6 | Bình định mức 25ml | Cái | 12 | 0,900

7 | Bình định mức 50ml | Cái | 12 | 0,900

8 | Bình định mức 1000ml | Cái | 12 | 0,900

9 | Cốc thủy tinh 250ml | Cái | 12 | 0,900

10 | Đũa thủy tinh | Cái | 12 | 0,900

11 | Bình tam giác 250ml | Cái | 12 | 0,900

12 | Cuvet thạch anh cho FIAS | Cái | 12 | 0,500

13 | Đèn D2 | Cái | 24 | 0,500

STT | Mã hiệu | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất (Kw) | Định mức (ca/chỉ tiêu)

14 | Màng lọc cho FIAS | Cái | 2 | 0,500

15 | Đèn Tungsten | Cái | 24 | 0,500

16 | Đèn EDL | Cái | 24 | 0,500

17 | Bình nhựa 2 lít | Cái | 36 | 0,900

18 | Bình nhựa 5 lít | Cái | 36 | 0,900

19 | Bình nhựa 0,5 lít | Cái | 36 | 0,900

20 | Áo blu | Cái | 12 | 0,900

21 | Găng tay y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

22 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 | 0,010

23 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,160

24 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,160

25 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,008

26 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,060

27 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,960

28 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 | 0,240

29 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 0,960

30 | Ghế tựa | Cái | 96 | 0,960

8 | 1Đ8 | Hg

1 | Chai đựng hoá chất | Cái | 12 | 0,900

2 | Pipet 10ml | Cái | 12 | 0,900

3 | Micropipet 1ml | Cái | 12 | 0,900

4 | Đầu cone 1ml | Cái | 1 | 0,900

5 | Bình tia | Cái | 36 | 0,900

6 | Bình định mức 25ml | Cái | 12 | 0,900

7 | Bình định mức 50ml | Cái | 12 | 0,900

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản