📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

📄 Số hiệu: 21/2020/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh📅 16/07/2020

Thuộc tính văn bản

Số hiệu21/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhVăn hóa Thể thao và Du lịch
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Người kýĐặng Huy Hậu — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành16/07/2020
Ngày hiệu lực01/08/2020

Trích yếu nội dung

Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 16 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định thực hiện nếp sống văn minh
trong việc cưói, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đoi, bổ sung một sổ điều của Luật Tố chức Chính phủ và Luật Tô chức chỉnh quyển địa phương năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số Ỉ05/20Ỉ2/NĐ-CP ngày 17/12/2012 của Chỉnh phủ về tố chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định sổ 1 ỉ 0/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chỉnh phủ quy định về quản lý và tô chức lễ hội;

Căn cứ Quyết định sổ 308/2005/QĐ-TTg ngày 25/11/2005 của Thủ tướng Chinh phủ ban hành Quy chế thực hiện nếp sổng văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;

Căn cứ Thông tư sổ 04/201Ị/TT-BVHTTDL ngày 21/01/2011 của Bộ trường Bộ Vãn hoá, Thế thao và Du lịch quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lê hội;

Theo đề nghị của Sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ trĩnh sổ 1332/TTr- SVHTT ngày 30/6/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện nếp sống vãn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điểu 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 nàm 2020 và thay thể Quyết định sổ 499/2007/QĐ-UBND ngày 07/02/2007 của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Đặng Huy Hậu

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội

trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 21/2020/QĐ-UBND ngày 16/7/2020

của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định việc thực hiện nếp sống vãn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam và các tổ chức, cá nhân là người nước ngoài khi tổ chức hoặc tham gia vào việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện nếp sống vãn minh trong việc cưới, việc tang và ỉễ hội

Tô chức, cá nhân khi tô chức hoặc tham gia việc cưới, việc tang và lễ hội phái tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 5 Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lề hội (Nghị định số 110/2018/NĐ-CP); Điều 2 Quy chế thực hiện nếp sổng vãn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội ban hành kèm theo Quyết định số 308/2005/QĐ- TTg ngày 25/11/2005 của

Điều 3. Chánh Vãn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Thủ trưởng các sớ, ban, ngành, đoàn thế; Chú tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành

phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và le hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định sổ: 2Ỉ/2020/QĐ-UBND ngày 16/7/2020 của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

THỰC HIỆN NẾP SỐNG VÀN MINH TRONG VIỆC CƯỚI

Điều 3. Tổ chức việc cưới

Việc đăng ký kểt hôn, trao giấy chứng nhận kết hôn thực hiện theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình và pháp luật về hộ tịch. Việc cưới được tổ chức theo các quy định tại Điều 3, Điều 5 Quy chế thực hiện nếp sổng văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội ban hành kèm theo Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg; Điều 3 và các điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều 6 Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL. Không mở nhạc trước 6 giờ sáng và sau 22 giờ đêm; âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh đám bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo quy chuẩn Quốc gia QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn ban hành kèm theo Thông tư số 39/2010/TT-BTMT ngày 16/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuân kỹ thuật quốc gia về môi trường. ủy ban nhân dân cấp xà và đội ngũ những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố cùng các đoàn thế tại địa phương có ưách nhiệm tuyên truyền, vận động, hướng dần Nhân dân và giám sát thực hiện nghiêm túc quy định ưong việc cưới tại cơ sở.

Điều 4. Các hình thức, hoạt động khuyến khích trong việc cưới

Khuyến khích các hình thức, hoạt động sau trong to chức việc cưới: Các hình thức, hoạt động quy định tại Điều 4 Quy chế thực hiện nếp sông vãn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội ban hành kèm theo Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg và khoản 2 Điều 6 Thông tư số 04/2011/TT- BVHTTDL. Sử dụng hội trường hoặc địa điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao ở khu dân cư đế tổ chức tiệc cưới. Hạn chế hoặc không sử dụng bia, rượu trong tiệc cưới.

Mục 2 THỰC HIỆN NẾP SÓNG VÀN MINH TRONG VIỆC TANG • • •

Điều 5. Tổ chức việc tang

Việc tang được tổ chức theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội ban hành kèm theo Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg; Điều 7, các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 10 Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL. Không cử nhạc tang trước 6 giờ sáng và sau 22 giờ đêm; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ôn cho phép theo quy chuân Quôc gia QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn ban hành kèm theo Thông tư số 39/2010/TT- BTMT ngày 16/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuấn kỹ thuật quổc gia về môi trường. Trường hợp người qua đời theo tôn giáo hoặc là đồng bào dân tộc thiếu sô, trong lề tang được sử dụng nhạc tang của tôn giáo hoặc của dân tộc thiểu số đó. Việc tổ chức lễ tang đối vói cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc hoặc nghỉ hưu khi từ trần thực hiện theo Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17/12/2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức. Le tang đổi với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên, công nhân viên Công an nhân dân hy sinh, qua đời, cán bộ công an đã nghỉ hưu qua đời thực hiện theo Thông tư số 15/2013/TT-BCA ngày 15/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ tang lễ trong Công an nhân dân. Lễ tang đối với quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng đương chức và nghỉ hưu được thực hiện theo Thông tư số 86/2016/TT-BQP ngày 20/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn to chức tang lễ đổi với quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng; người làm công tác cơ yếu do Bộ Quốc phòng quản lý.

Điều 6. Trách nhiệm tổ chức lễ tang

Tùy theo đối tượng, cương vị của người qua đời, cơ quan, tổ chức, khu dân cư phối họp với gia đình thành lập Ban Tố chức lề tang giúp đỡ gia đình tang chủ. Trách nhiệm tổ chức lề tang thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL. Người qua đời sống tại địa bàn không có gia đình hoặc thân nhân thì Úy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các đoàn thể và nhân dân khu dân cư có trách nhiệm tô chức tang lễ theo phong tục truyền thống. Người qua đời tại địa phương mà không xác định được gốc tích thì Líy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tô chức chôn cất theo quy định của pháp luật. Người qua đời phải được chôn cất tập trung tại các nghĩa trang đã được quy hoạch của địa phương. Những nơi chưa có nghĩa trang thì chính quyền địa phương có trách nhiệm quy định nơi chôn cất phù hợp với định hướng quyhoạch của địa phương. Diện tích đất tối đa cho phần mộ cá nhân theo Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.

Điều 7. Các hình thức, hoạt động khuyến khích trong việc tang

Khuyến khích các hình thức, hoạt động sau trong tồ chức việc tang: Các hình thức, hoạt động quy định tại Điều 8 Quy chế thực hiện nếp sông văn minh trong việc cưới, việc tang và lê hội ban hành kèm theo Quyêt định số 308/2005/QĐ-TTg và các điểm a, b, d và đ khoản 3 Điều 10 Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL. Việc chôn cất người qua đời thực hiện theo Nghị định số 23/2016/NĐ- CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng. Tổ chức việc tang tại nhà tang lễ (nếu có). Đối với đồng bào dân tộc thiểu số khi làm ma, cúng bái theo phong tục, cần thực hiện tiết kiệm, tránh phô trương gây tốn kém.

Mục 3 THỰC HIỆN NẾP SỐNG VÃN MINH TRONG LỄ HỘI

Điều 8. Tổ chức lễ hội

Tuân thủ đầy đủ Nghị định số 110/2018/NĐ-CP và các quy định của Quy định này. Khi tổ chức lễ hội, cơ quan, đơn vị tổ chức lễ hội phải thành lập Ban Tổ chức lễ hội. Ban Tố chức lễ hội có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức và điều hành lễ hội theo kế hoạch. Ban Tố chức lề hội có biện pháp ngăn chặn tình trạng người lang thang, ăn xin, bán hàng rong đeo bám khách; có phương án bảo vệ di tích, cổ vật, tránh thất thoát, mất cắp, xâm hại trong quá trình tổ chức lề hội.

Điều 9. Các hoạt động khuyến khích trong tổ chức lễ hội

Tổ chức giới thiệu ý nghĩa lịch sử của lễ hội, giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc, bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đẩt nước, con người Việt Nam. Tưởng nhớ công đức của ông cha, ghi nhận công lao của các bậc tiền bối trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. Tô chức các trò chơi dân gian, trò chơi mới, hoạt động vãn hóa, vàn nghệ, thể thao, hội thi truyền thống có nội dung bổ ích, lành mạnh, phù hợp với quy mô, tính chất, đặc điểm của lề hội. Tô chức tuyên truyền nâng cao nhận thức thực hiện nếp sống văn minh của các tô chức, đơn vị, cá nhân khi tham gia các hoạt động văn hoá tại lễ hội. Hạn chế sử dụng rác thải nhựa trong tô chức Lề hội; vận động các tổ chức, cá nhân khi tô chức và tham gia Lê hội hạn chê đên mức thâp nhât việc sử dụng các sản phâm nhựa và dân tiên tới không dùng sản phâm nhựa sử dụng một lân. Hạn chế tặng hoa khi đến dự và chúc mừng lễ hội. Xã hội hóa tổ chức các lễ hội để lễ hội thực sự là của người dân và do nhân dân làm chủ.

Điều 10. Tổ chức hoạt động kỉnh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong lễ hội

Việc tổ chức các hoạt động dịch vụ trong lễ hội phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan và bảo đảm các quy định sau đây: Không xâm hại di tích, danh lam thắng cảnh và cảnh quan môi trường trong khu vực to chức lễ hội. Không tổ chức các hoạt động kinh doanh dịch vụ trong khu vực nội tự, khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa, trên các tuyến chính nơi diễn ra lễ hội gây cản trở giao thông, làm mất mỹ quan không gian lễ hội. Không bán ấn tín, các ấn phẩm cấm lưu hành ở khu vực lễ hội; tổ chức dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trong khu vực tổ chức lề hội phải được sự đồng ý và chịu sự quản lý của Ban Tổ chức lễ hội. Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ, hàng hóa tại khu vực lễ hội phải niêm yết và bán đúng giá niêm yết; không chèo kéo và ép giá; không bày bán hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc; không bày bán động vật quý hiếm, các thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh theo quy định của pháp luật. Bố trí nơi chứa rác thải, nhà vệ sinh và các hoạt động dịch vụ thuận lợi, đảm bảo vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Tồ chức thực hiện

Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tố chức chính trị, tố chức chính trị - xã hội, tố chức xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị lực lượng vũ trang, các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, giáo dục và động viên cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị mình và Nhân dân trên địa bàn thực hiện Quy định này. Sở Vãn hóa và Thê thao có trách nhiệm tham mưu cho ủy ban nhân dân tỉnh vê công tác quản lý nhà nước thực hiện nếp sống vãn minh trong việc cưới, việc tang và lề hội trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, xứ lý vi phạm trong việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; hướng dần chính quyền các địa phương vàcơ sở xây dụng hương ước, quy ước phù hợp với điêu kiện, đặc diêm của địa phương bảo đảm tính thống nhất theo quy định cúa pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc xây dựng hương ước, quy ước tại cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Truyền thông tỉnh có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng thường xuyên, sâu rộng góp phần cố vũ, biếu dương các tập thê, cá nhân, gia đình, đơn vị, địa phương thực hiện tốt quy định trong việc cưới, việc tang theo nếp sống vãn minh; phê phán những cá nhân, tập thể vi phạm các quy định. Đe nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xà hội các cấp tổ chức tuyên truyền, pho biến, vận động Nhân dân tự giác thực hiện quy ước, hương ước, xây dựng Gia đình văn hóa; Làng, Thôn, Tô dân phổ văn hóa, xây dựng chương trình, kế hoạch triến khai lồng ghép nội dung thực hiện nếp sổng văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội vào phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" và cuộc vận động "Xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh"; giám sát trong quá trình tố chức thực hiện. Đe nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo, hướng dẫn công tác tuyên truyền, gắn việc thực hiện nếp sống vãn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Đe nghị Ban Dân vận Tỉnh ủy chỉ đạo hệ thống dân vận các cấp tăng cường công tác vận động Nhân dân thực hiện tốt quy định nếp sống vãn minh trong việc cưới, việc tang và lề hội trên địa bàn tỉnh. ủy ban nhân dân các huyện, thị xà, thành phố căn cử nội dung quy định này chỉ đạo, hướng dẫn các xã, phường, thị trấn, các thôn làng, bân, khu dân cư xây dựng, bổ sung nội dung hương ước, quy ước về thực hiện nếp sống vãn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội phù hợp với phong tục, tập quán, dân tộc tại địa phương đong thời tăng cường công tác kiếm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; định kỳ 6 tháng, 01 năm báo cáo tình hình kết quả thực hiện về ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa và Thể thao). ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tuyên truyền, vận động, hướng dẫn cho Nhân dân tại thôn, xóm, tổ dân phố, khu dân cư tại địa phương thực hiện nghiêm túc quy định này. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xà hội, tố chức xã hội - nghề nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) trên địa bàn tỉnh phải gương mẫu thực hiện và có trách nhiệm vận động gia đình, cộng đồng dân cư thực hiện nếp sống văn minh tại Quy định này. Các tổ chức, gia đình, cá nhân đang sinh sống, học tập, lao động và công tác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm thực hiện quy định này.

Điều 12. Kheo thưởng, xử lý vi phạm

Các tổ chức, cá nhân có thành tích thực hiện tốt nếp sổng văn minh trong việc cưới, việc tang và lề hội được biểu dương, khen thưởng theo quy định. Các tổ chức, cá nhân vi phạm hoặc để xảy ra vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị nhắc nhở và xem xét, xử lý theo quy định. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo quy định của vãn bản quy định mới. Trong quá trinh triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, đề nghị các đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Văn hóa và Thể thao để tông hợp trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản