Quyết định số 21/2004/QĐ-UB V/v Thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bà rịa- Vũng Tàu
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 21/2004/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu |
| Người ký | Hồ Văn Niên — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 05/01/2005 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2005 |
| Ngày hết hiệu lực | 02/12/2019 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 21/2004/QĐ-UB V/v Thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bà rịa- Vũng Tàu
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
V/v Thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bà rịa- Vũng Tàu
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Pháp lệnh phí vả lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001;
- Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 cùa Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
- Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngảy 30/07/2003 cùa Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhẫn dân tinh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Căn cứ Nghị quyết số 08/2004/NQ-HĐ ngày 10/12/2004 của HĐND tinh tại kỳ- họp thứ 3, khoá IV;
- Căn cứ Tờ trình số 6916/TT-UB ngày 06/12/2004 của UBND tỉnh v/v ban hành chế độ thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành mức thu, đối tượng thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu như sau:
1. Đối tượng thu:
Đối tượng thu phí vệ sinh là các hộ gia đình, các đơn vị, tổ chức có rác thải sinh hoạt thông thường thải ra môi trường, trên địa bàn tại các khu vực đô thị (Gồm các phường và thị trấn) và khu vực nông thôn (Gồm các xã), nơi có tổ chức hoạt động thu gom rác.
2. Mức thu:
a- Đối với hộ gia đình:
a1- Tại khu vực đô thị: 10.000 đ/hộ/tháng.
a2- Tại khu vực nông thôn : 5.000đ/hộ/tháng.
b- Đối với trụ sở làm việc của các doanh nghiệp; cơ quan hành chính, sự nghiệp mức thu : 30.000đ/ đơn vị/ tháng.
c- Đối với các nhà máy, bệnh viện (đối với rác thải sinh hoại thông thường), cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe, các hộ kinh doanh buôn bán, các cửa hàng; khách sạn; nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống; mức thu: 45.000đ/m3 rác.
d- Đối với các công trình xây dựng: mức thu 60.000đ/m3 rác.
Ghi chú: Nếu một đối tượng phù hợp với nhiều mức thu, thì áp dụng mức thu cao nhất.
Điều 2. Sử dụng tiền phí vệ sinh:
Các đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh phải thực hiện các quy định của Nhà nước về thu phí, số phí thu được và được để lại 100% cho tồ chức thu để thực hiện các khoản chi theo chế độ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005.
Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên- Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã; các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Lược đồ văn bản
- 71/2003/TT-BTC Thông tư số 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 08/2004/NQ-HĐ Nghị quyết số 08/2004/NQ-HĐ Về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2005
- 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.