📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định 2072/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng cạn Việt Nam giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

📄 Số hiệu: 2072/QĐ-TTg🏛️ Thủ tướng chính phủ📅 22/12/2017

Thuộc tính văn bản

Số hiệu2072/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhThủ tướng chính phủ
Người kýTrịnh Đình Dũng
Ngày ban hành22/12/2017
Ngày hiệu lực22/12/2017
Lĩnh vựcHàng hảiXây dựngGiao thông

Trích yếu nội dung

Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng cạn Thông tin này được đưa ra tại Quyết định số 2072/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/12/2017. Với mục tiêu đến năm 2020, phát triển hệ thống cảng cạn có khả năng thông qua tối thiểu khoảng 15% - 20% nhu cầu hàng hóa vận tải công - ten - nơ thông qua cảng biển, năng lực thông qua 4.035.000 - 6.845.000 TEU/năm, Quy hoạch được điều chỉnh theo quan điểm ưu tiên hình thành và phát triển các cảng cạn có khả năng kết nối các phương thức vận tải đường thủy nội địa, vận tải đường sắt nhằm phát triển vận tải đa phương thức, phát triển hệ thống cảng cạn để đáp ứng nhu cầu tối ưu hóa vận tải hàng hóa xuất, nhập khẩu của từng khu vực và các hành lang kinh tế. Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển cảng cạn đến năm 2020 khoảng 09 - 15 nghìn tỷ đồng, giai đoạn 2020 - 2030 khoảng 20 - 22 nghìn tỷ đồng. Giai đoạn từ nay đến năm 2020, tập trung đầu tư một số cảng cạn trên các hàng lang vận tải kết nối với các cửa khẩu cảng biển lớn ở khu vực phía Bắc (cảng Hải Phòng) và khu vực phía Nam (cảng TP. Hồ Chí Minh, Cái Mép - Thị Vải), các cảng cạn gắn với các hàng lang vận tải qua biên giới. Đồng thời, xem xét áp dụng đầu tư phát triển cảng cạn theo hình thức đối tác công tư (PPP) đối với các cảng cản có quy mô lớn. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Để tìm hiểu thêm quy định nêu trên, bạn đọc tham khảo: Quyết định 2072/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng cạn Việt Nam giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Xem chi tiết Quyết định 2072/QĐ-TTg tại đây

Nội dung toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ -------

Số: 2072/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẢNG CẠN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

-----------

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 38/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn;

Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ: Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Quốc phòng, Công an, Xây dựng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Hàng hải Việt Nam; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, KGVX, NC, NN, PL, QHĐP, TKBT; - Lưu: Văn thư, CN (2b) Hiền

KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Trịnh Đình Dũng

PHỤ LỤC

TỔNG HỢP QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẢNG CẠN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2072/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Vị trí cảng cạn dự kiến

Năng lực thông qua (1.000 TEU/năm)

Quy mô (ha)

Cảng biển

2020

2030

2020

2030

I

Miền Bắc

720 -1.810

2.750 - 4.820

225-290

390 - 470

1

Khu vực kinh tế ven biển.

80 - 200

500 - 850

50 - 70

80 - 100

Hải Phòng, Quảng Ninh.

2

Hành lang kinh tế Hà Nội - Lạng Sơn.

100 - 270

400 - 720

30 - 40

60 - 70

Hải Phòng, Quảng Ninh

3

Hành lang kinh tế Hà Nội - Lào Cai.

120 - 300

500 - 830

30 - 40

60 - 70

Hải Phòng, Quảng Ninh.

4

Khu vực kinh tế Tây Bắc Hà Nội.

50 - 100

180 - 300

15 - 20

30

Hải Phòng, Quảng Ninh.

5

Khu vực kinh tế Đông Nam Hà Nội.

350 - 900

1.100 - 2.000

80 - 90

120 - 150

Hải Phòng, Quảng Ninh.

6

Hành lang kinh tế Hà Nội - Thái Nguyên - Cao Bằng.

20 - 40

70 - 120

20 - 30

40 - 50

Hải Phòng, Quảng Ninh.

II

Miền Trung-Tây Nguyên

65 - 175

350 - 630

40 - 60

115 -125

1

Hành lang kinh tế Đường 9.

5 - 10

15 - 30

5 - 10

10

Hòn La, Chân Mây.

2

Khu vực kinh tế Đà Nẵng - Huế, hành lang Đường 14B.

30 - 90

120 - 230

5 - 10

15 - 20

Đà Nẵng, Kỳ Hà, Chân Mây.

3

Hành lang kinh tế Đường 19.

20 - 60

75 - 140

15 - 20

30

Quy Nhơn, Dung Quất, Ba Ngòi.

4

Khu vực Tây Nguyên: Đường 29, Đường 19.

10 - 15

35 - 50

15 - 20

30

Quy Nhơn, Dung Quất, Ba Ngòi.

5

Hành lang kinh tế Nghi Sơn.

85 - 150

20

Nghi Sơn.

6

Hành lang kinh tế Đường 8, Đường 12A.

20 - 30

10 - 15

Vũng Áng, Cửa Lò, Hòn La.

III

Miền Nam

3.250 - 4.860

8.900 - 12.150

315 - 405

540 - 700

1

Khu vực kinh tế Đông Bắc Thành phố Hồ Chí Minh.

2.700 - 4.000

7.300 - 10.000

260 - 320

425 - 550

Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu.

2

Khu vực kinh tế Tây Nam Thành phố Hồ Chí Minh.

450 - 700

1.300 - 1.700

35 - 55

65 - 80

Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu.

3

Khu vực kinh tế đồng bằng sông Cửu Long.

100 - 160

300 - 450

20 - 30

50 - 70

Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cần Thơ.

Cả nước

4.035 - 6.850

12.000 - 17.600

580 - 755

1.045 -1.295

Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng cạn Thông tin này được đưa ra tại Quyết định số 2072/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/12/2017. Với mục tiêu đến năm 2020, phát triển hệ thống cảng cạn có khả năng thông qua tối thiểu khoảng 15% - 20% nhu cầu hàng hóa vận tải công - ten - nơ thông qua cảng biển, năng lực thông qua 4.035.000 - 6.845.000 TEU/năm, Quy hoạch được điều chỉnh theo quan điểm ưu tiên hình thành và phát triển các cảng cạn có khả năng kết nối các phương thức vận tải đường thủy nội địa, vận tải đường sắt nhằm phát triển vận tải đa phương thức, phát triển hệ thống cảng cạn để đáp ứng nhu cầu tối ưu hóa vận tải hàng hóa xuất, nhập khẩu của từng khu vực và các hành lang kinh tế. Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển cảng cạn đến năm 2020 khoảng 09 - 15 nghìn tỷ đồng, giai đoạn 2020 - 2030 khoảng 20 - 22 nghìn tỷ đồng. Giai đoạn từ nay đến năm 2020, tập trung đầu tư một số cảng cạn trên các hàng lang vận tải kết nối với các cửa khẩu cảng biển lớn ở khu vực phía Bắc (cảng Hải Phòng) và khu vực phía Nam (cảng TP. Hồ Chí Minh, Cái Mép - Thị Vải), các cảng cạn gắn với các hàng lang vận tải qua biên giới. Đồng thời, xem xét áp dụng đầu tư phát triển cảng cạn theo hình thức đối tác công tư (PPP) đối với các cảng cản có quy mô lớn. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Để tìm hiểu thêm quy định nêu trên, bạn đọc tham khảo: Quyết định 2072/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng cạn Việt Nam giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Xem chi tiết Quyết định 2072/QĐ-TTg tại đây

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Quyết định 2072/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng cạn Việt Nam giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Cơ quan ban hành:
Thủ tướng chính phủ
Số hiệu:
2072/QĐ-TTg
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
22/12/2017
Lĩnh vực:
Hàng hải
Người ký:
Trịnh Đình Dũng
Ngày hiệu lực:
22/12/2017
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản