Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 20/2026/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 25/04/2026 |
| Ngày hiệu lực | 05/05/2026 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Nội dung toàn văn
TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 20/2026/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 25 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14; Luật Thủy sản số 18/2017/QH14; Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số ##226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Đối với cây lâm nghiệp trồng trên đất rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân (rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước, rừng tự nhiên) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước và cơ quan tham mưu thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 của Luật Đất đai có cây trồng, vật nuôi là thủy sản bị thiệt hại; chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi là thủy sản bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu hồi đất và bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản cho người có đất thu hồi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với các loại cây trồng: Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với các loài vật nuôi là thủy sản: Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thì việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định tại Điều 91, Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
2. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản chưa có trong bảng đơn giá bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 2 của Quyết định này, thì trên cơ sở đặc tính, giá trị của loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản tại kết quả kiểm kê; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn (do Ủy ban nhân dân cấp xã phân công) đối chiếu sự phù hợp để áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại của các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản tương đương quy định tại Điều 2 của Quyết định này; tổng hợp, lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường xem xét, quyết định theo quy định.
3. Trường hợp cây trồng, vật nuôi là thủy sản có sự khác biệt rõ rệt về mật độ, năng suất hoặc giá trị kinh tế so với sản xuất thông thường tại địa phương; cây trồng, vật nuôi là thủy sản có trong thực tế kiểm kê nhưng không có loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản tương đương thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn (do Ủy ban nhân dân cấp xã phân công) khảo sát thực tế để xây dựng đề xuất cụ thể đơn giá bồi thường, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành đơn giá làm cơ sở bồi thường thiệt hại theo quy định.
4. Đối với các loại cây trồng thuộc loại giống mới, giống ghép chất lượng cao chưa có trong Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, mức bồi thường được tính bằng 1,2 (một phẩy hai) lần mức bồi thường của cây trồng cùng loại (không phải giống mới, giống ghép) theo đơn giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Đối với cây trồng là cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây giống gốc, cây trội, cây quý hiếm có chứng nhận (công nhận) của cơ quan có thẩm quyền, đang trong thời gian khai thác, mức bồi thường được tính bằng 02 (hai) lần so với mức bồi thường của loại cây tương ứng theo đơn giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
6. Đối với cây trồng được trồng trong nhà ươm, trồng cây nông nghiệp chưa có trong Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này đang trong thời gian khai thác; mức bồi thường bằng 1,5 (một phẩy năm) lần so với mức bồi thường của loại cây tương ứng theo đơn giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
7. Cây lâm nghiệp trồng phân tán, trồng nông lâm kết hợp thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đầu tư; hoặc được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế theo quy định của pháp luật), trường hợp không đảm bảo tiêu chí thành rừng, không thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Khung giá rừng thì được áp dụng đơn giá cây phân tán, giá trị bồi thường bằng số lượng cây nhân (x) với đơn giá tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp không đảm bảo tiêu chí thành rừng, không thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Khung giá rừng nhưng thuộc các đối tượng như khoản 3, khoản 4 Điều này được áp dụng thực hiện theo khoản 3, khoản 4 Điều này.
8. Đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản nằm một phần ngoài phạm vi thu hồi đất hoặc ngoài hành lang bồi thường nhưng bị thiệt hại do quá trình thi công các công trình (như công trình giao thông, hành lang lưới điện, kênh mương thủy lợi, …), thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì phối hợp với cơ quan chuyên môn (do Ủy ban nhân dân cấp xã phân công) tiến hành điều tra, khảo sát, xác định số lượng cây trồng, vật nuôi là thủy sản thực tế bị thiệt hại, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá quy định tại Quyết định này và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường phê duyệt cùng với phương án bồi thường của dự án.
Điều 4. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2026
2. Quyết định này thay thế cho các Quyết định sau:
a) Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 07/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
b) Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 13/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
c) Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND ngày 19/03/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 07/11/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
d) Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (cũ);
đ) Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ngày 25/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (cũ).
3. Quy định chuyển tiếp
Đối với trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt; không áp dụng theo Quyết định này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Lược đồ văn bản
- 42/2024/QĐ-UBND Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 44/2024/QĐ-UBND Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 15/2025/QĐ-UBND Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 26/2024/QĐ-UBND Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 60/2024/QĐ-UBND Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, mức bồi thường thiệt hại đối với vậy nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 44/2024/QĐ-UBND Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 60/2024/QĐ-UBND Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, mức bồi thường thiệt hại đối với vậy nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 42/2024/QĐ-UBND Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 26/2024/QĐ-UBND Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 15/2025/QĐ-UBND Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.