📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực một phần

Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg Về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương

📄 Số hiệu: 20/2020/QĐ-TTg🏛️ Thủ tướng chính phủ📅 22/07/2020

Thuộc tính văn bản

Số hiệu20/2020/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhThủ tướng chính phủ
Người kýVũ Đức Đam — Phó Thủ tướng
Ngày ban hành22/07/2020
Ngày hiệu lực15/09/2020

Trích yếu nội dung

Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg Về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương

Nội dung toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 20/2020/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức để phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quyết định này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị thuộc, trực thuộc (sau đây gọi tắt là các bộ, ngành, địa phương).

2. Các cơ quan, tổ chức không thuộc khoản 1 Điều này khi chủ động kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức là chuỗi ký tự để phân biệt, xác định duy nhất các cơ quan, tổ chức khi kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương.

2. Hệ thống mã định danh điện tử là tập hợp các mã định danh điện tử và các thông tin liên quan của một nhóm cơ quan, tổ chức cụ thể.

3. Lược đồ định danh là bảng dữ liệu mô tả hệ thống mã định danh điện tử của một nhóm các cơ quan, tổ chức cụ thể.

4. Mã xác định lược đồ định danh là nhóm ký tự để phân biệt, xác định duy nhất lược đồ định danh của một nhóm cơ quan, tổ chức cụ thể.

5. Mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh là nhóm ký tự để phân biệt, xác định duy nhất cơ quan, tổ chức đó trong một hệ thống mã định danh điện tử được mô tả bởi lược đồ định danh tương ứng.

6. Cơ quan, tổ chức phát hành lược đồ định danh là cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xây dựng, quản lý lược đồ định danh tương ứng.

7. Hệ thống thông tin quản lý Danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam là hệ thống thu thập, lưu trữ, quản lý, chia sẻ dữ liệu về các danh mục, bảng mã phân loại, mã định danh điện tử dùng chung do các cơ quan, tổ chức ban hành; phục vụ việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.

Chương II

MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 4. Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương

1. Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương là chuỗi ký tự có độ dài tối đa là 35 ký tự và được chia thành các nhóm ký tự. Các ký tự gồm: dấu chấm (.), các chữ số từ 0 đến 9 và các chữ cái từ A đến Z (dạng viết hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh). Mỗi nhóm ký tự được sử dụng để xác định các cơ quan, tổ chức tại cấp tương ứng; các nhóm ký tự được phát triển từ trái qua phải và được phân tách với nhau bằng dấu chấm.

2. Nhóm ký tự thứ nhất, ở vị trí ngoài cùng bên trái trong Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương quy định tại khoản 1 Điều này để xác định các cơ quan, tổ chức cấp 1 (gọi là Mã cấp 1). Mã cấp 1 có dạng MX1X2, trong đó: M là chữ cái trong phạm vi từ A đến Y; X1, X2 nhận giá trị là một trong các chữ số từ 0 đến 9. Quy định chi tiết cơ quan, tổ chức cấp 1 và Mã cấp 1 của các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức đặc thù tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Các nhóm ký tự nối tiếp sau Mã cấp 1 trong Mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này lần lượt xác định các cơ quan, tổ chức từ cấp 2 trở đi; cơ quan, tổ chức tại một cấp nhất định trừ cấp 1 là các đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan, tổ chức cấp liền trước.

Điều 5. Mã định danh điện tử của doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh

Mã định danh điện tử của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là chuỗi ký tự biểu diễn tương ứng mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số hộ kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành về mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã và mã số hộ kinh doanh.

Điều 6. Mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức khác

1. Mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại Điều 4, Điều 5 Quyết định này là chuỗi ký tự bao gồm hai thành phần nối tiếp nhau; không có ký tự để phân tách giữa các thành phần; thành phần thứ nhất, ở vị trí ngoài cùng bên trái là mã xác định lược đồ định danh, thành phần tiếp theo là mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh.

2. Mã xác định lược đồ định danh được quy định tại khoản 1 Điều này được xây dựng theo các nguyên tắc sau:

a) Bao gồm 3 ký tự có dạng Zxy; bắt đầu là chữ cái “Z” viết hoa; x, y nhận giá trị là một trong các chữ số từ 0 đến 9;

b) Các mã xác định lược đồ định danh được sử dụng tuần tự, bắt đầu là Z01, cuối cùng là Z99;

c) Mã xác định lược đồ định danh cho mỗi lược đồ định danh của cơ quan, tổ chức là duy nhất và chỉ được sử dụng một lần.

3. Mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh quy định tại khoản 1 Điều này có độ dài tối đa 32 ký tự và có cấu trúc được quy định trong lược đồ định danh.

Điều 7. Xây dựng lược đồ định danh

1. Nhóm các cơ quan, tổ chức thuộc quy định tại Điều 6 Quyết định này khi kết nối, liên thông chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương phải xây dựng lược đồ định danh cho nhóm cơ quan, tổ chức mình bao gồm các thành phần quy định tại khoản 2 Điều này và gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, công bố, bảo đảm mã xác định lược đồ định danh không bị trùng lặp.

2. Các thành phần của lược đồ định danh gồm có:

a) Mã xác định lược đồ định danh;

b) Tên của hệ thống mã định danh điện tử;

c) Mục đích và phạm vi áp dụng;

d) Cơ quan, tổ chức phát hành;

đ) Cấu trúc mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh;

e) Mô tả các cơ quan, tổ chức thuộc lược đồ định danh;

g) Lưu ý khi sử dụng mã định danh điện tử;

h) Ngày cấp mã xác định lược đồ định danh;

i) Những ghi chú khác (nếu có) dành cho trường hợp cơ quan, tổ chức xây dựng lược đồ định danh cần mô tả thêm, ngoài các nội dung quy định từ điểm a đến h khoản này.

3. Các lược đồ định danh được xây dựng mới phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Sử dụng mã xác định lược đồ định danh tiếp theo mã xác định lược đồ định danh mới nhất do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố;

b) Thông tin về cơ quan, tổ chức phát hành phải bao gồm tên, địa chỉ bưu điện, địa chỉ thư điện tử, số điện thoại liên hệ;

c) Nội dung về cấu trúc mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh phải xác định số ký tự và ý nghĩa của chúng, các ký tự kiểm tra (nếu có) và các yêu cầu hiển thị (nếu có);

d) Nội dung mô tả các cơ quan, tổ chức thuộc lược đồ định danh không quá 100 từ.

4. Mẫu lược đồ định danh được mô tả trong Phụ lục II Quyết định này.

Điều 8. Sửa đổi, dừng sử dụng lược đồ định danh

1. Lược đồ định danh đã được xây dựng, công bố như quy định tại Điều 7 có thể được sửa đổi và phải tuân thủ các yêu cầu sau:

a) Không được sửa đổi mã xác định lược đồ định danh, cơ quan, tổ chức phát hành và cấu trúc mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh. Nếu phải thay đổi các thông tin này, thì xây dựng lược đồ định danh mới;

b) Cơ quan, tổ chức phát hành lược đồ định danh phải gửi lược đồ định danh sửa đổi về Bộ Thông tin và Truyền thông để quản lý và thông báo rõ lý do phải sửa đổi.

2. Cơ quan, tổ chức phát hành lược đồ định danh khi không còn sử dụng lược đồ định danh phải gửi thông báo về Bộ Thông tin và Truyền thông về việc dừng sử dụng. Thông tin thông báo bao gồm mã xác định lược đồ định danh dừng sử dụng và lý do dừng sử dụng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

1. Quản lý thống nhất, bổ sung, sửa đổi Mã cấp 1 của các bộ, ngành, địa phương và một số cơ quan, tổ chức đặc thù được quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này để đáp ứng nhu cầu thực tế trong quá trình sử dụng.

2. Xây dựng văn bản hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức đặc thù được quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này xây dựng các thành phần còn lại trong mã định danh điện tử sau khi đã có Mã cấp 1.

3. Quản lý thống nhất mã xác định lược đồ định danh quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này; bảo đảm mã xác định lược đồ định danh không trùng lặp; công bố kịp thời các lược đồ định danh trên trang hoặc Cổng thông tin điện tử.

4. Phát triển Hệ thống thông tin quản lý Danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam đáp ứng các yêu cầu về lưu trữ, quản lý đồng bộ, thống nhất, chia sẻ mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức.

5. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức cập nhật kịp thời lược đồ định danh, mã định danh điện tử và các thông tin liên quan theo quy định tại Chương II Quyết định này vào Hệ thống thông tin quản lý Danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam; thực hiện chia sẻ các thông tin này để phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức

1. Các cơ quan, tổ chức cấp 1 quy định tại Điều 4 Quyết định này có trách nhiệm xây dựng, lưu trữ, quản lý hệ thống mã định danh điện tử của mình theo quy định pháp luật và cập nhật, chia sẻ dữ liệu với Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xây dựng, lưu trữ, quản lý mã định danh điện tử của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và bảo đảm không trùng lặp giữa các đối tượng này; cập nhật, chia sẻ dữ liệu với Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Các cơ quan, tổ chức phát hành lược đồ định danh quy định tại Điều 7 Quyết định này phải xây dựng, lưu trữ, quản lý lược đồ định danh, mã định danh điện tử của các đơn vị thuộc lược đồ định danh và cập nhật, chia sẻ dữ liệu với Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Việc cập nhật, chia sẻ dữ liệu về mã định danh điện tử và các thông tin liên quan với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quản lý Danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Quy định chuyển tiếp

1. Trong vòng 24 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các bộ, ngành, địa phương thực hiện nâng cấp, chỉnh sửa các hệ thống thông tin để bảo đảm tuân thủ các quy định về mã định danh điện tử phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu nêu tại Quyết định này.

2. Các hệ thống thông tin chỉ thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu trong nội bộ ngành không bắt buộc phải áp dụng các quy định về mã định danh điện tử nêu tại Quyết định này.

3. Trong vòng 24 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm rà soát, chỉnh sửa những quy định trước đây của mình (nếu có) về mã định danh để tuân thủ Quyết định này.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KSTT (2). | KT. THỦ TRƯỞNG PHÓ THỦ TƯỚNG(đã ký) Vũ Đức Đam

Phụ lục I

QUY ĐỊNH VỀ MÃ CẤP 1

(Kèm theo quyết định số 20/2020/QĐ-TTg

ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ)

I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP 1 VÀ MÃ CẤP 1

STT | Cơ quan, tổ chức cấp 1 | Ký tự đầu tiên trong Mã cấp 1 (Chữ cái viết hoa)

1 | Các cơ quan Đảng gồm: Văn phòng Trung ương, các Tỉnh ủy, Thành ủy, các Ban của Đảng và các cơ quan, đơn vị khác trực thuộc | A

2 | Văn phòng Chủ tịch nước | B

3 | Các cơ quan Quốc hội gồm: Văn phòng Quốc hội, các Ủy ban, Ban, Hội đồng Dân tộc, Viện Nghiên cứu Lập pháp của Quốc hội, các cơ quan, đơn vị khác thuộc Quốc hội | C

4 | Tòa án nhân dân tối cao | D

5 | Viện kiểm sát nhân dân tối cao | E

6 | Kiểm toán Nhà nước | F

7 | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan, đơn vị khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập | G

8 | Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | H

9 | Các tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương gồm: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam | I

10 | Các tổ chức xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp Trung ương khác | J

11 | Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | K

II. DANH SÁCH MÃ CẤP 1 CỦA CÁC CƠ QUAN

1. Mã cấp 1 của nhóm các cơ quan Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, nhóm các Cơ quan Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước

STT | Tên cơ quan, nhóm cơ quan cấp 1 | Mã cấp 1

1 | Nhóm các cơ quan Đảng | Từ A01 đến A99

2 | Văn phòng Chủ tịch nước | B01

3 | Nhóm các cơ quan Quốc hội | Từ C01 đến C99

4 | Toà án nhân dân tối cao | D01

5 | Viện kiểm sát nhân dân tối cao | E01

6 | Kiểm toán Nhà nước | F01

Ghi chú: Các mã A00, B00, B02 đến B99, C00, D00, D02 đến D99, E00, E02 đến E99, F00, F02 đến F99 để dự trữ.

2. Mã cấp 1 của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan, đơn vị khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập

STT | Tên cơ quan cấp 1 | Mã cấp 1

1 | Bộ Công an | G01

2 | Bộ Công Thương | G02

3 | Bộ Giáo dục và Đào tạo | G03

4 | Bộ Giao thông vận tải | G04

5 | Bộ Kế hoạch và Đầu tư | G05

6 | Bộ Khoa học và Công nghệ | G06

7 | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội | G07

8 | Bộ Ngoại giao | G08

9 | Bộ Nội vụ | G09

10 | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | G10

11 | Bộ Quốc phòng | G11

12 | Bộ Tài chính | G12

13 | Bộ Tài nguyên và Môi trường | G13

14 | Bộ Thông tin và Truyền thông | G14

15 | Bộ Tư pháp | G15

16 | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | G16

17 | Bộ Xây dựng | G17

18 | Bộ Y tế | G18

19 | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | G19

20 | Thanh tra Chính phủ | G20

21 | Ủy ban Dân tộc | G21

22 | Văn phòng Chính phủ | G22

23 | Ban Quản lý lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh | G23

24 | Bảo hiểm Xã hội Việt Nam | G24

25 | Đại học Quốc gia Hà Nội | G25

26 | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | G26

27 | Đài Tiếng nói Việt Nam | G27

28 | Đài Truyền hình Việt Nam | G28

29 | Thông tấn xã Việt Nam | G30

30 | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | G31

31 | Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam | G32

32 | Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia | G34

33 | Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia | G35

34 | Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp | G36

Ghi chú: Mã G00, G29, G33 và các mã từ G37 đến G99 để dự trữ.

3. Mã cấp 1 của Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

STT | Tên cơ quan cấp 1 | Mã cấp 1

1 | UBND tỉnh An Giang | H01

2 | UBND tỉnh Bắc Giang | H02

3 | UBND tỉnh Bắc Kan | H03

4 | UBND tỉnh Bạc Liêu | H04

5 | UBND tỉnh Bắc Ninh | H05

6 | UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | H06

7 | UBND tỉnh Bến Tre | H07

8 | UBND tỉnh Bình Định | H08

9 | UBND tỉnh Bình Dương | H09

10 | UBND tỉnh Bình Phước | H10

11 | UBND tỉnh Bình Thuận | H11

12 | UBND tỉnh Cà Mau | H12

13 | UBND thành phố Cần Thơ | H13

14 | UBND tỉnh Cao Bằng | H14

15 | UBND tỉnh Đắk Lắk | H15

16 | UBND tỉnh Đắk Nông | H16

17 | UBND thành phố Đà Nẵng | H17

18 | UBND tỉnh Điện Biên | H18

19 | UBND tỉnh Đồng Nai | H19

20 | UBND tỉnh Đồng Tháp | H20

21 | UBND tỉnh Gia Lai | H21

22 | UBND tỉnh Hà Giang | H22

23 | UBND tỉnh Hải Dương | H23

24 | UBND thành phố Hải Phòng | H24

25 | UBND tỉnh Hà Nam | H25

26 | UBND thành phố Hà Nội | H26

27 | UBND tỉnh Hà Tĩnh | H27

28 | UBND tỉnh Hòa Bình | H28

29 | UBND Thành phố Hồ Chí Minh | H29

30 | UBND tỉnh Hậu Giang | H30

31 | UBND tỉnh Hưng Yên | H31

32 | UBND tỉnh Khánh Hòa | H32

33 | UBND tỉnh Kiên Giang | H33

34 | UBND tỉnh Kon Tum | H34

35 | UBND tỉnh Lai Châu | H35

36 | UBND tỉnh Lâm Đồng | H36

37 | UBND tỉnh Lạng Sơn | H37

38 | UBND tỉnh Lào Cai | H38

39 | UBND tỉnh Long An | H39

40 | UBND tỉnh Nam Định | H40

41 | UBND tỉnh Nghệ An | H41

42 | UBND tỉnh Ninh Bình | H42

43 | UBND tỉnh Ninh Thuận | H43

44 | UBND tỉnh Phú Thọ | H44

45 | UBND tỉnh Phú Yên | H45

46 | UBND tỉnh Quảng Bình | H46

47 | UBND tỉnh Quảng Nam | H47

48 | UBND tỉnh Quảng Ngãi | H48

49 | UBND tỉnh Quảng Ninh | H49

50 | UBND tỉnh Quảng Trị | H50

51 | UBND tỉnh Sóc Trăng | H51

52 | UBND tỉnh Sơn La | H52

53 | UBND tỉnh Tây Ninh | H53

54 | UBND tỉnh Thái Bình | H54

55 | UBND tỉnh Thái Nguyên | H55

56 | UBND tỉnh Thanh Hóa | H56

57 | UBND tỉnh Thừa Thiên Huế | H57

58 | UBND tỉnh Tiền Giang | H58

59 | UBND tỉnh Trà Vinh | H59

60 | UBND tỉnh Tuyên Quang | H60

61 | UBND tỉnh Vĩnh Long | H61

62 | UBND tỉnh Vĩnh Phúc | H62

63 | UBND tỉnh Yên Bái | H63

Ghi chú: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái. Mã H00 và các mã từ H64 đến H99 để dự trữ.

4. Mã cấp 1 của tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương

STT | Tên tổ chức chính trị - xã hội | Mã cấp 1

1 | Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | I01

2 | Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam | I02

3 | Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | I03

4 | Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam | I04

5 | Hội Cựu chiến binh Việt Nam | I05

6 | Hội Nông dân Việt Nam | I06

Ghi chú: Mã I00 và các mã từ I07 đến I99 để dự trữ.

5. Mã cấp 1 của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp Trung ương

STT | Tên tổ chức xã hội | Mã cấp 1

1 | Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam | J01

2 | Hội Chữ thập đỏ Việt Nam | J02

3 | Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam | J03

4 | Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam | J04

5 | Hội Điện ảnh Việt Nam | J05

6 | Hội Đông y Việt Nam | J06

7 | Hội Khuyến học Việt Nam | J07

8 | Hội Kiến trúc sư Việt Nam | J08

9 | Hội Luật gia Việt Nam | J09

10 | Hội Mỹ thuật Việt Nam | J10

11 | Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam | J11

12 | Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam | J12

13 | Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam | J13

14 | Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam | J14

15 | Hội Người cao tuổi Việt Nam | J15

16 | Hội Người mù Việt Nam | J16

17 | Hội Nhà báo Việt Nam | J17

18 | Hội Nhà văn Việt Nam | J18

19 | Hội Nhạc sĩ Việt Nam | J19

20 | Hội Sinh viên Việt Nam | J20

21 | Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam | J21

22 | Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam | J22

23 | Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam | J23

24 | Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam | J24

25 | Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam | J25

26 | Liên minh hợp tác xã Việt Nam | J26

27 | Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam | J27

28 | Tổng hội Y học Việt Nam | J28

Ghi chú: Các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái. Mã J00 và các mã từ J29 đến J99 để dự trữ.

6. Mã cấp 1 của Hội đồng nhân dân (HĐND) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

STT | Tên cơ quan cấp 1 | Mã cấp 1

1 | HĐND tỉnh An Giang | K01

2 | HĐND tỉnh Bắc Giang | K02

3 | HĐND tỉnh Bắc Kạn | K03

4 | HĐND tỉnh Bạc Liêu | K04

5 | HĐND tỉnh Bắc Ninh | K05

6 | HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | K06

7 | HĐND tỉnh Bến Tre | K07

8 | HĐND tỉnh Bình Định | K08

9 | HĐND tỉnh Bình Dương | K09

10 | HĐND tỉnh Bình Phước | K10

11 | HĐND tỉnh Bình Thuận | K11

12 | HĐND tỉnh Cà Mau | K12

13 | HĐND thành phố Cần Thơ | K13

14 | HĐND tỉnh Cao Bằng | K14

15 | HĐND tỉnh Đắk Lắk | K15

16 | HĐND tỉnh Đắk Nông | K16

17 | HĐND thành phố Đà Nẵng | K17

18 | HĐND tỉnh Điện Biên | K18

19 | HĐND tỉnh Đồng Nai | K19

20 | HĐND tỉnh Đồng Tháp | K20

21 | HĐND tỉnh Gia Lai | K21

22 | HĐND tỉnh Hà Giang | K22

23 | HĐND tỉnh Hải Dương | K23

24 | HĐND thành phố Hải Phòng | K24

25 | HĐND tỉnh Hà Nam | K25

26 | HĐND thành phố Hà Nội | K26

27 | HĐND tỉnh Hà Tĩnh | K27

28 | HĐND tỉnh Hòa Bình | K28

29 | HĐND Thành phố Hồ Chí Minh | K29

30 | HĐND tỉnh Hậu Giang | K30

31 | HĐND tỉnh Hưng Yên | K31

32 | HĐND tỉnh Khánh Hòa | K32

33 | HĐND tỉnh Kiên Giang | K33

34 | HĐND tỉnh Kon Tum | K34

35 | HĐND tỉnh Lai Châu | K35

36 | HĐND tỉnh Lâm Đồng | K36

37 | HĐND tỉnh Lạng Sơn | K37

38 | HĐND tỉnh Lào Cai | K38

39 | HĐND tỉnh Long An | K39

40 | HĐND tỉnh Nam Định | K40

41 | HĐND tỉnh Nghệ An | K41

42 | HĐND tỉnh Ninh Bình | K42

43 | HĐND tỉnh Ninh Thuận | K43

44 | HĐND tỉnh Phú Thọ | K44

45 | HĐND tỉnh Phú Yên | K45

46 | HĐND tỉnh Quảng Bình | K46

47 | HĐND tỉnh Quảng Nam | K47

48 | HĐND tỉnh Quảng Ngãi | K48

49 | HĐND tỉnh Quảng Ninh | K49

50 | HĐND tỉnh Quảng Trị | K50

51 | HĐND tỉnh Sóc Trăng | K51

52 | HĐND tỉnh Sơn La | K52

53 | HĐND tỉnh Tây Ninh | K53

54 | HĐND tỉnh Thái Bình | K54

55 | HĐND tỉnh Thái Nguyên | K55

56 | HĐND tỉnh Thanh Hóa | K56

57 | HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế | K57

58 | HĐND tỉnh Tiền Giang | K58

59 | HĐND tỉnh Trà Vinh | K59

60 | HĐND tỉnh Tuyên Quang | K60

61 | HĐND tỉnh Vĩnh Long | K61

62 | HĐND tỉnh Vĩnh Phúc | K62

63 | HĐND tỉnh Yên Bái | K63

Ghi chú: Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái và mã được quy định tương ứng. Mã K00 và các mã từ K64 đến K99 để dự trữ.

PHỤ LỤC II

MẪU LƯỢC ĐỒ ĐỊNH DANH
(Kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 07 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ)

Mã xác định lược đồ định danh | [Z24]

Tên hệ thống mã định danh điện tử | [Mã định danh điện tử Tổ chức A]

Mục đích và phạm vi áp dụng | [Sử dụng cho các hệ thống có nhu cầu định danh, phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ quan nhà nước]

Cơ quan, tổ chức phát hành | [Tổ chức A]

Cấu trúc mã xác định cơ quan, tổ chức trong Iược đồ định danh | [-10 ký tự - Không có ký tự kiểm tra - Không có yêu cầu về hiển thị]

Mô tả các cơ quan, tổ chức thuộc lược đồ định danh | [Các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổ chức A]

Lưu ý khi sử dụng mã định danh điện tử | [Không]

Ngày cấp mã xác định lược đồ định danh | [01/10/2020]

Những ghi chú khác | [Không có]

Ghi chú: Nội dung trong dấu ngoặc vuông chỉ là ví dụ minh họa.

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg Về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương

Cơ quan ban hành:
Thủ tướng chính phủ
Số hiệu:
20/2020/QĐ-TTg
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
22/07/2020
Người ký:
Vũ Đức Đam
Ngày hiệu lực:
15/09/2020
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực một phần

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản