Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới trung áp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 20/2019/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Văn Dương — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 29/08/2019 |
| Ngày hiệu lực | 15/09/2019 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới trung áp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Nội dung toàn văn
UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Đồng Tháp, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới trung áp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 24/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng;
Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới trung áp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian tiếp cận điện năng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Giám đốc Công ty Điện lực Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Công Thương; - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp; - TT/TU, TT/HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - UB MTTQVN tỉnh; - CT và các PCT/UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - TCT Điện lực Miền Nam - Cổng TTĐT tỉnh; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, KSTTHCTrí.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Dương |
UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH
Về một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới trung áp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
(Ban hành kèm theo Quyết định số ##20/2019/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
__________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định thống nhất việc tổ chức, phối hợp của các Cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực Đồng Tháp trong việc thực hiện các thủ tục đầu tư cấp điện cho khách hàng sử dụng điện qua công trình điện chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo hướng một cửa liên thông gồm các thủ tục: khảo sát hiện trường và thỏa thuận đấu nối; chấp thuận xây dựng công trình và cấp phép thi công; điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển điện lực không theo chu kỳ; ký kết hợp đồng mua bán điện, nghiệm thu đóng điện.
2. Quy định này áp dụng cho:
a. Khách hàng sử dụng điện có nhu cầu sử dụng điện đấu nối lưới điện trung áp. Tổ chức, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc thực hiện thủ tục đầu tư công trình điện chuyên dùng.
b. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến thực hiện thủ tục đầu tư công trình cấp điện chuyên dùng, bao gồm: Sở Công Thương; Sở Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ban Quản lý Khu Kinh tế.
c. Công ty Điện lực Đồng Tháp và các Điện lực trực thuộc có liên quan trong việc thực hiện các thủ tục và đầu tư công trình cấp điện chuyên dùng.
Điều 2. Những nguyên tắc chung
1. Đảm bảo các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
2. Cơ chế “một cửa liên thông” trong quá trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết thủ tục cấp điện qua lưới trung áp theo nguyên tắc sau:
a. Các Điện lực trực thuộc Công ty Điện lực Đồng Tháp (sau đây gọi tắt là Điện lực) là đơn vị đầu mối trong quá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của tổ chức, cá nhân với ngành điện và cơ quan nhà nước, bao gồm: Thủ tục khảo sát hiện trường và thỏa thuận đấu nối; thủ tục chấp thuận xây dựng công trình và cấp phép thi công; thủ tục điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển điện lực (đối với công trình có tổng công suất trên 2.000 kVA); nghiệm thu đóng điện và ký kết hợp đồng mua bán điện.
b. Điện lực làm đầu mối tổ chức giao dịch với khách hàng theo “cơ chế một cửa” từ khi tiếp nhận yêu cầu mua điện của khách hàng đến khi ký hợp đồng mua bán điện và cấp điện cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng thực hiện các thủ tục đầu tư và xây dựng công trình cấp điện; chủ động luân chuyển hồ sơ của khách hàng đến cơ quan nhà nước, tiếp nhận hồ sơ xử lý từ cơ quan nhà nước để chuyển trả cho khách hàng, thông báo kết quả xử lý và phối hợp với khách hàng trong quá trình khảo sát, nghiệm thu tại hiện trường theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
c. Các công việc liên quan đến trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của cơ quan quản lý nhà nước về hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận một cửa của Điện lực. Các cơ quan nhà nước chuyển kết quả xử lý, các vướng mắc (nếu có) về Bộ phận một cửa của Điện lực để trả lời cho khách hàng.
3. Toàn bộ thủ tục và quy trình thực hiện cấp điện qua lưới trung áp được công khai trên trang thông tin điện tử Trung tâm Kiểm soát thủ tục hành chính và Phục vụ hành chính công tỉnh, Công ty Điện lực Đồng Tháp và Trung tâm Chăm sóc khách hàng Tổng Công ty Điện lực miền Nam (http://cskh.evnspc.vn) để các cá nhân, tổ chức đề nghị cấp điện qua lưới trung áp thuận tiện trong giao dịch, theo dõi và được lưu trữ tại Bộ phận một cửa của Điện lực để phục vụ kiểm tra, giám sát.
Chương II
QUY TRÌNH PHỐI HỢP THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CÁC THỦ TỤC TRONG ĐẦU TƯ CẤP ĐIỆN CHUYÊN DÙNG
Điều 3. Quy định thực hiện
1. Cá nhân, tổ chức mua điện cung cấp hồ sơ đăng ký mua điện và hồ sơ liên quan đến các thủ tục của Cơ quan nhà nước tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các Điện lực theo các hình thức: (i) thông qua Website chăm sóc khách hàng của Tổng công ty Điện lực miền Nam (http://cskh.evnspc.vn); Website Công ty Điện lực Đồng Tháp (http://pcdongthap.evnspc.vn); (ii) gọi đến Trung tâm Chăm sóc khách hàng; (iii) trực tiếp tại trụ sở Điện lực theo “cơ chế một cửa”; (iv) gửi văn bản đề nghị yêu cầu dịch vụ.
2. Cá nhân, tổ chức yêu cầu dịch vụ có thể tra cứu và nhận thông tin theo dõi kết quả xử lý tại website chăm sóc khách hàng của Tổng công ty Điện lực miền Nam, hộp thư điện tử và tin nhắn điện thoại (SMS) đăng ký.
3. Đối với công trình cấp điện do Công ty Điện lực Đồng Tháp đầu tư, sau khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp điện của khách hàng, Công ty Điện lực Đồng Tháp tổ chức khảo sát thực tế, lập phương án thiết kế, gửi các cơ quan nhà nước giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến tiếp cận điện năng, tổ chức thi công, nghiệm thu đóng điện, ký kết hợp đồng mua bán điện với khách hàng.
4. Đối với công trình cấp điện do khách hàng tự đầu tư, Công ty Điện lực Đồng Tháp và các Điện lực sẽ phối hợp với khách hàng thực hiện Thỏa thuận đấu nối theo phân cấp của ngành điện và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ thiết kế, lập hồ sơ, thủ tục với cơ quan nhà nước đúng quy định, đồng thời các Điện lực sẽ chuyển hồ sơ khách hàng đến cơ quan nhà nước giải quyết theo quy định.
Điều 4. Trình tự, thủ tục thực hiện
1. Đối với công trình do ngành điện đầu tư, thực hiện theo trình tự sau:
a. Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu mua điện tại Bộ phận một cửa của Điện lực ở địa phương.
b. Điện lực phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và khách hàng thực hiện khảo sát hiện trường và lập hồ sơ dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư công trình điện. Thời gian thực hiện: không quá 03 ngày làm việc.
c. Điện lực gửi hồ sơ đến các cơ quan nhà nước theo quy định tại Điều 5 của Quy định này để thực hiện các thủ tục: Điều chỉnh, bổ sung hợp phần quy hoạch không theo chu kỳ đối với công trình có tổng công suất lớn hơn 2.000 kVA; Chấp thuận xây dựng công trình và cấp phép thi công công trình (đào đường, vỉa hè). Thời gian giải quyết thủ tục của từng cơ quan: không quá 05 ngày làm việc.
d. Các Cơ quan nhà nước trả kết quả xử lý hoặc thông báo các vướng mắc, yêu cầu điều chỉnh, bổ sung (nếu có) trực tiếp cho Bộ phận một cửa của Điện lực.
e. Công ty Điện lực Đồng Tháp hoặc các Điện lực thực hiện thi công công trình và ký kết Hợp đồng mua bán điện, nghiệm thu đóng điện với khách hàng. Thời gian thực hiện: từ 05 đến 20 ngày làm việc.
(Lưu đồ thực hiện cấp điện qua lưới trung áp do ngành điện đầu tư, theo Phụ lục 1 kèm theo Quy định này).
2. Đối với công trình do khách hàng đầu tư, thực hiện theo trình tự sau:
a. Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu mua điện tại Bộ phận một cửa của Điện lực ở địa phương.
b. Điện lực phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và khách hàng thực hiện khảo sát hiện trường và lập thỏa thuận đấu nối theo phân cấp của ngành điện. Thời gian thực hiện: không quá 02 ngày làm việc.
c. Khách hàng tổ chức lập hồ sơ dự án hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình điện, đồng thời cung cấp thành phần hồ sơ theo Phụ lục 3 kèm theo quy định này đến Bộ phận một cửa của Điện lực địa phương để thực hiện các thủ tục hành chính với các cơ quan nhà nước.
d. Điện lực gửi hồ sơ do khách hàng cung cấp đến các cơ quan nhà nước theo quy định tại Điều 5 của Quy định này để thực hiện các thủ tục: Điều chỉnh, bổ sung hợp phần quy hoạch không theo chu kỳ đối với công trình có tổng công suất lớn hơn 2.000 kVA; Chấp thuận xây dựng công trình và cấp phép thi công công trình (đào đường, vỉa hè). Thời gian giải quyết thủ tục của từng cơ quan: không quá 05 ngày làm việc.
e. Các Cơ quan nhà nước thông báo trực tiếp cho khách hàng các vướng mắc, yêu cầu điều chỉnh, bổ sung (nếu có) và gửi kết quả xử lý về Bộ phận một cửa của Điện lực để trả cho khách hàng.
f. Khách hàng thi công xây dựng công trình điện. Điện lực hỗ trợ tư vấn khách hàng trong quá trình thi công để đảm bảo chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật.
g. Khách hàng gửi hồ sơ nghiệm thu đóng điện, ký kết hợp đồng mua bán điện đến Bộ phận một cửa của Điện lực ở địa phương. Điện lực phối hợp khách hàng nghiệm thu đóng điện và ký kết Hợp đồng mua bán điện. Thời gian thực hiện: không quá 03 ngày làm việc.
(Lưu đồ thực hiện cấp điện qua lưới trung áp do khách hàng đầu tư, theo Phụ lục 2 kèm theo Quy định này).
3. Thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện, cơ quan thực hiện đối với từng thủ tục hành chính quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định này.
Điều 5. Trách nhiệm thực hiện các thủ tục
1. Sở Công Thương thực hiện thủ tục điều chỉnh, bổ sung hợp phần quy hoạch đối với các công trình trạm biến áp trung áp có tổng dung lượng lớn hơn 2.000 kVA không có hoặc không phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt.
2. Sở Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ban Quản lý Khu Kinh tế thực hiện thủ tục chấp thuận xây dựng và cấp phép thi công công trình đối với công trình trên đường bộ hoặc thủ tục cho ý kiến xây dựng công trình và chấp thuận phương án đảm bảo an toàn giao thông đối với công trình liên quan đường thủy nội địa. Trong đó:
a. Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện thủ tục chấp thuận xây dựng và cấp phép thi công đối với các công trình có vị trí cột điện, trạm biến áp lắp đặt trên công trình đường bộ đang khai thác hoặc thủ tục cho ý kiến xây dựng công trình và chấp thuận phương án đảm bảo an toàn giao thông đối với công trình lưới điện có đường dây vượt sông, kênh, rạch.
b. Ban Quản lý Khu Kinh tế thực hiện thủ tục chấp thuận địa điểm xây dựng và cấp phép thi công đối với các công trình có vị trí cột điện, trạm biến áp lắp đặt trong địa giới quản lý.
3. Công ty Điện lực Đồng Tháp hoặc các Điện lực thực hiện các thủ tục: Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp điện, khảo sát hiện trường, thỏa thuận đấu nối, nghiệm thu đóng điện và ký kết hợp đồng mua bán điện.
Điều 6. Công tác phối hợp giữa Công ty Điện lực Đồng Tháp/các Điện lực và cơ quan nhà nước
1. Khi nhận được yêu cầu của khách hàng, Bộ phận một cửa Điện lực địa phương sẽ chủ động liên hệ và hướng dẫn khách hàng cụ thể thủ tục cấp điện và cách thức thực hiện các thủ tục của cơ quan nhà nước, thực hiện tiếp nhận các hồ sơ có liên quan và chủ động liên hệ khách hàng để bổ sung các hồ sơ còn thiếu, cần hoàn thiện trong quá trình thực hiện dịch vụ, thủ tục theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, in biên nhận hồ sơ giao khách hàng hẹn thời gian giải quyết phù hợp theo quy định từng loại thủ tục.
2. Điện lực chủ động chuyển giao hồ sơ yêu cầu của khách hàng cho cơ quan nhà nước trong buổi làm việc tiếp theo kể từ thời điểm tiếp nhận đủ hồ sơ theo quy định và liên hệ lấy kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Cơ quan nhà nước theo đúng lịch hẹn để chuyển khách hàng. Mọi giao dịch chứng từ giữa Điện lực và cơ quan nhà nước đều phải cập nhật ngày, tháng, cũng như có chữ ký xác nhận giữa 2 bên giao, nhận trong quá trình giao nhận chứng từ và luân chuyển hồ sơ (theo Mẫu số 05-Mẫu phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ của Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ).
3. Cơ quan nhà nước tiến hành thẩm định, xem xét giải quyết hồ sơ khách hàng theo thời gian quy định, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì có hướng dẫn, phản hồi ngay cho người giao hồ sơ Điện lực hoặc chậm nhất trong 01 ngày làm việc hôm sau thì cơ quan nhà nước có văn bản thông báo gửi Điện lực đề nghị khách hàng hoàn thiện hồ sơ (nếu có, theo Mẫu số 02-Mẫu phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ của Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ). Các trường hợp trong quá trình thẩm định, xem xét nếu thấy cần phải hiệu chỉnh, cần hẹn khảo sát, nghiệm thu hiện trường, kiểm tra thi công,… thì cơ quan nhà nước gửi văn bản trực tiếp cho khách hàng, đồng thời có thông báo chuyển Bộ phận một cửa Điện lực để theo dõi, phối hợp trong quá trình giải quyết. Các trường hợp thẩm định, xem xét nếu không chấp thuận thì cơ quan nhà nước phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4.Mọi giao dịch phát sinh, liên hệ giữa khách hàng và cơ quan nhà nước trong quá trình thực hiện các thủ tục phải thực hiện thông qua Bộ phận một cửa của các Điện lực. Cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực Đồng Tháp/các Điện lực thông báo cho nhau các đầu mối, các đơn vị theo phân cấp hoặc ủy quyền giải quyết các thủ tục, thiết lập cơ chế liên lạc, trao đổi thông tin giữa các bộ phận chức năng qua điện thoại, thư tín, hệ thống công nghệ thông tin để giảm bớt số thủ tục và thời gian thực hiện của khách hàng, cải thiện chỉ số tiếp cận điện năng. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc,… các đơn vị cần thống nhất tìm biện pháp tháo gỡ hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh để chỉ đạo.
Chương III
THIẾT LẬP CƠ CHẾ MỘT CỬA ĐIỆN TỬ LIÊN THÔNG VÀ GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Điều 7. Quy định cơ chế một cửa điện tử
1. Cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực Đồng Tháp phối hợp xây dựng hệ thống công nghệ thông tin để thiết lập kết nối điện tử theo dõi tiến trình dịch vụ và ghi nhận kết quả giải quyết. Theo đó, các thông tin đăng ký tiếp nhận, kết quả xử lý, trở ngại khách hàng của cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực Đồng Tháp sẽ được thông báo:
a. Thể hiện trên Cổng thông tin điện tử các Sở ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
b. Trên Website Chăm sóc khách hàng của Tổng Công ty Điện lực miền Nam và Công ty Điện lực Đồng Tháp.
2. Hệ thống thông tin trên Website Chăm sóc khách hàng, Công ty Điện lực Đồng Tháp và các Sở, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được kết nối đồng bộ dữ liệu qua phần mềm chức năng để tiếp nhận thông tin yêu cầu dịch vụ từ khách hàng, ghi nhận tiến trình xử lý và phối hợp trong khảo sát hiện trường. Phần mềm có thể đáp ứng được mức độ dịch vụ công cấp 3 phục vụ việc tiếp nhận và luân chuyển “hồ sơ điện tử” từ phía khách hàng và Cơ quan nhà nước - Công ty Điện lực Đồng Tháp qua việc điện tử hóa các thủ tục cấp điện của Công ty Điện lực Đồng Tháp và Cơ quan nhà nước.
Điều 8. Giám sát tiến độ thực hiện
1. Khách hàng giám sát tiến độ giải quyết các thủ tục của Cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực Đồng Tháp thông qua việc theo dõi tiến trình giải quyết trên website Chăm sóc khách hàng của Tổng Công ty Điện lực miền Nam. Các Điện lực sẽ tổ chức nhắn tin SMS cho khách hàng để thông báo việc đã tiếp nhận dịch vụ và hẹn thời gian thực hiện, tiến độ giải quyết liên quan đến các thủ tục thực hiện của Điện lực và Cơ quan nhà nước để khách hàng theo dõi và chủ động phối hợp trong quá trình giải quyết dịch vụ.
2. Các trường hợp giải quyết chậm tiến độ, khách hàng có thể phản ánh đến bộ phận một cửa hoặc trực tiếp trên đường dây nóng của Ủy ban nhân dân Tỉnh. Các Cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực Đồng Tháp phải gửi thư xin lỗi khách hàng (theo mẫu số 04 Mẫu phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả của Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ) nếu giải quyết chậm tiến độ và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Tỉnh nếu không khắc phục kịp thời.
Chương IV
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HỒ SƠ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 9. Quy định công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ
Các loại hồ sơ tiếp nhận, phát sinh trong quá trình giải quyết dịch vụ cho khách hàng được Cơ quan nhà nước hoặc Công ty Điện lực Đồng Tháp quản lý và lưu trữ các hồ sơ tiếp nhận do khách hàng cung cấp (thông qua bộ phận một cửa) tương ứng với thủ tục thuộc thẩm quyền, hoặc trách nhiệm giải quyết theo quy định.
Điều 10. Chế độ báo cáo
Công ty Điện lực Đồng Tháp báo cáo bằng văn bản định kỳ trước ngày 14 hàng tháng cho Sở Công Thương các nội dung: (i) tổng số công trình trạm biến áp chuyên dùng do ngành điện đầu tư, tổng số công trình trạm biến áp do khách hàng đầu tư; (ii) thời gian giải quyết các thủ tục của ngành điện và cơ quan nhà nước so với quy định; (iii) các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện (nếu có);… để Sở Công Thương báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh giám sát kết quả thực hiện tiếp cận điện năng của Cơ quan nhà nước và ngành Điện.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Công Thương có trách nhiệm:
a. Tuyên truyền, phố biến, hướng dẫn việc thực hiện theo nội dung trong Quy định này và các quy định có liên quan.
b. Chủ trì kiểm tra, tổng hợp báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc thực hiện tiếp cận điện năng trên địa bàn tỉnh.
c. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh kết quả, đánh giá thực hiện việc rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng trên địa bàn tỉnh và đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh xử lý các cơ quan, đơn vị không thực hiện tốt việc rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng theo Quy định này.
d. Hướng dẫn, theo dõi việc áp dụng Quy định này tại các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ban Quản lý Khu Kinh tế có trách nhiệm:
a. Hiệu chỉnh thủ tục hành chính liên quan đến trách nhiệm phân công phù hợp Quy định này tại các đơn vị chức năng trực thuộc.
b. Công bố, niêm yết công khai, rõ ràng các thủ tục hành chính được phân công thực hiện theo Quy định này trên trang thông tin điện tử cơ quan mình.
3. Công ty Điện lực Đồng Tháp có trách nhiệm:
a. Nghiên cứu đơn giản hóa hồ sơ, rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục, công việc liên quan đến tiếp cận điện năng của đơn vị mình theo Quy định này.
b. Chủ động làm việc với khách hàng có yêu cầu sử dụng điện để tổng hợp số liệu nhu cầu cấp điện, lập kế hoạch, phương án đầu tư, bố trí vốn, mua sắm thiết bị, vật tư, đấu thầu… theo hướng đơn giản hóa thủ tục và rút ngắn thời gian thực hiện đúng theo các quy định hiện hành.
c. Hướng dẫn khách hàng có yêu cầu cấp điện về các thủ tục hành chính, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến tiếp cận điện năng.
d. Niêm yết công khai tại trụ sở Công ty và các Điện lực trực thuộc, trên trang thông tin điện tử của mình về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết liên quan đến tiếp cận điện năng để khách hàng biết.
e. Phối hợp với Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nghiên cứu xây dựng hệ thống công nghệ thông tin liên thông để thiết lập kết nối điện tử tiếp nhận hồ sơ và theo dõi tiến trình giải quyết dịch vụ khách hàng tại các bộ phận chuyên môn của Công ty, các Điện lực và đơn vị trực thuộc của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
4. Khách hàng sử dụng điện có yêu cầu đấu nối, cấp điện từ lưới điện trung áp có trách nhiệm:
a. Cung cấp đầy đủ thông tin về nhu cầu, quy mô sử dụng điện, tiến độ yêu cầu cấp điện. Trường hợp tự đầu tư thì lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế, thi công có đầy đủ năng lực; bố trí đủ nguồn vốn để triển khai thi công công trình đấu nối vào lưới điện trung áp đúng tiến độ yêu cầu, tiết kiệm chi phí.
b. Kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện tiếp cận điện năng cho Sở Công Thương.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương có nhiệm vụ làm đầu mối kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu gặp vướng mắc, khó khăn, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về Sở Công Thương bằng văn bản để đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Dương |
Lược đồ văn bản
- 28/2004/QH11 Luật Điện lực số 28/2004/QH11
- 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
- 35/2017/TT-BGTVT Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 61/2018/NĐ-CP Nghị định số 61/2018/NĐ-CP Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 23/2008/QH12 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12
- 24/2012/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13
- 24/2016/TT-BCT Thông tư số 24/2016/TT-BCT Quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 26/2001/QH10 Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10
- 50/2015/TT-BGTVT Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 23/2004/QH11 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
- 48/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.