📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh đề án tái định cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2010-2015

📄 Số hiệu: 20/2015/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu📅 13/04/2015

Thuộc tính văn bản

Số hiệu20/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhXây dựng
Lĩnh vựcKiến trúc, quy hoạch xây dựng
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Người kýTrần Ngọc Thới — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành13/04/2015
Ngày hiệu lực23/04/2015
Ngày hết hiệu lực31/12/2015

Trích yếu nội dung

Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh đề án tái định cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2010-2015

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt điều chỉnh đề án tái định cư

tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2010-2015

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 37/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 9 về việc phê chuẩn điều chỉnh đề án tái định cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2010-2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 22/TTr-SXD ngày 20 tháng 01 năm 2015 về việc phê duyệt điều chỉnh đề án tái định cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2010-2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh đề án tái định cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2010-2015 (kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên – Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Ngọc Thới

ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ

TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN NĂM 2010 – 2015

(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2015

của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

________________________________

I. Sự cần thiết phải điều chỉnh đề án:

Thời gian qua, việc triển khai đề án tái định cư theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh đã đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, do khó khăn chung của nền kinh tế, nên một số dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách bị cắt giảm đầu tư hoặc giãn vốn đầu tư không giải phóng mặt bằng nên không có nhu cầu tái định cư; ngoài ra, một số địa phương trong quá trình khảo sát lập đề án đã đăng ký nhiều danh mục dự án chưa sát nhu cầu tái định cư thực tế. Do đó, để cập nhật đầy đủ số liệu về số suất tái định cư đã thực hiện đầu tư và cập nhật lại quy mô của các dự án tái định cư để phục vụ cho công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư trong thời gian tới, cần thiết phải rà soát điều chỉnh Đề án tái định cư.

II. Căn cứ pháp lý để điều chỉnh đề án

Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt đề án tái định cư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2015.

Nghị định số 84/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư và Thông tư số 07/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 84/2013/NĐ-CP;

Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội quốc phòng an ninh năm 2014 trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 217/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND. Trong đó, tại điểm c, khoản 1, mục II Ủy ban nhân dân tỉnh có giao: “Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan rà soát điều chỉnh đề án tái định cư giai đoạn 2010-2015…”;

Văn bản số 4655/UBND-VP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh đề án tái định cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2010- 2015 (viết tắt là điều chỉnh Đề án tái định cư).

III. Tình hình triển khai thực hiện Đề án

1. Nhiệm vụ, yêu cầu của Đề án

Theo Đề án được phê duyệt, toàn tỉnh triển khai 60 dự án tái định cư, với số suất tái định cư (suất) dự kiến được đầu tư xây dựng trên địa bàn khoảng 30.000 suất. Tổng diện tích đất dự kiến để đầu tư xây dựng các dự án trên khoảng 800 ha. Tổng mức đầu tư xây dựng các dự án theo Đề án khoảng 9.000 tỷ đồng; trong đó: Tổng mức đầu tư các dự án tái định cư phục vụ cho các dự án hạ tầng kỹ thuật và phúc lợi xã hội sử dụng vốn ngân sách khoảng 4.208 tỷ đồng (14.027 suất), tổng mức đầu tư các dự án tái định cư phục vụ cho các dự án sử dụng vốn khác khoảng 4.792 tỷ đồng (15.973 suất).

Phân bổ số suất, số dự án tái định cư tại các địa phương như sau:

Stt

Tên dự án tái định cư

Tổng số dự án

Tổng diện tích (ha)

Số suất tái định cư dự kiến

Tổng mức đầu tư dự kiến (tỷ đồng)

Tổng số

Lô nền đất

Nhà xây thô

Căn hộ CC

1

Thành phố Vũng Tàu

12

173,2

10.080

6.164

329

2.628

3.677,0

2

Thành phố Bà Rịa

15

124,0

4.850

4.414

-

436

1.385,0

3

Huyện Tân Thành

6

134,0

3.270

2.978

-

300

688,0

4

Huyện Long Điền

15

208,6

8.118

7.529

-

-

2.073,0

5

Huyện Đất Đỏ

5

71,5

2.132

3.161

-

-

583,0

6

Huyện Châu Đức

2

54,3

1.243

1.189

-

-

228,0

7

Huyện Xuyên Mộc

5

33,0

859

732

-

-

337,0

8

Huyện Côn Đảo

-

1,4

140

140

-

-

29,0

TỔNG CỘNG

60

800,0

30.000

26.307

329

3.364

9.000,0

(Chi tiết các dự án được đính kèm theo tại phụ lục số 01)

2. Kết quả thực hiện:

a) Kết quả tổng quan:

- Chủ trương xây dựng các khu tái định cư để phục vụ cho dân có chỗ ở ổn định sau khi bị giải tỏa di dời đã được sự quan tâm đặc biệt của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và đã được thực hiện triển khai rất tích cực ở hầu hết các địa phương, đa số các địa phương đã chủ động trong việc đầu tư xây dựng các khu tái định cư; đã xây dựng hoàn thành kịp thời một số khu tái định cư đáp ứng được nhu cầu ở cho các hộ dân có đất bị thu hồi, ổn định chỗ ở và cuộc sống.

- Công tác quy hoạch xây dựng các dự án tái định cư của Đề án cơ bản phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương, với quy hoạch xây dựng chung của tỉnh; các quy hoạch tái định cư có sự gắn kết với việc chỉnh trang đô thị; hình thành các khu đô thị, khu dân cư mới. Hạ tầng kỹ thuật trong các khu dân cư tương đối tốt, thuận lợi cho các hộ dân sinh sống, chất lượng các dự án tái định cư được xây dựng cơ bản đảm bảo yêu cầu thiết kế kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản

b) Kết quả cụ thể: Đến nay, toàn tỉnh đã triển khai 39 dự án[1] tái định cư với 16.998/30.000 suất (1.424 căn hộ, 592 nhà xây thô và 14.982 nền đất) tổng mức đầu tư khoảng 4.502,3 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 479,6ha (đạt khoảng 56,7% so với đề án), trong đó:

- Các dự án đã hoàn thành: Gồm 25 dự án với 9.006 suất (8.496 nền đất và 510 nhà xây thô) tổng giá trị công trình 1.279,6 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 278,8ha (đạt khoảng 30% so với đề án), đã bàn giao được 6.345 suất (5.987 nền đất và 358 nhà xây thô), đang lập thủ tục để tiếp tục bàn giao 2.661 suất (2.579 nền đất và 251 nhà xây thô), cụ thể:

+ Theo Đề án có 14 dự án với 5.826 suất (5.575 nền đất và 251 nhà xây thô) tổng giá trị công trình 998,8 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 198,9ha, đã bàn giao được 4.020 suất (3.838 nền đất và 182 nhà xây thô), đang lập thủ tục để tiếp tục bàn giao 1.806 suất (1.737 nền đất và 69 nhà xây thô).

+ Ngoài đề án có 11 dự án với 3.180 suất (2.921 nền đất và 259 nhà xây thô) tổng giá trị công trình 280,8 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 79,9ha, đã bàn giao được 2.325 suất (2.149 nền đất và 176 nhà xây thô), đang lập thủ tục để tiếp tục bàn giao 855 suất (842 nền đất và 83 nhà xây thô).

Stt

Tên địa phương

Tổng số dự án

Trong đó:

Quy mô xây dựng

Tổng mức đầu tư (tỷ đồng)

Theo đề án

Ngoài đề án

Tổng DT (ha)

Suất tái định cư

Xây dựng

Đã bàn giao

Chưa bàn giao

1

Thành phố Vũng Tàu

2

2

1

23,7

709

402

307

291,3

2

Thành phố Bà Rịa

9

7

2

93,4

2.472

1.802

670

488,47

3

Huyện Tân Thành

5

3

2

112,5

3.623

3.175

448

283,4

4

Huyện Long Điền

3

1

2

25,3

969

576

393

71,05

5

Huyện Đất Đỏ

1

1

13,5

664

105

559

71,40

6

Huyện Châu Đức

3

3

4,61

322

156

166

40,27

7

Huyện Xuyên Mộc

1

1

5,9

247

129

118

33,70

Tổng cộng:

25

14

11

278,8

9.006

6.345

2.661

1.279,6

- Các dự án đang triển khai: Ngân sách đã bố trí vốn đầu tư 08 dự án với 5.142 suất (300 căn hộ và 4.842 nền đất), tổng diện tích đất khoảng 156,3ha, với tổng mức đầu tư khoảng 1.645,7 tỷ đồng (đạt khoảng 17,2% so với đề án), cụ thể:

+ Theo Đề án có 07 dự án với 4.844 suất (300 căn hộ và 4.544 nền đất) tổng mức đầu tư khoảng 1.437,3 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 143,9ha.

+ Ngoài Đề án có 01 dự án với 298 suất nền đất, tổng giá trị công trình khoảng 208,4 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 12,5ha.

Stt

Tên địa phương

Tổng số dự án

Trong đó:

Quy mô (ha)

Số suất tái định cư dự kiến

Tổng mức đầu tư dự kiến (tỷ đồng)

Theo đề án

Ngoài đề án

Tổng số

Lô nền đất

Căn hộ CC

1

Thành phố Vũng Tàu

1

1

-

24,8

736

736

-

595,7

2

Thành phố Bà Rịa

1

-

1

12,46

298

298

-

208,4

3

Huyện Tân Thành

2

2

-

30,9

955

955

-

255,3

4

Huyện Đất Đỏ

3

3

-

46,5

1.781

1.781

-

420,0

5

Huyện Châu Đức

1

1

-

41,7

1.345

1.045

300

166,28

Tổng cộng:

8

7

1

156,36

5.142

4.842

300

1.645,7

- Các dự án chuẩn bị đầu tư: Đến nay, đã có chủ trương và bố trí vốn chuẩn bị đầu tư 06 dự án với 2.850 suất (1.124 căn hộ, 82 nhà xây thô và 1.644 nền đất), tổng diện tích đất khoảng 44,4ha, với tổng mức đầu tư khoảng 1.577 tỷ đồng (đạt khoảng 9,5% so với đề án), cụ thể:

+ Theo Đề án có 03 dự án với 1.819 suất (620 căn hộ và 1.199 nền đất) tổng mức đầu tư khoảng 692 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 33,5ha.

+ Ngoài Đề án có 03 dự án với 1.031 suất (504 căn hộ, 82 nhà xây thô và 445 nền đất) tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 885 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 8,7ha.

Stt

Tên địa phương

Tổng số dự án

Trong đó:

Quy mô (ha)

Số suất tái định cư dự kiến

Tổng mức đầu tư dự kiến (tỷ đồng)

Theo đề án

Ngoài đề án

Tổng số

Lô nền đất

Nhà xây thô

Căn hộ CC

1

Thành phố Vũng Tàu

2

1

1

10,6

1.064

600

-

1.004

852,4

2

Thành phố Bà Rịa

2

-

1

2,7

82

-

82

-

205,6

3

Huyện Tân Thành

1

1

-

12,7

499

329

-

120

143,6

4

Huyện Long Điền

1

-

1

5,4

445

445

-

-

175,4

5

Huyện Xuyên Mộc

1

1

-

13,0

270

270

-

-

200,0

Tổng cộng:

6

3

3

44,4

2.850

1.644

82

1.124

1.577,0

(Chi tiết các dự án được đính kèm theo tại phụ lục số 02)

IV. Những thuận lợi và khó khăn

1. Thuận lợi

- Chủ trương xây dựng các khu tái định cư để phục vụ cho dân có chỗ ở ổn định sau khi bị giải tỏa di dời đã được sự quan tâm đặc biệt của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và đã được thực hiện triển khai rất tích cực ở hầu hết các địa phương.

- Việc triển khai đầu tư xây dựng các khu tái định cư phù hợp với quy hoạch chung và các quy hoạch chi tiết của các xã, phường, gắn kết với chỉnh trang đô thị, hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ (đường giao thông, thoát nước, cấp nước, cấp điện, chiếu sáng., cây xanh…). Các công trình hạ tầng xã hội cũng được đầu tư kèm theo phục vụ đời sống sinh hoạt tái định cư của người dân (như trường mẫu giáo, trung tâm văn hóa cộng đồng, trạm y tế…), chất lượng các công trình dự án tái định cư được xây dựng trong thời gian qua cơ bản đảm bảo yêu cầu thiết kế kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản.

- Đa số các địa phương đã chủ động trong việc đầu tư xây dựng các khu tái định cư; đã xây dựng hoàn thành kịp thời một số khu tái định cư đáp ứng được nhu cầu ở cho các hộ dân có đất bị thu hồi, ổn định chỗ ở và cuộc sống. Các huyện, thành phố đã bố trí đủ suất tái định cư và chỗ ở mới cho các hộ bị giải tỏa, đến nay không còn nợ dân về suất tái định cư (Bà Rịa, Tân Thành). Việc xem xét giải quyết nhu cầu tái định cư cho các hộ dân được các địa phương thực hiện chặt chẽ, đúng chính sách, tạo được sự công bằng trong thực thi pháp luật.

2. Một số khó khăn, tồn tại

- Về quy hoạch tổng thể của Đề án là phù hợp với thực tế, tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện Đề án cho thấy một số dự án tái định cư còn chưa bám sát nhu cầu về tái định cư của người dân ở từng địa bàn, có hiện tượng khu vực thì thiếu, khu vực lại thừa suất tái định cư trên cùng một địa bàn (huyện Tân Thành). Hình thức tái định cư bằng căn hộ xây thô ở một số nơi còn chưa phù hợp với nhu cầu của người dân, còn tồn tại các căn hộ xây thô không bàn giao được cho dân tái định cư, phải tốn chi phí quản lý, chi phí bảo dưỡng (huyện Châu Đức). Một số dự án tái định cư tuy đã được quy hoạch, nhưng đến thời điểm triển khai thực hiện dự án, khu đất xây dựng dự án lại có mật độ dân cư quá đông, ngay cả việc bồi thường giải phóng mặt bằng và bố trí tái định cư tại chỗ cho dự án trên cũng đã gặp nhiều khó khăn, trở ngại nhất là địa bàn thành phố Vũng Tàu.

- Việc thực hiện công tác bồi thường còn kéo dài, trong khi chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư lại có thay đổi, phát sinh sự so bì, khiếu nại của người dân; quỹ đất tái định cư của địa phương còn triển khai chậm, chưa đáp ứng được nhu cầu về số lượng tái định cư.

- Về bố trí vốn để thực hiện dự án tái định cư: Hầu hết các địa phương đều gặp khó khăn về nguồn vốn khi thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, và xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho các dự án tái định cư, nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh phải cân đối cho nhiều mục tiêu, vốn kế hoạch được bố trí hằng năm chưa đáp ứng được so với yêu cầu để triển khai thực hiện các dự án tái định cư đã được duyệt. Giải pháp về vốn để triển khai thực hiện Đề án tái định cư là thu hồi, quay vòng nguồn vốn đã đầu tư các dự án tái định cư để đầu tư tái định cư cho các năm tiếp theo, tuy nhiên thực tế đa số các hộ dân thuộc diện tái định cư đều ghi nợ tiền sử dụng đất khi nhận bàn giao đất tái định cư.

- Khó khăn về đánh giá nhu cầu thực khả năng vào ở của các hộ dân được nhận suất tái định cư: Mặc dù tỉnh đã rất tập trung để đầu tư xây dựng các khu tái định cư, đáp ứng khá kịp thời và đầy đủ nhu cầu cho các hộ dân đủ điều kiện hưởng chính sách tái định cư, nhưng việc các hộ dân chính thức ở và xây dựng nhà ở tại các khu tái định cư chiếm tỷ lệ thấp

3. Nguyên nhân

- Việc triển khai xây dựng các khu tái định cư có địa phương còn làm chậm do một số địa phương chưa đánh giá đúng thực trạng đầu tư xây dựng trên địa bàn, chưa tính đầy đủ nhu cầu thật sự của từng giai đoạn, chưa nắm chắc phục vụ cho dự án nào dẫn đến việc đăng ký nhiều dự án tái định cư nhưng không triển khai được nên cần phải điều chỉnh, loại ra khỏi đề án trong giai đoạn 2014-2015 (huyện Long Điền, Xuyên Mộc). Mặt khác, có dự án được bố trí khởi công mới nhưng lại thiếu vốn cho bồi thường giải tỏa. Cụ thể, như thành phố Vũng Tàu, địa phương hiện có tốc độ đô thị hóa cao và có nhu cầu về suất tái định cư rất lớn (trên 9.000 suất cho giai đoạn 2010-2015), nhưng từ năm 2010 đến nay, thành phố Vũng Tàu chỉ hoàn thành được 413 suất tái định cư là số lượng quá thấp, đa số các dự án đều đang ở giai đoạn xin chủ trương, đang lập dự án hoặc đang triển khai bồi thường giải phóng mặt bằng, nên không có dự án tái định cư nào được sớm triển khai thi công trong thời gian tới.

- Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đã bám sát kế hoạch được duyệt của Đề án, tuy nhiên, trong mỗi giai đoạn thực hiện, Ủy ban nhân dân các các huyện, thị, thành phố đã có những đề xuất thay đổi địa điểm các dự án tái định cư cho phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương. Nguyên nhân chính của việc đề xuất thay đổi địa điểm xây dựng các dự án tái định cư xuất phát từ khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng (điển hình như thành phố Vũng Tàu).

- Đất để phục vụ nhu cầu tái định cư trong thời gian qua chỉ tạm thời đáp ứng được nhu cầu tại các huyện. Tại thành phố Bà Rịa và nhất là tại thành phố Vũng Tàu có tốc độ đô thị hoá rất nhanh đã làm cho nhu cầu tái định cư thời gian qua là rất lớn, mặt khác khi xây dựng phát triển nhiều dự án thì đất tại các đô thị này ngày càng hạn hẹp nên việc bố trí nền đất tái định cư sẽ ngày càng khó khăn hơn. Và ngược lại, việc chậm triển khai xây dựng các khu tái định cư có tác động lớn đến tiến độ triển khai thực hiện các dự án. Điển hình như tại thành phố Vũng Tàu nhiều dự án đã được đưa ra họp xét nhưng khi đến giai đoạn cần phải bố trí tái định cư thì phải tạm ngưng, có rất nhiều hộ đã được xét tính bồi thường, giao đất nhưng vẫn chưa thể thu hồi được mặt bằng do đang chờ nhà đất tái định cư để bố trí. Kế hoạch triển khai xây dựng các khu tái định cư của thành phố trong giai đoạn sắp tới chỉ đáp ứng được một phần những khó khăn về thiếu nhà đất tái định cư.

- Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất trong thời gian qua cũng triển khai rất chậm, ngay cả việc thực hiện tái định cư cho những dự án tái định cư trong thời gian qua cũng gặp rất nhiều khó khăn trở ngại, trong đó có nguyên nhân do sự chưa hợp tác của người bị thu hồi đất. Một số hộ dân trong khu vực dự án có đơn khiếu kiện với nhà nước liên quan đến quyền lợi của họ khi bị thu hồi đất, việc khiếu kiện này thường dẫn đến quá trình giải quyết kéo dài là một trong những nguyên nhân chính khiến cho các dự án tái định cư chậm triển khai, chưa đáp ứng được tiến độ so với yêu cầu.

- Nguồn vốn đầu tư bồi thường hỗ trợ tái định cư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật các dự án tái định cư thời gian qua chủ yếu chỉ từ nguồn ngân sách nhà nước. Hơn nữa trong thời gian gần đây nguồn vốn này cũng hạn chế, nhiều công trình phải giãn vốn đầu tư do vậy đã ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án.

- Có thực tế là người dân bị thu hồi đất thường có tâm lý muốn nhận suất tái định cư là lô nền đất tái định cư hơn so với căn hộ chung cư, nhà liên kế xây thô hay hình thức tái định cư bằng tiền vì lý do kinh tế và nhu cầu sử dụng, nhất là tại các địa phương như thành phố Vũng Tàu, Bà Rịa.

- Hình thức tái định cư bằng căn hộ xây thô có nơi chưa phù hợp với nhu cầu của người dân. Do vậy, không bàn giao được, phải tốn chi phí quản lý, chi phí duy tu và bảo dưỡng (thành phố Bà Rịa, huyện Tân Thành); một số dự án được quy hoạch nhưng do mật độ dân cư sinh sống tại chỗ quá đông, không thể triển khai công tác giải phóng mặt bằng, nếu triển khai dự án thì nhu cầu bố trí tái định cư tại chỗ lớn, không hiệu quả (thành phố Vũng Tàu).

- Hình thức tái định cư bằng tiền ít được thực hiện. Hình thức tái định cư bằng căn hộ chung cư chưa phù hợp với những địa phương còn quỹ đất lớn cũng như tập quán sinh sống, sản xuất của người dân (như Tân Thành, Bà Rịa…); đối với những địa phương quỹ đất còn ít như thành phố Vũng Tàu thì suất đầu tư cao không phù hợp với khả năng chi trả của người dân được tái định cư.

- Nhà nước giao căn hộ và nền đất với giá trị thấp theo chính sách, nên các hộ dân chuyển nhượng để tạo thu nhập tăng thêm từ chênh lệch, nhằm bù đắp một phần thiệt thòi đối với nhà đất khi bị giải tỏa; nhiều hộ dân có đất bị thu hồi không thực sự có nhu cầu ở nhưng vẫn đăng ký nhận suất tái định cư sau đó chuyển nhượng. Vì vậy, các nền đất và nhà xây thô tại các khu tái định cư đã có rất nhiều hộ dân không thuộc đối tượng tái định cư mua. Nhiều địa phương bố trí chỗ ở mới đối với người bị thu hồi đất không thuộc đối tượng được tái định cư vào các khu tái định cư.

- Các khu tái định cư phần lớn được đầu tư xây dựng tại các trung tâm nội thị phải tuân thủ quy hoạch, thiết kế, kiến trúc, dù tiện ích nhưng không phù hợp với tập quán sinh sống, điều kiện kinh tế của người dân bị giải tỏa không đủ khả năng đáp ứng các điều kiện xây dựng, sử dụng đất do chính quyền đặt ra.

- Ngoài các nguyên nhân trên, căn cứ chính sách hiện hành, có trường hợp 01 hộ nhưng đủ điều kiện nhận nhiều suất tái định cư nên chỉ sử dụng 01 suất, còn lại thì chuyển nhượng hoặc có hộ thì có đất ở thuộc địa bàn khác nên cũng không có nhu cầu sử dụng các suất tái định cư do nhà nước giao…

V. Phương án điều chỉnh đề án tái định cư

Qua tổng hợp báo cáo các địa phương về tình hình thực hiện Đề án, để tiếp tục thực hiện Đề án giai đoạn năm 2010- 2015 cần thiết phải điều chỉnh cập nhật, bổ sung danh mục các dự án tái định cư cho phù hợp nhu cầu thực tế, cụ thể như sau:

1. Điều chỉnh loại bỏ 31 dự án và 03 dự án[2] giảm một phần diện tích trong danh mục các dự án theo đề án đã phê duyệt với tổng diện tích đất khoảng 369ha, gồm 14.552 suất (12.974 nền đất và 1.578 căn hộ), tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 4.940,2 tỷ đồng.

Stt

Tên địa phương

Tổng số dự án

Tổng diện tích (ha)

Số suất tái định cư dự kiến

Tổng mức đầu tư dự kiến (Tỷ đồng)

Tổng số

Lô nền đất

Căn hộ CC

1

Thành phố Vũng Tàu

7

73,1

4.398

2.820

1.578

1.764,5

2

Thành phố Bà Rịa[3]

9

79,0

2.864

2.864

-

973,6

3

Huyện Long Điền

13

186,9

6.678

6.678

-

1.895,10

4

Huyện Châu Đức

1

10,0

150

150

-

102,30

5

Huyện Xuyên Mộc

4

20,0

462

462

-

204,70

TỔNG CỘNG

34

369,0

14.552

11.974

1.578

4.940,2

(Chi tiết các dự án được đính kèm theo tại phụ lục số 03)

2. Cập nhật, bổ sung danh mục các dự án tái định cư vào Đề án điều chỉnh gồm 25 dự án[4] với 9.161 suất (2.304 căn hộ, 6.516 nền đất và 341 nhà xây thô) với tổng mức đầu tư khoảng 4.328,3 tỷ đồng và diện tích đất thực hiện dự án khoảng 242,9ha, cụ thể:

- Dự án đã hoàn thành gồm 11 dự án với 3.180 suất (2.921 nền đất và 259 nhà xây thô) tổng giá trị công trình 280,8 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 79,9ha.

- Đang triển khai đầu tư cho 01 dự án với 298 suất nền đất, tổng mức đầu tư khoảng 208,4 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 12,5ha.

- Chuẩn bị đầu tư cho 13 dự án với 5.683 suất (2.304 căn hộ, 82 nhà xây thô và 3.297 nền đất) với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 150,5ha.

Stt

Tên địa phương

Tổng số dự án

Quy mô xây dựng

Dự kiến tổng mức đầu tư (tỷ đồng)

Diện tích (ha)

Tổng số

Suất tái định cư

Căn hộ

Lô nền đất

Nhà xây thô

I. Đã hoàn thành đưa vào sử dụng

1

Thành phố Vũng Tàu

1

2,6

199

-

199

26,06

2

Thành phố Bà Rịa

2

26,4

803

-

803

89,33

3

Huyện Tân Thành

2

16,9

695

-

596

99

37,74

4

Huyện Long Điền

2

23,6

914

-

914

53,65

5

Huyện Châu Đức

3

4,61

322

-

162

160

40,28

6

Huyện Xuyên Mộc

1

5,9

247

-

247

33,71

Cộng

11

79,9

3.180

-

2.921

259

280,8

II. Danh mục đang triển khai

1

Thành phố Bà Rịa

1

12,5

298

-

298

-

208,4

cộng

1

12,5

298

-

298

-

208,4

III. Danh mục chuẩn bị đầu tư

1

Thành phố Vũng Tàu

5

10,1

2.904

2.304

600

-

2.684,0

2

Thành phố Bà Rịa

1

2,7

82

-

-

82

205,6

3

Huyện Tân Thành

2

112,6

1.786

-

1.786

-

660,0

4

Huyện Long Điền

1

5,4

445

-

445

-

175,4

5

Huyện Châu Đức

3

9,8

196

-

196

-

44,2

6

Huyện Xuyên Mộc

1

10,0

270

-

270

-

70,0

cộng

13

150,5

5.683

2.304

3.297

82

3.839,2

Cộng chung

25

242,9

9.161

2.304

6.516

341

4.328,3

(Chi tiết các dự án được đính kèm theo tại phụ lục số 04)

3. Giữ nguyên danh mục các dự án tái định cư theo đề án đã phê duyệt gồm 34 dự án[5] với 16.962 suất (1.607 căn hộ, 15.104 nền đất và 251 nhà xây thô) với tổng giá trị công trình 4.395,6 tỷ đồng, diện tích đất thực hiện dự án khoảng 473,1ha, cụ thể:

- Dự án đã hoàn thành gồm 14 dự án với 5.826 suất (5.575 nền đất và 251 nhà xây thô) tổng giá trị công trình 998,8 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 198,9ha.

- Triển khai đầu tư cho 07 dự án với 4.844 suất (300 căn hộ và 4.544 nền đất) tổng mức đầu tư khoảng 1.437,3 tỷ đồng, với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 143,9ha.

- Chuẩn bị đầu tư cho 13 dự án (03 dự án đã bố trí vốn) với 6.292 suất (1.307 căn hộ và 4.985 nền đất) với diện tích đất thực hiện dự án khoảng 130,3ha.

Stt

Tên địa phương

Tổng số dự án

Quy mô xây dựng

Dự kiến tổng mức đầu tư (tỷ đồng)

Tổng Diện tích (ha)

Suất tái định cư

Tổng số

Trong đó

Căn hộ

Lô nền đất

Nhà xây thô

I. Đã hoàn thành đưa vào sử dụng

1

Thành phố Vũng Tàu

2

21,1

510

-

510

-

265,2

2

Thành phố Bà Rịa

7

67,1

1.669

-

1.418

251

399,13

3

Huyện Tân Thành

3

95,5

2.928

-

2.928

245,65

4

Huyện Long Điền

1

1,7

55

-

55

-

17,40

5

Huyện Đất Đỏ

1

13,5

664

-

664

-

71,40

cộng

14

198,9

5.826

-

5.575

251

747,8

II. Danh mục đang triển khai

1

Thành phố Vũng Tàu

1

24,8

963

-

963

595,7

2

Huyện Tân Thành

2

30,9

955

-

955

-

255,28

3

Huyện Đất Đỏ

3

46,5

1.781

-

1.781

-

420,00

4

Huyện Châu Đức

1

41,7

1.345

300

1.045

-

166,3

cộng

7

143,9

4.844

300

4.544

-

1.437,3

III. Danh mục chuẩn bị đầu tư

1

Thành phố Vũng Tàu

3

62,5

3.720

1.004

2.716

-

1.057,4

2

Thành phố Bà Rịa

5

16,7

653

183

470

320,0

3

Huyện Tân Thành

1

12,7

449

120

329

143,63

4

Huyện Long Điền

1

20,0

800

-

800

-

204,5

5

Huyện Đất Đỏ

1

4,0

260

-

260

-

5,0

6

Huyện Xuyên Mộc

1

13,0

270

270

200,00

7

Huyện Côn Đảo

1

1,4

140

-

140

-

29,00

Cộng

13

130,3

6.292

1.307

4.985

-

1.959,5

Cộng chung

34

473,1

16.962

1.607

15.104

251

4.497,6

* Như vậy, Đề án sau khi điều chỉnh gồm 59 dự án (trong đó: 25 đã hoàn thành, 08 đang triển khai, 06 đã bố trí vốn chuẩn bị đầu tư và 20 dự án đề nghị bố trí kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư) với tổng suất tái định cư khoảng 26.123 suất (3.911 căn hộ, 21.620 nền đất, 592 nhà xây thô) có tổng diện tích đất thực hiện dự án khoảng 716,0ha và tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 8.724 tỷ đồng.

4. Nhu cầu vốn để thực hiện điều chỉnh Đề án

- Đối với dự án đang triển khai, ngân sách tỉnh tiếp tục đầu tư 05 dự án với 3.361 suất, có tổng mức đầu tư khoảng 1.225,7 tỷ đồng, đã bố trí vốn được khoảng 590,4 tỷ đồng, dự kiến sẽ cân đối phân bổ kế hoạch vốn hàng năm để thực hiện hoàn thành cho các dự án này.

- Đối với danh mục 06 dự án đã có chủ trương và đã bố trí vốn chuẩn bị đầu tư với 2.850 suất có tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 1.538,3 tỷ đồng, hiện đã bố trí chuẩn bị đầu tư được khoảng 38,7 tỷ đồng. Căn cứ vào nhu cầu tái định cư thực tế của địa phương trong giai đoạn sắp tới, Sở Kế hoạch - Đầu tư phối hợp các đơn vị liên quan xem xét quy mô và sự cần thiết đầu tư của từng dự án làm cơ sở đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn khởi công mới giai đoạn 2016-2020.

- Đối với danh mục 20 dự án (chưa bố trí vốn chuẩn bị đầu tư) với 9.125 suất, Sở Kế hoạch - Đầu tư phối hợp các đơn vị liên quan xem xét quy mô, nhu cầu tái định cư thực tế của địa phương và sự cần thiết đầu tư của từng dự án; đồng thời, căn cứ theo quy định Luật Đầu tư công để làm cơ sở đề xuất UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.

Stt

Tên địa phương

Tổng số dự án

Tổng diện tích (ha)

Tổng số suất TĐC

Quy mô xây dựng

Dự kiến tổng mức đầu tư (tỷ đồng)

Lũy kế đã bố trí vốn đến 2014 (tỷ đồng)

Dự kiến nhu cầu vốn (tỷ đồng)

Ghi chú

Căn hộ

Lô nền đất

Nhà xây thô

I. Dự án đang triển khai

A. Ngân sách tỉnh

1

Thành phố Vũng Tàu

1

24,80

763

763

595,7

235,7

360,0

2

Thành phố Bà Rịa

1

12,46

298

-

298

208,4

160,2

48,3

3

Huyện Tân Thành

2

30,9

955

-

955

255,3

106,3

148,9

4

Huyện Châu Đức

1

41,7

1.345

300

1.045

166,3

88,2

78,1

Cộng

109,9

3.361

300

3.061

-

1.226

590

635,3

B. Ngân sách huyện

1

Huyện Đất Đỏ

3

46,5

1.781

0

1.781

420,0

23,2

396,8

Cộng

3

46,5

1.781

0

1.781

0

420

23,2

396,8

II. Dự án chuẩn bị đầu tư (đã có chủ trương và đã bố trí vốn chuẩn bị đầu tư)

1

Thành phố Vũng Tàu

2

10,6

1.604

1.004

600

-

852,4

0,55

851,9

Trong 06 dự án có 03 dự án cập nhật vào đề án

2

Thành phố Bà Rịa

1

2,7

82

-

-

82

205,6

38,0

167,6

3

Huyện Tân Thành

1

12,7

449

120

329

-

143,6

0,05

143,6

4

Huyện Long Điền

1

5,4

445

-

445

-

175,4

0,05

175,3

5

Huyện Xuyên Mộc

1

13,0

270

-

270

-

200,0

0,05

199,95

Cộng

6

44,4

2.850

1.124

1.644

82

1.577,0

38,7

1.538,3

III. Dự án dự kiến chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch đầu tư công trung hạn từ 2016-2020

1

Thành phố Vũng Tàu

6

61,9

5.020

2.304

2.716

-

2.889,0

Trong 20 dự án có 10 dự án cập nhật vào đề án

2

Thành phố Bà Rịa

5

16,7

653

183

470

320,0

3

Huyện Tân Thành

2

112,6

1.786

1.786

660,0

4

Huyện Long Điền

1

20,0

800

800

204,5

5

Huyện Đất Đỏ

1

4,0

260

260

5,0

6

Huyện Châu Đức

3

9,8

196

196

44,2

7

Huyện Xuyên Mộc

1

10,0

270

270

70,0

8

Huyện Côn Đảo

1

1,4

140

140

29,0

Cộng

20

236,4

9.125

2.487

6.638

4.221,7

5. Bảng tổng hợp danh mục Đề án tái định cư sau khi điều chỉnh:

Stt

Tên địa phương

Tổng số dự án

Tổng diện tích (ha)

Tổng số suất TĐC

Số suất tái định cư

Tổng mức đầu tư dự kiến (Tỷ đồng)

Căn hộ CC

Lô nền đất

Nhà xây thô

A. ĐIỀU CHỈNH LOẠI BỎ HOẶC ĐỂ THỰC HIỆN SAU NĂM 2015

1

Thành phố Vũng Tàu

7

73,1

4.398

1.578

2.820

1.764,5

2

Thành phố Bà Rịa

9

79,0

2.864

-

2,864

973,6

3

Huyện Long Điền

13

186,9

6.678

-

6,678

1.895,1

4

Huyện Châu Đức

1

10,0

150

-

150

102,3

5

Huyện Xuyên Mộc

4

20,0

462

-

462

204,7

Cộng chung

34

369,0

14.552

1.578

12.974

-

4.940,2

B. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH

* GIỮ NGUYÊN DANH MỤC THEO ĐỀ ÁN

I. Dự án hoàn thành đưa vào sử dụng

1

Thành phố Vũng Tàu

2

21,1

510

-

510

-

265,2

2

Thành phố Bà Rịa

7

67,1

1.669

1.418

251

399,1

3

Huyện Tân Thành

3

95,5

2.928

2.928

245,7

4

Huyện Long Điền

1

1,7

55

55

-

17,4

5

Huyện Đất Đỏ

1

13,5

664

664

-

71,4

Cộng

14

198,9

5.826

5.575

251

998,8

II. Dự án đang triển khai

1

Thành phố Vũng Tàu

1

24,8

763

763

595,7

2

Huyện Tân Thành

2

30,9

955

955

-

255,3

3

Huyện Đất Đỏ

3

46.5

1.781

1.781

-

420,0

4

Huyện Châu Đức

1

41,7

1.345

300

1.045

-

166,3

Cộng

7

143,9

4.844

300

4.544

-

1.437,3

III. Dự án chuẩn bị đầu tư (đã có chủ trương và bố trí vốn chuẩn bị đầu tư)

1

Thành phố Vũng Tàu

1

10,0

1.100

500

600

-

348,4

2

Huyện Tân Thành

1

12,7

449

120

329

143,6

3

Huyện Xuyên Mộc

1

13,0

270

-

270

200,0

Cộng

3

35,7

1.819

620

1.199

-

692,0

IV. Dự án dự kiến chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch đầu tư công trung hạn từ 2016-2020

1

Thành phố Vũng Tàu

2

52,5

2.620

504

2.116

-

709,0

2

Thành phố Bà Rịa

5

16,7

653

183

470

-

320,0

3

Huyện Long Điền

1

20,0

800

-

800

-

204,5

4

Huyện Đất Đỏ

1

4,0

260

-

260

-

5,0

5

Huyện Côn Đảo

1

1,4

140

-

140

-

29,0

Cộng

10

94,6

4.473

687

3.786

-

1.267,5

Cộng (I+II+III+IV)

34

473,1

16.962

1.607

15.104

251

4.395,6

* CẬP NHẬT, BỔ SUNG VÀO ĐỀ ÁN

I. Dự án đã hoàn thành

1

Thành phố Vũng Tàu

1

2,6

199

199

-

26,1

2

Thành phố Bà Rịa

2

26,4

803

803

-

89,3

3

Huyện Tân Thành

2

16,9

695

596

99

37,7

4

Huyện Long Điền

2

23,6

914

914

-

53,7

5

Huyện Châu Đức

3

4,6

322

162

160

40,3

6

Huyện Xuyên Mộc

1

5,9

247

247

-

33,7

Cộng

11

79,9

3.180

-

2.921

259

280,8

II. Dự án đang triển khai

1

Thành phố Bà Rịa

1

12,5

298

298

-

208,4

Cộng

1

12,5

298

298

-

208,4

III. Dự án chuẩn bị đầu tư (đã có chủ trương và bố trí vốn chuẩn bị đầu tư)

1

Thành phố Vũng Tàu

1

0,6

504

504

-

-

504,0

2

Thành phố Bà Rịa

1

2,7

82

-

-

82

205,6

3

Huyện Long Điền

1

5,4

445

-

445

-

175,4

Cộng

3

8,7

1.031

504

445

82

885,0

IV. Dự án dự kiến chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch đầu tư công trung hạn từ 2016-2020

1

Thành phố Vũng Tàu

4

9,5

2.400

1.800

600

-

2.180,0

3

Huyện Tân Thành

2

112,6

1.786

-

1.786

-

660,0

4

Huyện Châu Đức

3

9,8

196

-

196

-

44,2

5

Huyện Xuyên Mộc

1

10,0

270

-

270

-

70,0

Cộng

10

141,88

4.652

1.800

2.852

-

2.954,2

Cộng (I+II+III+IV)

25

242,9

9.161

2.304

6.516

341

4.328,3

Cộng phương án điều chỉnh

59

716,0

26.123

3.911

21.620

592

8.724,0

6. Các giải pháp thực hiện:

a) Về định hướng triển khai các dự án tái định cư tại các địa phương:

- Thành phố Vũng Tàu: Là khu vực đô thị trọng điểm của tỉnh, với nhiều dự án phát triển có nhu cầu bố trí tái định cư nên ưu tiên định hướng quy hoạch khu vực Trung tâm Nam sân bay và Bắc sân bay loại hình nhà ở chung cư để thực hiện tái định cho khu vực này; thời gian qua tỉnh đã bố trí vốn chuẩn bị đầu tư cho thành phố nhiều dự án tái định cư với quy mô tương đối lớn tại khu vục phường 9, 10, 11,…nhưng do nhiều khó khăn đến nay vẫn chưa thể tiến hành được. Vì vậy, sau khi đề án được phê duyệt điều chỉnh, Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu cần khẩn trương nghiên cứu, đề xuất, phối hợp với các ngành liên quan trong việc triển khai các dự án tái định cư tại các địa điểm đã được ghi vốn chuẩn bị đầu tư để đảm bảo tiến độ yêu cầu. Trước mắt trong giai đoạn năm 2014-2015 phải tập trung giải phóng mặt bằng để đầu tư xây dựng một số khu tái định cư tập trung theo hai hình thức một là phân lô giao nền đất tái định cư và một phần xây dựng chung cư cao tầng theo tỷ lệ cần cân nhắc cho phù hợp tại một số dự án tái định cư hoặc khu đất có tính khả thi thực hiện dự án tái định cư, có kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng thấp, diện tích đất sạch phù hợp, khả năng thu hồi vốn của dự án cao, vị trí phù hợp quy hoạch, tại các khu vực phường 9, 10, 11, 12, xã Long Sơn.

- Các địa phương khác: Có đất tái định cư tương đối lớn, cơ bản đủ đáp ứng được nhu cầu tái định cư trong giai đoạn 2014 - 2015, nên đề xuất tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu tái định cư sau đó bố trí giao nền đất ở cho người dân tự tổ chức xây dựng nhà theo quy hoạch chi tiết, trừ các khu vực dọc theo trục đường chính để đảm bảo mỹ quan đô thị thì cần có quy định cụ thể trong việc đầu tư xây dựng nhà tái định của người dân.

Thực tế tại một số địa phương thời gian qua, tỷ lệ số người dân bị thu hồi đất đồng ý nhận tiền để tự lo chỗ ở mới trên tổng số người dân nhận nhà đất tái định cư đạt khá cao (như tại huyện Châu Đức đạt khoảng 50%). Do vậy, với việc một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư mới được ban hành, các huyện cần quan tâm đẩy mạnh vận động, khuyến khích người dân nhận suất tái định cư bằng tiền để giảm bớt áp lực về bố trí nhà đất tái định cư.

b) Giải pháp thực hiện:

- Tập trung bố trí vốn ngân sách để tiếp tục triển khai các dự án tái định cư theo danh mục đã được bố trí vốn chuẩn bị đầu tư và danh mục dự án tái định cư dự kiến triển khai trong năm 2014-2015; thực hiện thu hồi, quay vòng vốn để đầu tư cho các năm tiếp theo; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có kế hoạch chủ động trong công tác giải phóng mặt bằng, thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư các dự án tái định cư trên địa bàn, kịp thời xử lý những khó khăn vướng mắc hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để có biện pháp xử lý nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu tái định cư trên địa bàn quản lý.

- Việc đầu tư xây dựng các khu tái định cư phải gắn liền với việc chỉnh trang đô thị, địa điểm xây dựng các khu tái định cư phải phù hợp với quy hoạch khu dân cư được phê duyệt, do đó cần xem xét, rà soát lại địa điểm đã bố trí các khu tái định cư, tránh tình trạng trong phạm vi một phường, xã, thị trấn có nhiều khu tái định cư nhỏ, lẻ, vừa tốn kém vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật vừa không tạo nên mỹ quan đô thị. Các dự án khu tái định cư cần được tính toán cụ thể để có đủ các hạng mục hạ tầng kỹ thuật thiết yếu như: nhà ở, đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, cây xanh, đảm bảo nguyên tắc “người dân đến chỗ ở mới bằng hoặc tốt hơn chỗ ở cũ”; phải quy định việc xây dựng nhà tái định cư trên từng tuyến đường theo quy hoạch để đảm bảo mỹ quan đô thị.

- Ưu tiên xây dựng các khu tái định cư phục vụ cho việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật và phúc lợi xã hội mà Nhà nước phải làm. Các nhà đầu tư có trách nhiệm đáp ứng các khu tái định cư phục vụ cho việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng đối với chính dự án của nhà đầu tư đó; khi tiếp nhận và cấp giấy chứng nhận đầu tư phải xác định rõ việc này với nhà đầu tư.

VI. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm: Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực nhà ở tái định cư trên phạm vi địa bàn tỉnh; thường xuyên phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các ngành liên quan để cập nhật, bổ sung những vấn đề phát sinh về thay đổi, điều chỉnh quy mô, địa điểm dự án tái định cư cụ thể để báo cáo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; đồng thời phối hợp các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để tham mưu, đề xuất trong việc lập, phê duyệt quy hoạch các dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư trong toàn tỉnh kết hợp với việc chỉnh trang đô thị.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: Chủ trì tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn hàng năm đảm bảo hoàn thành thực hiện Đề án sau khi được rà soát, điều chỉnh; thông báo cho các nhà đầu tư trước khi tiếp nhận và cấp giấy chứng nhận đầu tư phải có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đáp ứng các khu tái định cư phục vụ cho việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng đối với chính dự án của nhà đầu tư.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh các chính sách về bồi thường giải phóng mặt bằng để kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các sở ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các địa phương trong việc lập kế hoạch sử dụng đất phục vụ tái định cư; sớm xây dựng quy trình khảo sát và định giá đất; Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật hiện hành của nhà nước về chính sách hỗ trợ khi thực hiện tái định cư; Hướng dẫn cụ thể các địa phương việc áp dụng Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách tái định cư bằng tiền nhằm tháo gỡ vướng mắc giữa các địa phương để áp dụng chính sách một cách đồng bộ giảm bớt áp lực tái định cư bằng nền đất như hiện nay.

4. Sở Tài chính có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan và địa phương sớm nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng quy chế thu hồi vốn, quay vòng vốn đầu tư các dự án tái định cư trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:

- Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch đầu tư các dự án tái định cư theo đề án sau khi được rà soát, điều chỉnh đảm bảo tiến độ đã đăng ký thực hiện tại địa phương;

- Chủ động, phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc có liên quan đến tình hình thực hiện dự án; tổ chức vận động người dân nhận suất tái định cư bằng tiền hoặc nhận suất tái định tại các dự án nhà ở xã hội đối với các địa phương có quỹ nhà ở xã hội thay cho nhận nền đất tái định cư, góp phần giảm bớt áp lực về quỹ nhà tái định cư;

- Chịu trách nhiệm về việc quy hoạch đất dành cho phát triển nhà đất tái định cư; tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm liên quan đến việc phát triển nhà ở tái định cư, mua bán, cho thuê và quản lý sử dụng nhà ở tái định cư trên địa bàn;

- Tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực hiện theo định kỳ hàng năm và định hướng những năm tiếp theo, báo cáo Sở Xây dựng; trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh giao./.

[1] Trong 39 dự án đã triển khai: Tp. Vũng Tàu có 06 DA gồm 02 hoàn thành, 02 đang triển khai, 02 chuẩn bị đầu tư (CBĐT): Tp. Bà Rịa có 12 DA gồm 09 hoàn thành, 01 đang triển khai, 02 CBĐT; Tân Thành có 08 DA gồm 05 hoàn thành, 02 đang triển khai, 01 CBĐT; Long Điền có 04 DA gồm 03 hoàn thành, 01 CBĐT; Đất Đỏ có 04 DA gồm 01 hoàn thành, 03 đang triển khai; Châu Đức có 04 DA gồm 03 hoàn thành, 01 đang triển khai; Xuyên Mộc có 02 DA gồm 01 hoàn thành, 01 CBĐT.

[2] Trong 03 dự án giảm 01 phần diện tích (nằm trong danh mục loại bỏ thực hiện sau 2015) gồm: Khu tái định cư xã Long Phước (10 ha giảm 07 ha; Khu tái định cư phường Kim Dinh (15ha giảm 12ha; Khu tái định cư xã Tân Hưng (10 ha giảm 08ha)

[3] Trong 9 dự án đề nghị chuyển sang giai đoạn sau 2015 có 03 dự án đề nghị triển khai giai đoạn 1 gồm: Khu tái định cư xã Long Phước (10 ha xin làm GĐ1 03 ha), Khu tái định cư phường Kim Dinh (5ha xin làm GĐ1 03 ha), Khu tái định cư xã Tân Hưng (10 ha xin Làm GĐ1 02ha).

[4] Trong 25 dự án cập nhật, bổ sung vào Đề án điều chỉnh: Tp. Vũng Tàu có 06 DA (01 hoàn thành, 05 chuẩn bị đầu tư (CBĐT)): Tp. Bà Rịa có 04 DA (02 hoàn thành, 01 đang triển khai, 01 CBĐT); Tân Thành có 04 DA( 02 hoàn thành, 02 CBĐT); Long Điền có 03 DA (02 hoàn thành, 01 CBĐT); Châu Đức có 06 DA ( 03hoàn thành, 03 CBĐT); Xuyên Mộc có 02DA ( 01 hoàn thành, 01 CBĐT)

[5] Trong 34 dự án giử nguyên theo đề án: Tp. Vũng Tàu có 06 DA (01 hoàn thành, 02 đang triển khai, 03 chuẩn bị đầu tư (CBĐT): Tp. Bà Rịa có 12 DA (07 hoàn thành, 05 CBĐT); Tân Thành có 06 DA (03 hoàn thành, 02 đang triển khai, 01 CBĐT); Long Điền có 02 DA (01 hoàn thành, 01 CBĐT); Đất Đỏ có 05 DA (01 hoàn thành, 03 đang triển khai, 01 CBĐT); Châu Đức có 01 DA đang triển khai; Xuyên Mộc có 01 DA CBĐT; Côn Đảo có 01 DA chuẩn bị đầu tư

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_20.2015.QD.UBND.pdf · 14 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản