📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Về việc quy định phí qua các phà trực thuộc Xí nghiệp Phà Bến Tre

📄 Số hiệu: 20/2008/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre📅 26/08/2008

Thuộc tính văn bản

Số hiệu20/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài chính
Lĩnh vựcQuản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Người kýNguyễn Thị Thanh Hà — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành26/08/2008
Ngày hiệu lực05/09/2008
Ngày hết hiệu lực02/02/2015

Trích yếu nội dung

Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Về việc quy định phí qua các phà trực thuộc Xí nghiệp Phà Bến Tre

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 20/2008/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 26 tháng 8 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định phí qua các phà trực thuộc Xí nghiệp Phà Bến Tre

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Căn cứ Công văn số 309/HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2008 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu phí qua phà;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí qua các phà cho từng đối tượng như sau:

ĐVT: đồng

TT

Đối tượng

Rạch Miễu

Hàm Luông, Tân Phú

Cầu Ván

Cổ Chiên

01

Người đi xe đạp

1.500

1.000

1.000

1.000

02

Người đi xe gắn máy

7.000

5.000

2.500

5.500

03

Xe ba gác, xe lôi đạp

6.000

4.000

3.500

5.500

04

Xe lôi máy, xe lam

14.000

8.500

5.000

11.000

05

Xe ô tô 4 - 5 chỗ ngồi

32.000

21.000

14.000

28.000

06

Xe ô tô 6 - 7 chỗ ngồi

39.000

25.000

17.000

35.000

07

Xe ô tô 8 - 9 chỗ ngồi

46.000

31.000

20.000

42.000

08

Xe ô tô 10 - 12 chỗ ngồi

55.000

36.000

22.000

49.000

09

Xe ô tô từ 13 chỗ - 16 chỗ ngồi

63.000

42.000

25.000

56.000

10

Xe ô tô từ 17 chỗ - 20 chỗ ngồi

71.000

49.000

29.000

63.000

11

Xe ô tô từ 21 chỗ - 25 chỗ ngồi

81.000

56.000

34.000

70.000

12

Xe ô tô từ 26 chỗ - 30 chỗ ngồi

91.000

63.000

38.000

77.000

13

Xe ô tô từ 31 chỗ - 35 chỗ ngồi

100.000

70.000

42.000

84.000

14

Xe ô tô từ 36 chỗ - 40 chỗ ngồi

110.000

76.000

45.000

91.000

15

Xe ô tô từ 41. chỗ - 45 chỗ ngồi

118.000

81.000

48.000

98.000

16

Xe ô tô từ 46 chỗ trở lên

126.000

87.000

50.000

105.000

17

Xe trọng tải từ 1 tấn trở lại

46.000

31.000

18.000

42.000

18

Xe có trọng tải trên 1 tấn đến 2 tấn

56.000

35.000

22.000

49.000

19

Xe có trọng tải trên 2 tấn đến 3 tấn, máy cày có rơmooc

66.000

39.000

27.000

56.000

20

Xe có trọng tải trên 3 tấn đến 4 tấn

76.000

43.000

31.000

63.000

21

Xe có trọng tải trên 4 tấn đến 5 tấn

85.000

48.000

35.000

70.000

22

Xe có trọng tải trên 5 tấn đến 6 tấn

95.000

52.000

39.000

77.000

23

Xe có trọng tải trên 6 tấn đến 7 tấn

105.000

56.000

43.000

84.000

24

Xe có trọng tải trên 7 tấn đến 8 tấn

112.000

60.000

48.000

91.000

25

Xe có trọng tải trên 8 tấn đến 9 tấn

119.000

64.000

52.000

98.000

26

Xe có trọng tải trên 9 tấn đến 10 tấn

126.000

67.000

56.000

105.000

27

Xe có trọng tải trên 10 tấn đến 13 tấn

140.000

77.000

63.000

112.000

28

Xe có trọng tải trên 13 tấn, lu bồi

168.000

98.000

77.000

140.000

29

Thuê bao phà

700.000

308.000

168.000

490.000

30

Vé tháng cho CBCNV

42.000

28.000

21.000

35.000

Điều 2. Đối tượng miễn thu phí

- Người đi bộ;

- Học sinh, thương binh.

Điều 3.

Việc quản lý và sử dụng phí qua phà thực hiện theo chế độ hiện hành về quản lý và sử dụng phí qua phà.

Điều 4.

Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Xí nghiệp Phà Bến Tre, Bến trưởng các bến phà: Rạch Miễu, Hàm Luông, Tân Phú, Cầu Ván, Cổ Chiên và các đối tượng qua phà chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

Quyết định này bãi bỏ các Quyết định số 3682/2003/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2003 về việc Điều chỉnh giá cước qua phà năm 2004 và Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2007 về Quy định mức phí qua phà Cổ Chiên. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.

Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thị Thanh Hà

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)20.QĐ.2008.doc · 90 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản