📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo

📄 Số hiệu: 20/2006/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang📅 29/06/2006

Thuộc tính văn bản

Số hiệu20/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhGiáo dục và đào tạo
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Người kýLê Thị Quang — Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Ngày ban hành29/06/2006
Ngày hiệu lực10/07/2006

Trích yếu nội dung

Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 20/2006/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 29 tháng 6 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ ,

tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và 21/2004/TTLT-BGD&ĐT-BNV ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cử Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 Chính phủ quỵ định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thanh phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2004/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 23/7/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo- Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo ở địa phương;

Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-ITĐND ngày 30/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh kho á XVI, kỳ họp thứ 4 phê chuẩn cơ cấu các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh và ủy ban nhân dân huyện, thị xã;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 654/TTr-SGD&ĐT ngày 23/5/2006 (kèm theo Đề án) và đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 146/TTr-SNV ngày 27/6/2006 về việc phê duyệt Đề án xác định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Giáo dực và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang:

I. Vị trí và chức năng:

Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo (trừ đào tạo nghề) trong phạm vi toàn tỉnh; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sờ Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền cùa Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Sở Giáo dục và Đào tạo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tồ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giáo-dục và Đào tạo.

Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản theo quy định của Nhà nước.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của địa phương và phân cấp của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu trách nhiệm về nội dung các vãn bản đã trình.

2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng nầm, dự án phát triển giáo dục và đào tạo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch tồng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

3. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền quản lý giáo dục, đào tạo cho Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã và các cơ quan chuyên môn thuộc ưỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

4. Tồ chức chi đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo ở địa phương; tuyên truyền, phổ biến, giảo dục pháp luật và thông tin về giáo dục và đào tạo.

5. Về quản lý trường học:

5.1.Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch mạng lưới các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trường phồ thông dân tộc nội trú và các trung tâm giáo dục thường xuyên của tỉnh.

5.2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh mức thu học phí cụ thể trên địa bàn tỉnh để ưỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm kiềm tra việc thu, chi học phi trên địa bàn.

5.3. Thực hiện quản lý nhà nước về công tác đào tạo đối với các trường chuyên nghiệp của tỉnh và của Trung ương đóng trên địa bàn. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra các trường Trung học phồ thông, trường phồ thông dân tộc nội trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục kỹ thuật tồng hợp hướng nghiệp, trường, lớp, cơ sở bồi dưỡng, đào tạo tại chức, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường, cơ sở thực hành sư phạm và các trường học khác theo quy định của pháp luật và theo uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

5.4. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định về thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường Trung học cơ sở, tiều học, mầm non; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn triền khai thực hiện sau khi được ban hành.

5.5. Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định các đề án, hồ sơ thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chi hoạt động, giải thề các trường trung học phổ thông trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

5.6. Quản lý, chỉ đạo công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp phát bằng và chứng chỉ theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo; cấp bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp Trung học phồ thông .

5.7. Quản lý, chỉ đạo và kiềm tra việc thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung kế hoạch và các hoạt động giáo dục đối với các trường, các cơ sở giáo dục đào tạo được Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp uỷ quyền cho sở quản lý theo Điều lệ, quy chế, tiêu chuẩn, định mức và các quỵ định của nhà nước, cùa Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh việc cấp phép hoạt động của các tồ chức dịch vụ du học tự túc trên địa bàn theo quy định cùa pháp luật. Chịu trách nhiệm theo dõi, kiềm tra hoạt động cùa tổ chức này theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

7. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành giáo dục và đào tạo theo phân cấp cùa Uỷ ban nhân dân tinh.

8. Chỉ đạo, kiểm tra các Phòng Giáo dục, các đơn vị trực thuộc Sở lập kế hoạch biên chế; tổng hợp và lập kể hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục toàn tinh thèo hướng dẫn của cơ quan có thấm quyền quàn lý biên chế.

9. Tồ chức lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm của tỉnh gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, lập dự toán chi các chương trình mục tiêu theo quy định của pháp luật. Sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao dự toán ngân sách, phối hợp với Sở Tài chính phân bồ và giao dự toán chi ngân sách, hướng dẫn kiểm tra viộc thực hiện.

10. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh về chương trình, biện pháp và tổ chửc thực hiện cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn; giúp Uỷ ban nhân dân tinh chỉ đạo thực hiện xã hội hoá hoạt động giáo dục và đào tạo ở địa phương; hướng dẫn, kiểm tra cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cùa các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo ờ địa phương theo quy định của pháp luật.

11. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các Phòng Giáo dục, các trường, các cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc Sở và các ngành.

12. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Uỷ ban nhân dân huyện, thị tổ chức thực hiện công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn.

13. Tồ chức ứng dựng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lý, chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ trong các trường, các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.

14. Hướng dẫn, chỉ đạo phong trào thi đua, xây dựng và nhân điền hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn tỉnh.

15. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định về bảo quản, sử dụng tài sản và cơ sở vật chất trường học, công tác phát hành sách giáo khoa, ấn phẩm giáo dục, thiết bị, thí nghiệm và các phương tiện giáo dục khác; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định khi đã được ban hành.

16. Thực hiện hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

17. Thanh tra, kiềm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo quy định cùa pháp luật.

18. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

19. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục đào tạo thuộc địa phương quản lý.

20. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

21. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

III. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:

A- Về tổ chức bộ máy:

1- Lãnh đạo Sở:

Sở Giáo dục và Đào tạo có Giám đốc và không quá ba (03) Phó Giám đốc:

- Giám đốc Sở là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về mọi mặt công tác của Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Phó Giám đốc Sở là người giúp việc Giám đốc, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các nhiệm vụ công tác được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, Phó Giám đốc được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các mặt hoạt động của Sở.

2. Các tổ chức giúp việc Giám đốc:

2.1. Văn phòng Sở, gồm có:

- 01 Chánh Văn phòng;

- 01 Phó Chánh văn phòng;

- Các công chức, nhân viên thuộc các ngạch: Kế toán; văn thư, lưu trữ, thủ quỹ; lái xe; phục vụ.

2.2. Phòng Giáo dục trung học, gồm có:

- 01 Trưởng phòng;

- 02 Phó Trưởng phòng;

- Các chuyên viên.

2.3. Phòng Giáo dục tiểu học, gồm có;

- 01 Trưởng phòng;

- Các chuyên viên.

2.4. Phòng Giáo dục mầm non, gồm có:

- 01 Trưởng phòng;

- Các chuyên viên.

2.5. Phòng Giáo dục chuyên nghiệp, gồm có:

- 01 Trưởng phòng;

- Các chuyên viên.

2.6. Phòng Tổ chức cán bộ, gồm có:

- 01 Trưởng phòng;

- Các chuyên viên.

2.7. Thanh tra Sở, gồm có:

- 01 Chánh Thanh tra;

- 01 Phó Chánh thanh tra;

- Thanh tra viên

2.8. Phòng Tổng hợp, gồm có

- 01 Trưởng phòng;

- Các chuyên viên.

3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.

3.1.Trung tâm Giảo dục thường xuyên tỉnh:

a) Về vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cùa Trung tầm Giáo dục thường xuyên.

Thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Quyết định số 43/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 25/9/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Về tổ chức bộ máy, biên chế cùa Trung tâm Giáo dục thường xuyên:

- Lãnh đạo Trung tâm, gồm có: Giám đốc và hai (02) Phó Giám đốc.

- Các tổ chức giúp việc.

- Biên chế của các Trung tâm được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm, nằm trong tồng biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo.

3.2. Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp- hướng nghiệp tỉnh và Trung tâm Kỹ thuật tổng họp - hưởng nghiệp Sơn Dương:

a) Về vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các Trung tâm:

Thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 25/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Về tồ chức bộ máy, biên chế của các Trung tâm:

- Lãnh đạo Trung tâm, gồm có: Giám đốc và một (01) Phó Giám đốc.

- Các tổ chức giúp việc.

- Biên chế cùa các Trung tâm được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm, nằm trong tồng biên chế của Sờ Giáo dục và Đào tạo.

3.3. Các Trường tnmg học phổ thông và Trung học cơ sở:

(Có danh sách các Trường trung học phổ thông, Trung học cơ sờ kèm theo Quyết định này)

- Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của các Trường trung học phổ thông, Trung học cơ sở:

- Thực hiện theo Điều lệ Trường trung học ban hành kèm theo Quyết định số 23/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Biên chế của các Trường trung học phổ thông, trung học cơ sở được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo năm học, nằm trong tổng biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo.

B - Về biên chế:

1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác, Giám đốc Sờ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tình quyết định số lượng biên chế hàng năm.

2. Biên chế năm 2006: 1.945 người, trong đó:

- Biên chế hành chính: 45 người;

- Biên chế sự nghiệp: 1.900 người.

3. Việc sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng Sở và các đơn vị trực thuộc Sở phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành và Đề án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 2. Giao trách nhiệm:

1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan phù hợp với Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tồ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Thay thế các Quyết định sau đây của Ủy ban nhân dân tỉnh về chức năng, nhiệm vụ, tồ chức bộ máy, biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo: Quyết định số 925/QĐ-UB ngày 15/6/2001; Quyết định số 16/2002/QĐ-UB ngày 11/01/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Bộ Giáo dục và Đào tạo / Báo cáo

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT, UBND tỉnh;

- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;

- Công an tỉnh;

- Như Điều 3;

- Lưu VT, NV, ( TT - 30)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Thị Quang

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_20_2006_QĐ_UBND.pdf · 2.5 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản