Quyết định 1991/QĐ-KTNN của Kiểm toán Nhà nước ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị thuộc Khối cơ quan Kiểm toán Nhà nước
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 1991/QĐ-KTNN |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Kiểm toán Nhà nước |
| Người ký | Trần Sỹ Thanh |
| Ngày ban hành | 06/12/2021 |
| Ngày hiệu lực | 06/12/2021 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
03 nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ các đơn vị thuộc Khối cơ quan Kiểm toán Nhà nước Ngày 06/12/2021, Kiểm toán Nhà nước đã ra Quyết định 1991/QĐ-KTNN ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị thuộc Khối cơ quan Kiểm toán Nhà nước. Cụ thể: 1. 03 nguyên tắc xây dựng quy chế gồm: Bảo đảm cho cơ quan và cán bộ, công chức, người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao; bảo đảm sự công bằng, minh bạch nguồn thu và chi tài chính trong đơn vị, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho cán bộ, công chức, người lao động; Mức chi của Quy chế không được vượt quá tiêu chuẩn, chế độ quy định hiện hành của Nhà nước; Mọi việc chi tiêu phải bảo đảm có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. 2. Phụ cấp làm thêm giờ đối với lái xe như sau: Lái xe phục vụ Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước được thanh toán khoán phụ cấp làm thêm giờ, mức khoán 600.000 đồng/người/tháng. Lái xe dùng chung, xe chuyên dụng thanh toán phụ cấp làm thêm giờ theo bảng chấm công, phù hợp với lệnh điều xe nhưng không vượt quá mức 500.000 đồng/người/tháng. 3. Tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác như sau: Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho Tổng Kiểm toán Nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước và các chức danh tương đương có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,3 trở lên; Hạng ghế thường dành cho các chức danh cán bộ, công chức, người lao động còn lại. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. Xem chi tiết Quyết định 1991/QĐ-KTNN tại đây
Nội dung toàn văn
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ____________
Số: 1991/QĐ-KTNN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________
Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC KHỐI CƠ QUAN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
_______________
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15/9/2005 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 130/2005/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Kiểm toán nhà nước.
QUYẾT ĐỊNH:
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lãnh đạo KTNN; - Đảng ủy KTNN; - BCH Công đoàn KTNN; - BCH Đoàn TNCSHCM KTNN; - Kho bạc Nhà nước Thanh Xuân; - Lưu: VT, VP (KT: 03).
Tổng kiểm toán Nhà nước Trần Sỹ Thanh
QUY CHẾ
CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC KHỐI CƠ QUAN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC (Kèm theo Quyết định số 1991/QĐ-KTNN ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Tổng Kiểm toán nhà nước)
Phụ lục số: 01a
THỦ TỤC TẠM ỨNG, THANH TOÁN CÔNG TÁC PHÍ
1. Thủ tục tạm ứng
- Cán bộ, công chức hoặc người đại diện cho Đoàn, Tổ công tác làm hồ sơ tạm ứng gửi Văn phòng KTNN (Phòng Kế toán) trước khi đi công tác 03 ngày làm việc.
- Thời gian giải quyết tạm ứng chậm nhất 02 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
2. Thủ tục thanh toán
- Cán bộ công chức đi công tác hoặc người đại diện cho Tổ, Đoàn làm hồ sơ gửi Phòng Kế toán chậm nhất 07 ngày sau khi kết thúc chuyến công tác.
- Thời gian giải quyết tại Phòng Kế toán chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
3. Một số quy định khác
- Trường hợp do tính chất công việc, hồ sơ, chứng từ các đơn vị gửi dồn, nhất là những tháng cuối năm, thời gian thanh toán có thể kéo dài hơn nhưng tối đa là 07 ngày làm việc.
- Đối với các trường hợp đặc biệt hoặc đột xuất, đơn vị đề nghị chủ tài khoản xem xét quyết định để giải quyết kịp thời.
- Trường hợp Hợp đồng thuê phòng nghỉ có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên, chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, đơn vị chuyển Hợp đồng (bản chính hoặc bản photo) cho Văn phòng KTNN (Phòng Kế toán) làm thủ tục cam kết chi với Kho bạc Nhà nước theo quy định.
4. Hồ sơ tạm ứng
TT
NỘI DUNG
YÊU CẦU
4.1
Tạm ứng bằng chuyển khoản
Giấy đề nghị tạm ứng
01 bản được Lãnh đạo đơn vị ký duyệt, ghi rõ các nội dung như thông tin chuyển tiền, số lượng người ở nếu trong hợp đồng không thể hiện;
Hợp đồng
02 bản phô tô, trong hợp đồng ghi đầy đủ, chính xác các thông tin chuyển tiền: tên đơn vị thụ hưởng, số tài khoản, tên ngân hàng (hợp đồng có từ 2 tờ trở lên phải có dấu giáp lai).
Văn bản (Quyết định, Tờ trình) cử đi công tác
01 bản phô tô
Kế hoạch chi tiết được duyệt
01 bản phô tô (phù hợp với Quyết định, văn bản được duyệt)
4.2
Tạm ứng bằng tiền mặt
Giấy đề nghị tạm ứng
01 bản đã được Lãnh đạo đơn vị ký duyệt
Quyết định cử đi công tác hoặc kế hoạch đi công tác
01 bản gốc có ý kiến phê duyệt của lãnh đạo KTNN hoặc lãnh đạo đơn vị
Kế hoạch chi tiết được duyệt.
01 bản (phù hợp với Quyết định, văn bản được duyệt).
5. Hồ sơ thanh toán
TT
NỘI DUNG
YÊU CẦU
5.1
Thanh toán bằng chuyển khoản
5.1.1
Tiền thuê phòng nghỉ
Giấy đề nghị thanh toán
01 bản được Lãnh đạo đơn vị ký duyệt, ghi rõ: thông tin chuyển tiền, số lượng người ở (nếu trong hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý không thể hiện); ghi rõ số tiền đã tạm ứng, số tiền còn phải chuyển khoản.
Hợp đồng
02 bản gốc (nếu in trên 02 tờ giấy trở lên phải có dấu giáp lai).
Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo mẫu số 08a, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP; Biên bản nghiệm thu, thanh lý
02 bản gốc (nếu in trên 02 tờ giấy phải có dấu giáp lai); ghi cụ thể người nghỉ, số phòng, số ngày, đơn giá và thành tiền.
Hóa đơn tài chính
Hóa đơn phòng ngủ được ghi đầy đủ các yếu tố: tên cán bộ, công chức hoặc người đại diện, số hiệu phòng nghỉ, thời gian nghỉ, đơn giá phòng…Trường hợp có nhiều người nghỉ và hóa đơn không thể hiện hết nội dung thì có bảng kê xác nhận của nơi nghỉ về những nội dung này kèm theo hóa đơn.
5.1.2
Tiền vé máy bay
Giấy đề nghị thanh toán
01 bản được Lãnh đạo đơn vị ký duyệt
Bảng kê chi tiết
02 bản gốc đảm bảo tính pháp lý
Tiền vé máy bay
Hóa đơn tài chính, vé máy bay (hoặc vé điện tử), thẻ lên máy bay và hóa đơn dịch vụ khác nếu có. Trường hợp không đủ điều kiện đi vé máy bay phải có tờ trình Lãnh đạo KTNN phụ trách Văn phòng KTNN phê duyệt.
Kế hoạch, Văn bản hoặc lịch công tác đã được Lãnh đạo đơn vị, Lãnh đạo KTNN phê duyệt.
01 bản gốc
5.2
Thanh toán bằng tiền mặt
Giấy đề nghị thanh toán
01 bản được Lãnh đạo đơn vị ký duyệt
Tiền lưu trú
Giấy đi đường do Văn phòng KTNN cấp, có đóng dấu xác nhận của đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi cư trú).
Tiền tàu, xe
- Vé máy bay, thẻ lên máy bay, hóa đơn mua vé; vé tàu, xe hoặc hóa đơn;
Tiền phòng ngủ
- Hóa đơn phòng ngủ ghi đầy đủ: tên người nghỉ, số hiệu phòng nghỉ, thời gian nghỉ, đơn giá phòng, số tiền.
- Trường hợp nếu có nhiều người nghỉ và hóa đơn không thể hiện hết nội dung phải có bảng kê có xác nhận của nơi nghỉ về những nội dung kèm theo hóa đơn.
Tiền khoán công tác phí
Theo quy định
Phụ lục số: 01b
MỨC GIÁ ÁP DỤNG THANH TOÁN VÉ TÀU HỎA, Ô TÔ CÔNG CỘNG MỘT SỐ CHẶNG ĐƯỜNG CHÍNH
I. Mức giá một lượt từ Hà Nội đến trung tâm các tỉnh, thành phố và ngược lại bằng phương tiện tàu hỏa:
TT
Chặng
Mức giá
(đồng/người)
Ghi chú
Từ
Đến
1
Hà Nội
Phú Thọ
150.000
TP Việt Trì
2
Yên Bái
220.000
TP Yên Bái
3
Lào Cai
385.000
TP Lào Cai
4
Hà Nam
65.000
TP. Phủ lý
5
Nam Định
100.000
TP Nam Định
6
Ninh Bình
140.000
TP Ninh Bình
7
Thanh Hóa
200.000
TP Thanh Hóa
8
Nghệ An
410.000
TP Vinh
9
Hà Tĩnh
440.000
TP Hà Tĩnh
10
Quảng Bình
720.000
TP Đồng Hới
11
Quảng Trị
765.000
TP Đông Hà
12
Thừa Thiên Huế
1.005.000
TP Huế
13
Đà Nẵng
1.145.000
TP Đà Nẵng
14
Quảng Nam
1.155.000
TP Tam kỳ
15
Quảng Ngãi
1.235.000
TP Quảng Ngãi
16
Bình Định
1.400.000
TP Quy Nhơn
17
Phú Yên
1.465.000
TP Tuy Hòa
18
Khánh Hòa
1.560.000
TP Nha Trang
19
Ninh Thuận
1.580.000
TP Phan Rang
20
Bình Thuận
1.590.000
TP Phan Thiết
21
Đồng Nai
1.595.000
TP Biên Hòa
22
Bình Dương
1.607.000
TP Thủ Dầu Một
23
TP Hồ Chí Minh
1.607.000
TP.Hồ Chí Minh
II. Mức khoán một lượt từ Hà Nội và các TP trực thuộc TW đến trung tâm các tỉnh, thành phố và ngược lại bằng phương tiện ô tô:
TT
Chặng
Mức giá
(đồng/người)
Ghi chú
(tỉnh lỵ nơi đến)
Từ
Đến
1
Hà Nội:
Bắc Giang
50.000
TP Bắc Giang
Bắc Kạn
150.000
TP Bắc Kạn
Bắc Ninh
40.000
TP Bắc Ninh
Cao Bằng
220.000
TP Cao Bằng
Đắk Lắk
730.000
TP Buôn Mê Thuột
Đắk Nông
780.000
TX Gia Nghĩa
Điện Biên
350.000
TP Điện Biên Phủ
Gia Lai
720.000
TP Pleiku
Hà Giang
250.000
TP Hà Giang
Hà Nam
50.000
TP Phủ Lý
Hải Dương
50.000
TP Hải Dương
Hải Phòng
110.000
TP Hải Phòng
Hòa Bình
140.000
TP Hòa Bình
Hưng Yên
50.000
TP Hưng Yên
Kon Tum
670.000
TP Kon Tum
Lai Châu
400.000
TP Lai Châu
Lạng Sơn
100.000
TP Lạng Sơn
Lào Cai
250.000
TP Lào Cai
Lâm Đồng
720.000
TP Đà Lạt
Nam Định
70.000
TP Nam Định
Ninh Bình
70.000
TP Ninh Bình
Phú Thọ
90.000
TP Việt Trì
Quảng Ninh
150.000
TP Hạ Long
Sơn La
230.000
TP Sơn La
Thanh Hóa
100.000
TP Thanh Hóa
Nghệ An
200.000
TP Vinh
Thái Bình
90.000
TP Thái Bình
Thái Nguyên
70.000
TP Thái Nguyên
Tuyên Quang
170.000
TP Tuyên Quang
Vĩnh Phúc
60 000
TP Vĩnh Yên
Yên Bái
140.000
TP Yên Bái
2
TP Hồ Chí Minh
An Giang
140.000
Long Xuyên
Bà Rịa - Vũng Tàu
- TP Bà Rịa
100.000
- TP Vũng Tàu
100.000
Bạc Liêu
170.000
TP Bạc Liêu
Bến Tre
80.000
TP Bến tre
Bình Dương
40.000
TP Thủ Dầu Một
Bình Phước
80.000
TP Đồng Xoài
Bình Thuận
130.000
TP Phan Thiết
Cà Mau
220.000
TP Cà mau
Cần Thơ
140.000
TP Cần Thơ
Đắk Lắk
260.000
TP Buôn Mê Thuột
Đắk Nông
180.000
TX Gia Nghĩa
Đồng Nai
60.000
TP Biên Hòa
Đồng Tháp
110.000
TP Cao Lãnh
Gia Lai
300.000
TP Pleiku
Hậu Giang
140.000
TP Vị Thanh
Kiên Giang
180.000
TP Rạch Giá
Kon Tum
330.000
TP Kon Tum
Lâm Đồng
240.000
TP Đà Lạt
Long An
40.000
TP Tân An
Ninh Thuận
230.000
TP Phan Rang - Tháp Chàm
Sóc Trăng
150.000
TP Sóc Trăng
Tây Ninh
70.000
TP Tây Ninh
Tiền Giang
60.000
TP Mỹ Tho
Trà Vinh
130.000
TP Trà Vinh
Vĩnh Long
110.000
TP Vĩnh Long
3
Đà Nẵng
Đắk Lắk
300.000
TP Buôn Mê Thuột
Đắk Nông
350.000
TX Gia Nghĩa
Gia Lai
250.000
TP Pleiku
Kon Tum
200.000
TP Kon Tum
Lâm Đồng
450.000
TP Đà Lạt
4
Cần Thơ
An Giang
70.000
TP Long Xuyên
Bạc Liêu
110.000
TP Bạc Liêu
Bến Tre
120.000
TP Bến Tre
Cà Mau
130.000
TP Cà Mau
Đồng Tháp
70.000
TP Cao Lãnh
Hậu Giang
50.000
TP Vị Thanh
Kiên Giang
130.000
TP Rạch Giá
Long An
150.000
TP Tân An
Sóc Trăng
90.000
TP Sóc Trăng
Tiền Giang
130.000
TP Mỹ Tho
Trà Vinh
80.000
TP Trà Vinh
Vĩnh Long
40.000
TP Vĩnh Long
Phụ lục số: 02
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ TẠM ỨNG, THANH TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, CHUYÊN MÔN
I. LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN
Việc lập, thẩm định, giao, phê duyệt dự toán thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế.
II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP KẾ HOẠCH LỰA CHỌN ĐƠN VỊ CUNG CẤP HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
1. Lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ
- Trên cơ sở dự toán được phê duyệt, đơn vị chủ trì đề xuất kế hoạch lựa chọn nhà thầu, phối hợp với Văn phòng Kiểm toán nhà nước trình lãnh đạo Kiểm toán nhà nước phê duyệt;
- Đơn vị chủ trì phối hợp với Văn phòng Kiểm toán nhà nước triển khai các bước lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn.
2. Hợp đồng và thanh lý hợp đồng
- Đơn vị chủ trì thực hiện thương thảo Hợp đồng; soạn thảo Hợp đồng với nhà thầu (đơn vị hoặc cá nhân) chuyển Văn phòng Kiểm toán nhà nước;
- Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát nội dung, khối lượng, chất lượng hàng hóa, dịch vụ; nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành với nhà thầu (đơn vị hoặc cá nhân) cung cấp hàng hóa dịch vụ;
- Đơn vị chủ trì thực hiện soạn thảo Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (mẫu số 08a theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP); soạn thảo thanh lý hợp đồng chuyển Văn phòng Kiểm toán nhà nước.
- Trường hợp gói cung cấp dịch vụ có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên thì chậm nhất sau 07 ngày ký hợp đồng, đơn vị chủ trì chuyển hợp đồng (01 bản gốc) cho Văn phòng (phòng Kế toán) làm thủ tục cam kết chi với Kho bạc Nhà nước theo quy định.
III. HỒ SƠ TẠM ỨNG, THANH TOÁN
1. Hồ sơ tạm ứng
Sau khi dự toán nhiệm vụ được duyệt, đơn vị chủ trì đề nghị tạm ứng gửi Văn phòng KTNN. Chi tiết như sau:
TT
NỘI DUNG
YÊU CẦU
1.1
Giấy đề nghị tạm ứng
01 bản gốc được Lãnh đạo đơn vị ký duyệt
1.2
Tờ trình chủ trương, kế hoạch thực hiện
01 bản gốc được Lãnh đạo KTNN phụ trách đơn vị phê duyệt
1.3
Dự toán kinh phí
01 bản gốc đã phê duyệt
1.4
Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện
01 bản gốc được Lãnh đạo đơn vị ký duyệt
1.5
Nội dung tạm ứng có trong dự toán đã được phê duyệt.
- Quyết định lựa chọn nhà thầu, hợp đồng (nếu giá trị từ 50 triệu đồng trở lên);
- Đối với các khoản chi bằng chuyển khoản, mức tạm ứng tối đa 50% giá trị của hợp đồng.
- Đối với các khoản chi bằng tiền mặt, mức tạm ứng từ 70%-100% giá trị dự toán được duyệt.
2. Hồ sơ thanh toán
Trong vòng 10 ngày sau khi hoàn thành nhiệm vụ, đơn vị chủ trì gửi hồ sơ thanh toán, quyết toán cho Văn phòng KTNN (Phòng Kế toán) để Văn phòng rà soát, hoàn tạm ứng, thanh toán theo quy định. Chi tiết như sau:
TT
NỘI DUNG
YÊU CẦU
2.1
Giấy đề nghị thanh toán
01 bản gốc được Lãnh đạo đơn vị ký duyệt
2.2
Tờ trình chủ trương, kế hoạch thực hiện
01 bản gốc được Lãnh đạo KTNN phụ trách đơn vị phê duyệt
2.3
Dự toán kinh phí
01 bản gốc đã phê duyệt
2.4
Văn bản về: danh sách, cơ cấu, thành phần, số lượng người tham dự, thí sinh; tổ soạn thảo; tổ giúp việc; hội đồng; ban, tiểu ban; … (được phê duyệt).
01 bản gốc
2.5
Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện chương trình
01 bản gốc được Lãnh đạo đơn vị ký duyệt
2.6
Bảng kê thanh toán, quyết toán kinh phí
01 bản gốc được lãnh đạo đơn vị ký duyệt; nêu rõ số đã tạm ứng (nếu có), số còn phải thanh toán.
- Tiền chi cho các cá nhân: thù lao, hỗ trợ
Hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ;
Hợp đồng công việc; Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng; sản phẩm: bài giảng, câu hỏi, bài tham luận, báo cáo, đánh giá, góp ý, bản dịch…; Giấy biên nhận, danh sách ký nhận.
- Đối với các khoản chi có giá trị dưới 50 triệu đồng
Hóa đơn, chứng từ hợp pháp hợp lệ, báo giá.
- Đối với các khoản chi có giá trị trên 50 triệu đồng
Quyết định lựa chọn đơn vị cung cấp, hợp đồng, Biên bản nghiệm thu, Thanh lý Hợp đồng, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành, Hóa đơn; Danh sách ký nhận tài liệu (nếu có).
Phụ lục số: 03
QUY TRÌNH THỦ TỤC TẠM ỨNG, THANH TOÁN ĐOÀN RA
I. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TẠM ỨNG, THANH TOÁN
1. Đơn vị được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm xây dựng nội dung lịch trình công tác phù hợp với thời gian trong quyết định cử đi, đoàn công tác trình lãnh đạo KTNN phê duyệt và lập dự toán, quyết toán được Trưởng đoàn ký duyệt theo tiêu chuẩn định mức quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/06/2012 của Bộ Tài chính, hoàn thiện đủ chứng từ, thanh toán chuyển về Văn phòng KTNN (phòng Kế toán) để thẩm định và làm thủ tục tạm ứng, thanh toán kinh phí với Kho bạc Nhà nước.
2. Thời gian gửi hồ sơ chứng từ để tạm ứng và thanh toán
+ Đối với các khoản tạm ứng: Thời gian gửi hồ sơ trước 07 ngày làm việc kể từ ngày đoàn bắt đầu đi công tác; sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kế toán làm thủ tục tạm ứng và gửi hồ sơ chứng từ ra Kho bạc Nhà nước để tạm ứng cho đoàn công tác;
+ Đối với các khoản thanh toán: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi về nước, đoàn đi công tác nước ngoài có trách nhiệm tập hợp đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định gửi về Văn phòng (phòng Kế toán), Trong vòng 5 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kế toán lập bảng tổng hợp quyết toán kinh phí gửi Kho bạc Nhà nước.
3. Việc nhận tiền tạm ứng và thanh toán cho các đoàn đi công tác nước ngoài được quy định như sau: Cán bộ thụ lý đoàn ra của Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với cán bộ Phòng Kế toán nhận tiền tạm ứng và thanh toán cho đoàn ra tại Ngân hàng, Sở giao dịch Kho bạc Nhà nước.
- Loại ngoại tệ, tỷ giá áp dụng: Loại ngoại tệ áp dụng trong việc xác định định mức, mức chi, tạm ứng và quyết toán là Đô la Mỹ (USD):
Trường hợp thực tế chi bằng ngoại tệ khác với đô la Mỹ sẽ được quy đổi trên cơ sở tổng số được chi tính bằng đôla Mỹ. Tỷ giá quy đổi giữa đồng đôla Mỹ (USD) và đồng ngoại tệ khác được căn cứ vào chứng từ đổi tiền hợp pháp của nước đến công tác. Trường hợp không có chứng từ tỷ giá quy đổi, thì áp dụng tỷ giá quy đổi ra Đôla Mỹ theo tỷ giá của Bộ Tài chính tại thời điểm đi công tác. Trường hợp thanh toán bằng thẻ tín dụng ở nước ngoài, thì căn cứ vào bản thanh toán trên sao kê kèm theo chứng từ gốc để thanh toán quy đổi sang đôla Mỹ theo tỷ giá của ngân hàng trên bản sao kê.
- Các chứng từ Hoá đơn, báo giá bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt Nam.
II. HỒ SƠ TẠM ỨNG, THANH TOÁN ĐOÀN RA
1. Hồ sơ tạm ứng
TT
NỘI DUNG
YÊU CẦU
1.1
Giấy đề nghị tạm ứng
01 bản gốc được Lãnh đạo đơn vị ký duyệt
1.2
Thư mời
02 bản gốc: 01 bản của nước bạn (trường hợp thư mời gửi qua fax hoặc email thì dùng bản fax, email), 01 bản dịch ra tiếng việt do Lãnh đạo đơn vị ký (giấy tờ liên quan đến tài chính nếu có)
1.3
Quyết định cử đi công tác nước ngoài
02 bản đóng dấu đỏ
1.4
Lịch trình công tác
01 bản gốc - có chữ ký của trưởng đoàn ký, nếu trưởng đoàn là Lãnh đạo KTNN thì người được trưởng đoàn ủy quyền ký
1.5
Phiếu báo giá vé máy bay kèm theo hồ sơ đặt chỗ của Hãng hàng không, Hợp đồng (Theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 4, Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg).
- Tối thiểu 02 báo giá của 02 đại lý bán vé máy bay khác nhau (hoặc báo giá của 01 đại lý bán vé máy bay cho ít nhất 02 hãng hàng không khác nhau, trong đó có ít nhất 01 đại lý chính hãng của hàng không quốc gia Việt Nam) với cùng hành trình bay;
- Hợp đồng với nhà cung cấp vé máy bay (2 bản gốc).
1.6
Báo giá bảo hiểm
01 bản có chữ ký và dấu của đơn vị cung cấp (bản fax)
1.7
Báo giá phòng ngủ
Mỗi địa điểm ngủ có 01 bản báo giá (điện tử)
1.8
Báo giá tiền thuê phiên dịch, biên dịch (chỉ thực hiện trong trường hợp cơ quan không bố trí được cán bộ làm phiên dịch, biên dịch)
01 bản (điện tử)
- Thuê phiên dịch tại nước đến công tác
01 bản báo giá (điện tử)
- Thuê phiên dịch từ trong nước đi cùng đoàn
Tiêu chuẩn và thủ tục như một thành viên trong đoàn; tiền phiên dịch theo quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính
1.9
Dự toán quà tặng (trong dự toán thể hiện rõ số lượng, thành phần, đối tượng tặng quà) để có căn cứ lập dự toán, tạm ứng kinh phí.
Lãnh đạo KTNN phê duyệt trước khi đoàn đi công tác (đối với trưởng đoàn chức vụ là Thứ trưởng trở lên).
1.10
Dự toán chiêu đãi, tiếp khách (trong dự toán thể hiện rõ số lượng, thành phần, đối tượng tiếp khách) để có căn cứ lập dự toán, tạm ứng kinh phí.
Lãnh đạo KTNN phê duyệt trước khi đoàn đi công tác (đối với trưởng đoàn chức vụ Thứ trưởng trở lên).
1.11
Phí, lệ phí
Chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
1.12
Tiền puốc-boa
Mức khoán (đối với trưởng đoàn chức vụ Bộ trưởng).
1.13
Tiền điện thoại
Mức khoán theo đoàn; Trường hợp trưởng đoàn là Tổng KTNN do Trưởng đoàn quyết định.
1.14
Các khoản khác
Chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
2. Hồ sơ thanh toán
SỐ TT
NỘI DUNG
YÊU CẦU
2.1
Giấy đề nghị thanh toán
01 bản gốc được Lãnh đạo đơn vị ký duyệt
2.2
Vé máy bay
Biên bản nghiệm thu, Thanh lý hợp đồng cung cấp vé máy bay (02 bản gốc); Hoá đơn, cuống vé, phô tô hộ chiếu trang có đóng dấu ngày đi, ngày về của chuyến công tác.
2.3
Tiền thuê phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nơi công tác
Hoá đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ (trường hợp một số nước kiểm soát vé đi lại công cộng bằng điện tử không có cuống vé thì trưởng đoàn hoặc người được trưởng đoàn ủy quyền (trong trường hợp trưởng đoàn là Lãnh đạo KTNN) chịu trách nhiệm kê khai vé theo thực tế phù hợp với lịch trình làm việc của đoàn)
2.4
Thuê phương tiện từ sân bay đến nơi ở và ngược lại tại nước đến công tác
Mức khoán
2.5
Tiền thuê phương tiện từ nhà đến sân bay và ngược lại (trong nước)
Theo chế độ công tác phí trong nước (chứng từ hợp pháp, hợp lệ)
2.6
Bảo hiểm
Hoá đơn, giấy chứng nhận bảo hiểm, báo giá gốc
2.7
Tiền ăn, tiêu vặt
Mức khoán
2.8
Tiền phòng ngủ
Hoá đơn
2.9
Tiền thuê phiên dịch, biên dịch
Hợp đồng, thanh lý HĐ (Trưởng đoàn ký hợp đồng, nếu trưởng đoàn là LĐ KTNN thì do người được trưởng đoàn ủy quyền ký), hoá đơn hoặc biên nhận, nhận tiền và hộ chiếu photo người dịch
- Thuê phiên dịch tại nước đến công tác
Chi phí phiên dịch trọn gói tính theo ngày, giờ làm việc thực tế và đã được phê duyệt trong dự toán
- Thuê phiên dịch từ trong nước đi cùng đoàn
Tiêu chuẩn và thủ tục như 1 thành viên trong đoàn; tiền phiên dịch theo quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính
2.10
Tiền quà tặng
Theo dự toán đã được duyệt và có chứng từ hợp pháp, hợp lệ. Trường hợp Đoàn đã nhận quà tặng được Văn phòng mua thì không thanh toán nội dung này.
2.11
Tiền chiêu đãi, tiếp khách
Theo dự toán đã được duyệt và có chứng từ hợp pháp, hợp lệ
2.12
Phí, lệ phí
Theo quy định và có hóa đơn, phiếu thu
2.13
Tiền puốc-boa
Mức khoán theo đoàn (đối với trưởng đoàn chức vụ Thứ trưởng trở lên)
2.14
Tiền điện thoại
Mức khoán theo đoàn; Trường hợp Trưởng đoàn là Tổng KTNN do Trưởng đoàn quyết định
2.15
Tiền đóng góp tham gia (tham dự) hội nghị, hội thảo (nếu có)
Theo quy định và có chứng từ hợp pháp, hợp lệ
2.16
Tiền chờ đợi tại sân bay (quá cảnh)
Hoá đơn phòng ngủ (nếu thời gian chờ đợi tại sân bay 6 giờ trở lên)
Phụ lục số: 04
THỦ TỤC TẠM ỨNG, THANH TOÁN KINH PHÍ ĐOÀN VÀO
1. Thủ tục tạm ứng
- Đơn vị được giao chủ trì tổ chức đón tiếp đoàn chịu trách nhiệm lập dự toán, hồ sơ gửi đến Văn phòng KTNN (phòng Kế toán) để thẩm định. Trình tự thủ tục lập và thẩm định dự toán thực hiện theo Điều 24 của Quy chế.
- Trình tự thủ tục lựa chọn đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ; tạm ứng kinh phí thực hiện theo Phụ lục số 02.
2. Thủ tục thanh toán
- Sau khi kết thúc chương trình làm việc của đoàn 10 ngày, đơn vị chủ trì tổ chức đón tiếp có trách nhiệm gửi hồ sơ chứng từ thanh toán cho phòng Kế toán để thanh toán với Kho bạc Nhà nước.
- Trình tự, thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo Phụ lục số 02.
3. Thủ tục cam kết chi
Trường hợp Hợp đồng cung cấp dịch vụ có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên thì chậm nhất sau 07 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, đơn vị phải chuyển Hợp đồng cho Văn phòng KTNN (Phòng Kế toán) làm thủ tục cam kết chi với Kho bạc Nhà nước theo quy định.
4. Hồ sơ tạm ứng
Căn cứ vào kế hoạch làm việc đón đoàn vào được Lãnh đạo KTNN phê duyệt, đơn vị chủ trì chuẩn bị hồ sơ gồm:
TT
NỘI DUNG
YÊU CẦU
4.1
Giấy đề nghị tạm ứng
01 bản gốc được Lãnh đạo đơn vị ký duyệt
4.2
Thư mời
02 bản gốc: 01 bản tiếng nước ngoài và 01 bản dịch ra tiếng Việt có chữ ký của người dịch; thư mời liên quan đến tài chính (nếu có)
4.3
Chương trình hoặc đề án chi tiết đón tiếp đoàn
01 bản gốc do Lãnh đạo đơn vị chủ trì tổ chức đón tiếp đoàn hoặc cấp được lãnh đạo đơn vị chủ trì ủy quyền ký và đã được Lãnh đạo KTNN duyệt trong tờ trình (cụ thể: thời gian, nội dung, thành phần, địa điểm, …); riêng tổ chức chiêu đãi: mức chi chiêu đãi đoàn được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt nam tham gia tiếp khách (có danh sách đại biểu phía Việt Nam được căn cứ theo chương trình đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quy định tại điểm đ, mục 1, điều 2 tại Thông tư 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018)
4.4
Bảng dự toán kinh phí
01 bản được Lãnh đạo đơn vị ký duyệt
4.5
Hồ sơ liên quan khác như: tờ trình; Quyết định phê duyệt dự toán, Quyết định lựa chọn nhà thầu, Hợp đồng (02 bản), 03 báo giá
Bản gốc
5. Hồ sơ thanh toán
TT
NỘI DUNG
YÊU CẦU
5.1
Giấy đề nghị thanh toán
01 bản gốc được Lãnh đạo đơn vị ký duyệt
5.2
Chương trình hoặc đề án đón tiếp đoàn (nếu có thay đổi so với chương trình ban đầu)
01 bản gốc do Lãnh đạo đơn vị ký
5.2
Bảng quyết toán chi phí đón đoàn vào
01 bản được Lãnh đạo đơn vị ký duyệt (kèm theo các chứng từ, hóa đơn tài chính liên quan đến nội dung chi, cụ thể:)
5.3
Các khoản thanh toán như: Thuê phòng ngủ, thuê xe ô tô, Tiền quà tặng, Tiền chiêu đãi, Văn phòng phẩm, hoa tươi, tham quan, chi phí tiếp xã giao, tiền điện thoại…
- Đối với các khoản thanh toán dưới 50 triệu đồng
Báo giá, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ
- Đối với các khoản thanh toán từ 50 triệu đồng trở lên
Báo giá, Quyết định lựa chọn nhà thầu, Hợp đồng, BB nghiệm thu, Thanh lý Hợp đồng, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành, Hóa đơn
5.4
Tiền thuê phiên dịch, biên dịch
Hồ sơ theo Điều 9 và Phụ lục số 02 của Quy chế này
03 nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ các đơn vị thuộc Khối cơ quan Kiểm toán Nhà nước
Ngày 06/12/2021, Kiểm toán Nhà nước đã ra Quyết định 1991/QĐ-KTNN ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị thuộc Khối cơ quan Kiểm toán Nhà nước. Cụ thể:
1. 03 nguyên tắc xây dựng quy chế gồm:
Bảo đảm cho cơ quan và cán bộ, công chức, người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao; bảo đảm sự công bằng, minh bạch nguồn thu và chi tài chính trong đơn vị, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho cán bộ, công chức, người lao động;
Mức chi của Quy chế không được vượt quá tiêu chuẩn, chế độ quy định hiện hành của Nhà nước;
Mọi việc chi tiêu phải bảo đảm có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
2. Phụ cấp làm thêm giờ đối với lái xe như sau:
Lái xe phục vụ Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước được thanh toán khoán phụ cấp làm thêm giờ, mức khoán 600.000 đồng/người/tháng.
Lái xe dùng chung, xe chuyên dụng thanh toán phụ cấp làm thêm giờ theo bảng chấm công, phù hợp với lệnh điều xe nhưng không vượt quá mức 500.000 đồng/người/tháng.
3. Tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác như sau:
Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho Tổng Kiểm toán Nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước và các chức danh tương đương có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,3 trở lên;
Hạng ghế thường dành cho các chức danh cán bộ, công chức, người lao động còn lại.
Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.
Xem chi tiết Quyết định 1991/QĐ-KTNN tại đây
Lược đồ văn bản
Quyết định 1991/QĐ-KTNN của Kiểm toán Nhà nước ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị thuộc Khối cơ quan Kiểm toán Nhà nước
- Cơ quan ban hành:
- Kiểm toán Nhà nước
- Số hiệu:
- 1991/QĐ-KTNN
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 06/12/2021
- Lĩnh vực:
- Kế toán – Kiểm toán
- Người ký:
- Trần Sỹ Thanh
- Ngày hiệu lực:
- 06/12/2021
- Tình trạng hiệu lực:
- Đã sửa đổi
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.