Quyết định số 1972/QĐ-UB V/v: Quy định thu phí qua cầu Bính
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 1972/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Trần Văn Hiếu — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 22/08/2005 |
| Ngày hiệu lực | 15/09/2005 |
| Ngày hết hiệu lực | 18/11/2015 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 1972/QĐ-UB V/v: Quy định thu phí qua cầu Bính
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
V/v: Quy định thu phí qua cầu Bính
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
- Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/08/2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;
- Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002; Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.
- Căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí đường bộ;
- Căn cứ ý kiến nhất trí của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 158/CV-TTHĐND13 ngày 22/08/2005;
- Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính, Giao Thông công chính tại Tờ trình số 1245 TT/TC-GTCC ngày 03/08/2005 về việc thu phí qua cầu Bính; Báo cáo số 1246/BC-TC ngày 03/08/2005 của Sở Tài chính về việc thẩm định Đề án thu phí qua cầu Bính;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Quy định mức thu phí qua cầu Bính như sau:
STT | Loại phương tiện | Mức thu (đồng\lượt) | Vé tháng (đ/vé/tháng) | Vé quý (đ/vé/quý) |
1 | Xe máy 2 bánh, xe mô tô 3 bánh và các loại xe tương tự | 1.000 | 10.000 |
|
2 | Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới tấn và xe buýt chở khách công cộng | 10.000 | 300.000 | 800.000 |
3 | Xe ô tô từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 15.000 | 450.000 | 1.200.000 |
4 | Xe ô tô từ 31 ghế ngồi trở lên (trừ xe buýt), xe tải có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 22.000 | 660.000 | 1.800.000 |
5 | Xe tải có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn, xe chở hàng bằng Container 20 feet | 40.000 | 1.200.000 | 3.200.000 |
6 | Xe tải có trọng tải từ 18 tấn trở lên, xe chờ hàng bằng Container 40 feet | 80.000 | 2.400.000 | 6.500.000 |
Điều 2: Cơ chế quản lý
- Đơn vị thu nộp 85% số tiền thu phí được vào ngân sách nhà nước.
- Đơn vị thu được sử dụng 15% số tiền thu phí được để phục vụ công tác thu phí theo quy định.
Điều 3: Giao Sở Giao thông công chính phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện.
Quyết định này thực hiện từ ngày 15/9/2005.
Điều 4: Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Giao thông công chính, Tài chính, Thủ trưởng các cấp, ngành, đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
| T/M. UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(đã ký)
Trần Văn Hiếu
|
Lược đồ văn bản
- 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
- 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
- 90/2004/TT-BTC Thông tư số 90/2004/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ
- 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.