Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 19/2025/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Thành Đô — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 28/02/2025 |
| Ngày hiệu lực | 09/03/2025 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Nội dung toàn văn
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 19/2025/QĐ-UBND
Điện Biên, ngày 28 tháng 02 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên
_____
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024; Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 3 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH(Đã ký) Lê Thành Đô
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ,
xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận
chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyến hàng
hóa bằng xe cho hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe găn
máy, xe thô sơ để kinh đoanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa
bàn tỉnh Điện Biên
(Ban hành kèm they Ouvết định 19./2025/QĐ-UBND ngày28./02/2025
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ, chở hàng bốn
bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận
chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe găn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan
đến hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở
người bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hành khách bằng xе
bốn bánh có gắn động cơ, hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Chương II
PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ, XE CHỞ HÀNG BÓN BÁNH CÓ GẢN ĐỘNG CƠ, XE CHỞ NGƯỜI BÓN BÁNH CÓ GẢN ĐỘNG CƠ; THỜI GIAN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẢNG XE BỐN BÁNH CÓ GẢN ĐỘNG CƠ VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG XE CHỞ HÀNG BỒN BÁNH CÓ GẢN ĐỘNG CƠ
Điều 3. Phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có
gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.
1. Phạm vi hoạt động của xe thô sơ
a. Xe đạp, xe đạp máy: Được phép hoạt động trên tất cả các tuyến đường
bộ, trừ các tuyến đường, tuyến phố có biển cấm.
b. Xe xích lô: Được phép hoạt động trên tất cả các tuyến đường bộ trong
phạm vi đô thị, khu dân cư, khu du lịch, điểm du lịch, khu di tích, điểm di tích,
khu vui chơi giải trí, trừ các tuyến đường, tuyến phố có biển cấm.
c. Xe lăn dùng cho người khuyết tật: Được phép hoạt động trên tất cả các
tuyến đường bộ trong phạm vi đô thị, khu dân cư, khu du lịch, điểm du lịch, khu di tích, điểm di tích, khu vui chơi giải trí, trừ các tuyến đường, tuyến phố có biển cấm.
d. Xe vật nuôi kéo: Khi tham gia giao thông trên đường bộ phải cho vật
nuôi đi sát mép đường bên phải, không được đi vào làn đường dành cho xe cơ
giới và các tuyến đường, tuyến phố có biển cấm.
e. Xe tương tự các loại xe quy định tại khoản này được phép hoạt động
như các loại xe tương ứng.
2. Phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chờ
người bốn bánh có gắn động cơ
a. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ chỉ được hoạt động trên các
tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 30 km/h áp dụng cho tất cả
các phương tiện tham gia giao thông, trừ các tuyến đường có độ dốc dọc trên
10%, các tuyển đường cấm hoặc hạn chế hoạt động theo quy định của pháp luật.
b. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ chỉ được hoạt động trên các
tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 50 km/h áp dụng cho tất cả
các phương tiện tham gia giao thông, trừ các tuyển đường có độ dốc dọc trên
10%, các tuyến đường cẩm hoặc hạn chế hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Phạm vi, thời gian hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe
bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn
bánh có gắn động cơ
1. Thời gian hoạt động: Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở
người bốn bánh có gắn động cơ để vận chuyển hàng hóa, vận chuyển hành
khách được hoạt động 24/24 giờ theo phương án kinh doanh được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chấp thuận.
2. Phạm vi hoạt động:
a. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn
động cơ để vận chuyển hàng hóa, vận chuyển hành khách trên các tuyến đường
theo phương án kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận,
không được hoạt động vượt quá ranh giới địa bàn tỉnh Điện Biên.
b. Không sử dụng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ để đưa đón trẻ em
mầm non, học sinh hoạt động trên các tuyến đường cấp V và cấp VI miền núi.
Chương IШ
QUY ĐỊNH SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẢN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ
KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA
Điều 5. Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh
vận chuyển hành khách, hàng hóa
1. Phải bảo đảm quy định tại các khoản 1, 2, 4 Điều 56, các khoản 1, 2 Điều 59
Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.
2. Trang bị mũ bảo hiểm cho hành khách đi xe đối với các loại xe bắt buộc
phải đội mũ bảo hiểm.
Điều 6. Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành
khách, hàng hóa
1. Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh phải bảo đảm quy định
tại Điều 35 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ.
2. Xe thô sơ phải bảo đảm các điều kiện an toàn giao thông đường bộ theо
quy định tại Điều 26, Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 7. Quy định về sử dụng xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển
hành khách, hàng hóa
1. Xe thô sơ khi kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa phải bảo
đảm điều kiện hoạt động theo quy định của Chính phủ, quy định của pháp luật
khác có liên quan và chỉ được hoạt động trong phạm vi quy định tại Điều 3 Quy
định này.
2. Xe đạp máy, xe xích lô được phép kinh doanh vận chuyển hành khách,
hàng hóa.
3. Xe lăn dùng cho người khuyết tật: Không được kinh doanh vận chuyển
hàng hóa, hành khách.
Điều 8. Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy để kinh doanh vận
chuyển hành khách, hàng hóa
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy để kinh doanh vận
chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện quy định tại Điều 35, Điều 47 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải
bằng xe mô tô, xe gắn máy hai bánh phải chấp hành quy định tại Điều 80 của
Luật Đường bộ và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
Điều 9. Hoạt động vận chuyển
1. Các phương tiện xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba
bánh không bị giới hạn về thời gian vận chuyển, tuyến đường vận chuyển phải
chấp hành các quy định của biển báo hiệu, đèn tín hiệu, hiệu lệnh của người chỉ
huy, điều khiển giao thông.
2. Vị trí dừng, đỗ và các hoạt động đón, trả hành khách và hàng hóa phải
bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
3. Giới hạn xếp hàng hóa lên xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe
mô tô ba bánh khi tham gia giao thông đường bộ bảo đảm phù hợp với điều kiện
của địa phương nhưng không được vượt quá quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Quy định về giới hạn chiều cao, chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa
lên xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh như sau:
a) Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh không được xếp hàng
hóa, hành lý vượt quá bề rộng giá đèo hàng về mỗi bên là 0,3 mét và vượt quá
về phía sau giá đèo hàng là 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp
hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy là 2,0 mét;
b) Xe thô sơ không được xếp hàng hóa vượt phía trước và phía sau quá
1/3 chiều dài thân xe và không quá 1,0 mét; không được vượt quá 0,4 mét về
mỗi bên bánh xe.
5. Xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh vận chuyển
hành khách, hàng hóa hoạt động trong phạm vi địa phương nào thì phải tuân
theo các quy định của địa phương đó.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Công an tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông
liên quan đến hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô
ba bánh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn
động cơ trên địa bàn tỉnh; tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện quy
định này.
2. Chỉ đạo lực lượng chức năng kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp xe
thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe chở hàng bốn bánh
có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ vi phạm trật tự an toàn
giao thông, trật tự công cộng trên địa bàn tỉnh, lái xe sử dụng xe thô sơ, xe chở
hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không
đúng mục đích, không đúng thời gian và phạm vi quy định; vi phạm quy định về hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh.
3. Gửi danh sách phương tiện vi phạm hành chính (nếu có) về Cơ quan
cấp phê duyệt phương án kinh doanh để phối hợp xử lý đơn vị vận tải có liên
quan theo quy định.
4. Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện theo quy định
của pháp luật; tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quy
định này, phối hợp với sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung các nội
dung liên quan cho phù hợp.
Điều 11. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung quy định về kê
khai giá cước và cơ quan tiếp nhận kê khai giá cước vận chuyển hành khách,
hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh trên
địa bàn tỉnh.
Điều 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, quyết định tổ chức cắm biển
báo giới hạn phạm vi hoạt động xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có găn động
cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên các tuyến đường bộ thuộc địa
phương quản lý. Đề nghị Sở Giao thông vận tải tổ chức cắm biển báo giới hạn
phạm vi hoạt động xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở
người bốn bánh có gắn động cơ đối với những tuyến đường không thuộc địa
phương quần lý.
2. Quản lý hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe
gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh; xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ theo địa giới hành chính, tiếp
nhận hồ sơ đăng ký, phương án kinh doanh của các tổ chức hoạt động kinh doanh.
3. Chỉ đạo các lực lượng chức năng kiểm tra, kiểm soát hoạt động vận
chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn quản lý.
4. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thống kê, lưu trữ thông tin,
danh sách các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh vận chuyển hành
khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có
gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn mình quản lý.
Điều 13. Sở Giao thông vận tải
1. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương hoặc đề nghị của Ủy ban nhân
dân cấp huyện quyết định tổ chức cắm biển báo phạm vi hoạt động xe thô sơ, xe
chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên
các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý; hướng dẫn tổ chức, cá nhân về thủ
tục, điều kiện kiểm định xe bốn bánh có gắn động cơ trên các tuyến đường bộ
thuộc quyền quản lý.
2. Cung cấp danh sách phương tiện xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ,
xe chở người bốn bánh có gắn động cơ cho các cơ quan có liên quan và phối hợp
với các cơ quan chức năng trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra hoạt động vận
chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa
bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.
Điều 14. Các sở, ban, ngành, cơ quan có liên quan
Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ phối hợp với Công an tỉnh, Sở Giao
thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc quản lý hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định.
Điều 15. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển hành khách,
hàng hóa bằng xe thô sơ, xe mô tô, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có
gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ
1. Chấp hành nghiêm túc Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm
2024, Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký kinh doanh vận chuyển hành
khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe mô tô, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có
gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải xây dựng phương án
tổ chức hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn
máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động
cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt phương án để theo dõi, quản lý; Các cá nhân kinh doanh vận chuyển
hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, xe chở hàng bốn
bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải thông báo đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú thông tin về người điều khiển
phương tiện (họ, tên và số định danh cá nhân) và biển số xe.
3. Công khai niêm yết biển số xe, thời gian hoạt động, giá vé của phương
tiện hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ nơi bán vé, nơi đăng ký kinh doanh, trụ sở doanh nghiệp, hợp tác xã để hành khách và nhân dân biết./.
Lược đồ văn bản
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 151/2024/NĐ-CP Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 165/2024/NĐ-CP Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
- 36/2024/QH15 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14
- 35/2024/QH15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.