Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Sơn La
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 19/2022/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La |
| Người ký | Hoàng Quốc Khánh — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 02/06/2022 |
| Ngày hiệu lực | 15/06/2022 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Sơn La
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 19/2022/QĐ-UBND
Sơn La, ngày 2 tháng 6 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ
ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 417/TTr-SNV ngày 31 tháng 5 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Hội cấp tỉnh được giao số lượng người làm việc; Giám đốc các Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện hoạt động trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Quốc Khánh
QUY ĐỊNH
Chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Sơn La
(Ban hành kèm theo Quyết định số ##19/2022/QĐ-UBND ngày 02/6/2022 của UBND tỉnh Sơn La)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ, bao gồm: Tên báo cáo, tần xuất thực hiện, thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo; mẫu đề cương và biểu mẫu số liệu báo cáo; hình thức báo cáo; phương thức gửi, nhận báo cáo và cơ quan nhận báo cáo; nội dung báo cáo; chỉnh lý, bổ sung báo cáo và trách nhiệm của các cơ quan,đơn vị trong việc thực hiện chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Các nội dung có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 09/2019/NĐ-CP); Thông tư số 07/2021/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ (sau đây viết tắt là Thông tư số 07/2021/TT-BNV) và các văn bản khác có liên quan.
3. Quy định này không điều chỉnh về chế độ báo cáo thống kê, báo cáo thuộc danh mục tài liệu mật và báo cáo nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước có liên quan đến lĩnh vực công tác Nội vụ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội cấp tỉnh được giao số lượng người làm việc; Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện hoạt động trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
Đối tượng áp dụng tại Điều này gọi chung là các cơ quan, đơn vị.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo
1. Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền trong các lĩnh vực của ngành Nội vụ; làm cơ sở để UBND tỉnh thực hiện chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ đối với Bộ Nội vụ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chế độ báo cáo phải phù hợp với quy định tại các văn bản do các cơ quan có thẩm quyền ban hành; số liệu trong báo cáo phải đồng bộ, thống nhất để phục vụ công tác quản lý, điều hành và thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin báo cáo.
3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường kỷ luật, kỷ cương và công tác phối hợp trong thực hiện chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ.
4. Thực hiện chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ bằng văn bản điện tử.
Chương II
BÁO CÁO CÔNG TÁC ĐỊNH KỲ NGÀNH NỘI VỤ
Điều 4. Tên báo cáo, tần suất, thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo
1. Báo cáo kết quả công tác 6 tháng đầu năm, năm (năm báo cáo) và phương hướng nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm, năm (liền kề) của ngành Nội vụ
a) Tần suất thực hiện: Thực hiện 2 lần/năm
b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 17 tháng 6 của năm báo cáo (đối với báo cáo sơ kết công tác 6 tháng đầu năm); trước ngày 17 tháng 12 của năm báo cáo (đối với báo cáo tổng kết công tác năm).
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
2. Báo cáo công tác cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng, hàng năm
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 04 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 17 của tháng thuộc kỳ báo cáo (đối với báo cáo quý); trước ngày 17 tháng 6 của năm báo cáo (đối với báo cáo sơ kết công tác 6 tháng đầu năm); trước ngày 17 tháng 12 của năm báo cáo (đối với báo cáo tổng kết công tác năm).
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.
3. Báo cáo lĩnh vực chính quyền địa phương
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 01 của năm sau liền kề.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: UBND các huyện, thành phố.
4. Báo cáo về công tác thanh niên
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 01 của năm sau liền kề.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.
5. Báo cáo kết quả thực hiện Đề án vị trí việc làm
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.
6. Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 10 tháng 01 của năm sau liền kề.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và các tổ chức Hội đặc thù.
7. Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng, danh sách và tiền lương cán bộ, công chức
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.
8. Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng, danh sách và tiền lương viên chức
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và các tổ chức Hội đặc thù.
9. Báo cáo thống kê, tổng hợp việc sử dụng biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành; số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
a) Tần suất thực hiện: Thực hiện 1 lần/năm.
b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Ngày 31/12 năm trước liền kề với thời điểm báo cáo.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 01 của năm sau liền kề.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh (đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên); UBND các huyện, thành phố.
10. Báo cáo kết quả sử dụng và kế hoạch biên chế công chức hàng năm trong cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
a) Tần suất thực hiện: Thực hiện 1 lần/năm.
b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Ngày 31/3 của năm báo cáo.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Ngày 15/4 của năm báo cáo.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh (đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên); UBND các huyện, thành phố.
11. Báo cáo hoạt động Hội hàng năm
a) Tần suất thực hiện: Thực hiện 1 lần/năm.
b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Ngày 20/12 của năm báo cáo.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các tổ chức Hội hoạt động trên địa bàn tỉnh.
12. Báo cáo về tổ chức và hoạt động của Quỹ Từ thiện, Quỹ Xã hội hàng năm
a) Tần suất thực hiện: Thực hiện 1 lần/năm.
b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Ngày 31/12 của năm báo cáo.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Ngày 20/01 của năm liền kề sau năm báo cáo.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện hoạt động trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Nội dung báo cáo, mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu báo cáo
- Báo cáo sơ kết, tổng kết công tác ngành Nội vụ
Thực hiện theo Mẫu đề cương báo cáo và các biểu mẫu số liệu báo cáo tại Phụ lục I.
2. Báo cáo công tác cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng, hàng năm
Thực hiện theo Mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu báo cáo tại Phụ lục II, gồm:
Biểu mẫu báo cáo: Thống kê số liệu Báo cáo cải cách hành chính định kỳ.
3. Báo cáo lĩnh vực chính quyền địa phương hàng năm
Thực hiện theo Mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu báo cáo tại Phụ lục III, gồm:
a) Biểu mẫu số 01/CQĐP: Số lượng, chất lượng uỷ viên UBND các cấp tỉnh Sơn La.
b) Biểu mẫu số 02/CQĐP: Số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã (tên tỉnh).
c) Biểu mẫu số 03/CQĐP: Số lượng thôn, tổ dân phố và cán bộ, công chức; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
d) Biểu mẫu số 04/CQĐP: Số lượng, chất lượng cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, ở thôn, tổ dân phố.
4. Báo cáo về công tác thanh niên
Thực hiện báo cáo số liệu theo Phụ lục IV, gồm:
a) Biểu mẫu số 01/CTTN: Báo cáo kết quả thực hiện chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc.
b) Biểu mẫu số 02/CTTN: Danh sách cán bộ khoa học trẻ.
c) Biểu mẫu số 03/CTTN: Danh sách sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.
d) Biểu mẫu số 04/CTTN: Tổng hợp kết quả thu hút, tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.
đ) Biểu mẫu số 05/CTTN: Kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ sau khi tuyển dụng.
e) Biểu mẫu số 06/CTTN: Kết quả giải quyết trợ cấp đối với thanh niên xung phong theo Quyết định số40/2011/QĐ-TTg và Nghị định số 112/2017/NĐ-CP.
f) Biểu mẫu số 07/CTTN: Kết quả xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong.
5. Báo cáo kết quả thực hiện Đề án vị trí việc làm
Thực hiện theo Mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu báo cáo tại Phụ lục V, gồm:
a) Biểu mẫu số 01/VTVL-BCCC: Biểu báo cáo về vị trí việc làm và biên chế công chức.
b) Biểu mẫu số 02/VTVL-SLNLV: Biểu báo cáo về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
6. Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Thực hiện theo Mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu báo cáo tại Phụ lục VI, gồm:
a) Biểu mẫu số 01/ĐTBD: Thống kê số lớp đã đào tạo, bồi dưỡng.
b) Biểu mẫu số 02/ĐTBD: Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài.
c) Biểu mẫu số 03/ĐTBD: Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo quản lý ở trong nước.
d) Biểu mẫu số 04/ĐTBD: Kết quả đào tạo, bồi dưỡng viên chức ở trong nước.
e) Biểu mẫu số 05/ĐTBD: Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở trong nước.
f) Biểu mẫu số 06/ĐTBD: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài.
g) Biểu mẫu số 07/ĐTBD: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo quản lý ở trong nước.
h) Biểu mẫu số 08/ĐTBD: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức ở trong nước.
i) Biểu mẫu số 09/ĐTBD: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở trong nước.
7. Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng, danh sách và tiền lương cán bộ, công chức
Thực hiện báo cáo số liệu theo Phụ lục VII, gồm:
a) Biểu mẫu số 01/CC: Báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên
b) Biểu mẫu số 02/CC Báo cáo danh sách và tiền lương công chức từ cấp huyện trở lên
c) Biểu mẫu số 03/CBCC xã: Báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã
c) Biểu mẫu số 04/CBCC xã Báo cáo danh sách và tiền lương cán bộ, công chức cấp xã
8. Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng, danh sách và tiền lương viên chức
Thực hiện theo Mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu báo cáo tại Phụ lục VIII, gồm:
a) Biểu mẫu số 01/SLCLVC: Báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức.
b) Biểu mẫu số 02/DSTLVC: Báo cáo danh sách và tiền lương viên chức.
9. Báo cáo thống kê, tổng hợp việc sử dụng biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính; số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
Thực hiện theo biểu mẫu số liệu báo cáo tại Phụ lục số IX, gồm:
a) Biểu mẫu số 01/TCBM-BC: Thống kê, tổng hợp việc sử dụng biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính.
b) Biểu mẫu số 02/TCBM-BC: Thống kê, tổng hợp việc sử dụng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
10. Kế hoạch biên chế công chức hàng năm trong cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
Thực hiện theo biểu mẫu số liệu báo cáo tại Phụ lục X, gồm:
a) Biểu mẫu số 01/TCBM-BC: Kế hoạch biên chế công chức hàng năm trong cơ quan, tổ chức hành chính.
b) Biểu mẫu số: 02/TCBM-BC: Kế hoạch số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
11. Báo cáo hoạt động Hội hàng năm
Thực hiện theo Mẫu đề cương Phụ lục XI.
12. Báo cáo về tổ chức và hoạt động của Quỹ Từ thiện, Quỹ Xã hội hàng năm
Thực hiện theo Mẫu đề cương Phụ lục số XII.
Điều 6. Hình thức báo cáo và phương thức gửi, nhận báo cáo; cơ quan nhận báo cáo
1. Hình thức báo cáo và phương thức gửi, nhận báo cáo:
a) Báo cáo được thể hiện bằng hình thức văn bản điện tử gửi đến cơ quan nhận báo cáo thông qua Trục liên thông văn bản và Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Nội vụ.
b) Đối với các đơn vị chưa thực hiện nhận, gửi văn bản qua Trục liên thông văn bản, báo cáo bằng bản điện tử (file pdf có chữ ký và đóng dấu đỏ) gửi qua địa chỉ hòm thư điện tử: [email protected].
c) Việc quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Nội vụ thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư số 07/2021/TT-BNV.
2. Cơ quan nhận báo cáo: Sở Nội vụ tỉnh Sơn La.
Điều 7. Đối với các chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ không quy định tại Quyết định này
Các chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ đang có hiệu lực thi hành tại văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành thì tiếp tục thực hiện cho đến khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị bãi bỏ.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Chỉnh lý, bổ sung báo cáo
1. Trường hợp phải chỉnh lý, bổ sung nội dung, số liệu báo cáo, cơ quan lập báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo đã được chỉnh lý, bổ sung kèm theo văn bản nêu rõ việc chỉnh lý, bổ sung và phải có chữ ký xác nhận, đóng dấu.
2. Trường hợp tự ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung báo cáo, số liệu trong báo cáo và các biểu mẫu số liệu báo cáo kèm theo thì báo cáo, biểu mẫu đó không có giá trị.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:
a) Báo cáo đầy đủ, trung thực, chính xác các nội dung theo Mẫu đề cương báo cáo và các biểu mẫu số liệu báo cáo quy định tại Điều 5 Quy định này.
b) Trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm tổ chức quán triệt, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ theo các văn bản quy phạm pháp luật của cấp có thẩm quyền.
2. Sở Nội vụ
a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; quản lý, lưu trữ, chia sẻ thông tin báo cáo công tác ngành Nội vụ theo quy định.
b) Định kỳ 6 tháng và hàng năm, tổng hợp, xây dựng Báo cáo của UBND tỉnh về các lĩnh vực công tác ngành Nội vụ theo Điều 4 Quy định này, báo cáo Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền đảm bảo đầy đủ, có chất lượng và đúng tiến độ theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp, đề xuất) để xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Quốc Khánh
Lược đồ văn bản
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Cơ quan ban hành:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- Số hiệu:
- 19/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 02/06/2022
- Người ký:
- Hoàng Quốc Khánh
- Ngày hiệu lực:
- 15/06/2022
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 09/2019/NĐ-CP Nghị định số 09/2019/NĐ-CP Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước
- 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
- 28/2018/QĐ-TTg Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg Về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước
- 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 02/2002/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 02/2002/QH11
- 07/2021/TT-BNV Thông tư số 07/2021/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.