📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

📄 Số hiệu: 19/2011/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long📅 11/10/2011

Thuộc tính văn bản

Số hiệu19/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Người kýTrương Văn Sáu — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành11/10/2011
Ngày hiệu lực21/10/2011
Ngày đăng công báo26/07/2014

Trích yếu nội dung

Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Thực hiện Chỉ thị số 1722/CT-TTg, ngày 17/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức triển khai thi hành Nghị định số 63/2010/NÐ-CP, ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp tục tăng cường việc thực hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Giao Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ tưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trương Văn Sáu

QUY CHẾ

Phối hợp kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

(Ban hành kèm theo Quyết định số 19 /2011/QĐ-UBND,ngày 11tháng 10 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

________________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định công tác phối hợp kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.

2. Văn phòng Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh và các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện); UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

3. Các cá nhân, tổ chức có liên quan.

Điều 2. Nội dung phối hợp

1. Phối hợp trong việc lấy ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) có quy định về TTHC.

2. Phối hợp trong việc thống kê, công bố TTHC.

3. Phối hợp trong việc rà soát, đánh giá TTHC.

4. Phối hợp trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống của nhân dân.

Chương II

PHỐI HỢP KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 3. Thủ tục lấy ý kiến đối với dự thảo văn bản QPPL có quy định về TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh

1. Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản QPPL có chứa nội dung quy định TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh có trách nhiệm:

- Tổ chức đánh giá tác động đối với từng TTHC được quy định tại dự thảo văn bản theo đúng quy định tại Điều 10 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP theo các tiêu chí: Sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và các chi phí tuân thủ TTHC. Đối với các TTHC được sửa đổi, bổ sung, ngoài việc thực hiện đánh giá về sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và tính toán đầy đủ chi phí tuân thủ TTHC, cơ quan chủ trì soạn thảo phải thuyết minh rõ tính đơn giản cũng như những ưu điểm của TTHC được sửa đổi, bổ sung.

- Sau khi hoàn thành việc đánh giá tác động, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản QPPL chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định tại Khoản 2, Điều 9 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP gửi Văn phòng UBND tỉnh lấy ý kiến cùng thời điểm gửi lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan và đăng tải công khai toàn văn dự thảo văn bản trên Trang (Cổng) thông tin điện tử, để lấy ý kiến các đối tượng tuân thủ TTHC.

2. Khi nhận được hồ sơ lấy ý kiến, Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức nghiên cứu, tham gia ý kiến, cụ thể như sau:

- Trường hợp hồ sơ lấy ý kiến đúng theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; số lượng các biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ TTHC đúng với số TTHC trong văn bản dự thảo, Chánh Văn phòng UBND tỉnh gửi văn bản tham gia ý kiến về cơ quan soạn thảo.

- Trường hợp hồ sơ lấy ý kiến chưa đúng theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP hoặc số lượng các biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ TTHC chưa đủ so với số TTHC trong văn bản dự thảo, Chánh Văn phòng UBND tỉnh có văn bản yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản QPPL bổ sung. Trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản QPPL không thực hiện, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý.

- Trường hợp cần thiết, Chánh Văn phòng UBND tỉnh có thể tổ chức đánh giá độc lập hoặc tổ chức hội thảo, hội nghị lấy ý kiến cơ quan, tổ chức hữu quan; cơ quan chủ trì soạn thảo; các cá nhân, tổ chức có liên quan và đối tượng chịu sự tác động của TTHC, để phản biện lại kết quả đánh giá tác động của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản.

3. Thời hạn tham gia ý kiến tối đa 10 (mười) ngày làm việc, được tính từ ngày Văn phòng UBND tỉnh nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; số lượng các biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ TTHC đúng với số TTHC trong văn bản dự thảo.

Điều 4. Thủ tục thống kê, công bố TTHC

1. Trong thời hạn chậm nhất 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản QPPL có quy định TTHC được ban hành, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm:

- Xác định các bộ phận cấu thành của từng TTHC trong văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã), để điền đầy đủ, chính xác tất cả các nội dung trong Phần 2 Phụ lục kèm theo dự thảo Quyết định công bố TTHC (theo Mẫu số 1, ban hành kèm theo Quy chế này) cho từng TTHC (bao gồm TTHC thuộc thẩm quyền quyết định của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, bộ TTHC dùng chung của cấp huyện, cấp xã thuộc ngành, lĩnh vực quản lý và các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của sở, ban, ngành tỉnh).

- Lập Tờ trình (theo Mẫu số 2, ban hành kèm theo Quy chế này) gửi Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị ban hành Quyết định công bố TTHC (kèm theo tập tin điện tử của Tờ trình và toàn văn theo dự thảo Quyết định công bố TTHC).

2. Trong thời hạn tối đa 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị công bố TTHC, Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức kiểm tra chất lượng dự thảo Quyết định công bố TTHC trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành, cụ thể như sau:

- Nếu nội dung dự thảo Quyết định công bố TTHC đã đáp ứng được yêu cầu theo quy định tại Điều 14, Điều 15 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Chánh Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành Quyết định công bố TTHC.

- Nếu nội dung dự thảo Quyết định công bố TTHC chưa đáp ứng được yêu cầu theo quy định tại Điều 14, Điều 15 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Chánh Văn phòng UBND tỉnh có văn bản yêu cầu cơ quan dự thảo Quyết định công bố TTHC sửa đổi, bổ sung theo quy định. Trường hợp Thủ trưởng các sở, ban, ngành không thực hiện, Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý.

3. Khi phát hành Quyết định công bố TTHC, Văn phòng UBND tỉnh chỉ gửi văn bản giấy Quyết định đến các cơ quan nhận văn bản, không gửi văn bản nội dung của các TTHC được công bố kèm theo (trừ Văn phòng Chính phủ). Các cơ quan xem nội dung các TTHC bằng tập tin điện tử được gửi kèm theo Quyết định trên phần mềm Quản lý văn thư - hồ sơ công việc và được đăng tải trên Cổng thông tin tử của tỉnh (địa chỉ: vinhlong.gov.vn), Trang cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC (địa chỉ: csdl.thutuchanhchinh.vn).

4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định công bố TTHC, Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức tạo mới hồ sơ văn bản (đối với những văn bản do tỉnh ban hành) và tạo mới hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo đúng hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC). Đồng thời, trình Chủ tịch UBND tỉnh ký văn bản gửi Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC) đề nghị công khai TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.

Điều 5. Thủ tục rà soát, đánh giá TTHC

1. Rà soát, đánh giá TTHC theo kế hoạch, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã tiến hành rà soát, đánh giá TTHC theo hướng dẫn của Văn phòng UBND tỉnh.

- Văn phòng UBND tỉnh thực hiện việc rà soát, đánh giá độc lập TTHC thông qua việc chủ trì tổ chức rà soát, đánh giá TTHC hoặc xem xét kết quả rà soát, đánh giá TTHC của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã.

- Tuỳ tình hình thực tế, trong quá trình thực hiện rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã có thể huy động sự tham gia rà soát, đánh giá của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của TTHC.

2. Rà soát, đánh giá độc lập TTHC:

Trong quá trình thực hiện TTHC, các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã phải thường xuyên rà soát, đánh giá độc lập các TTHC có liên quan chặt chẽ với nhau, kết quả thực hiện TTHC này là tiền đề để thực hiện TTHC tiếp theo; các TTHC qua phát hiện hoặc theo thông tin phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức để bảo đảm các TTHC đơn giản, dễ thực hiện tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân.

3. Việc rà soát, đánh giá TTHC phải được tiến hành trên cơ sở thống kê, tập hợp đầy đủ các TTHC, các quy định có liên quan đến TTHC cần rà soát, đánh giá để xem xét theo những nội dung quy định tại Điều 28 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

4. Xử lý kết quả rà soát, đánh giá:

- Trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá TTHC, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã gửi Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp trình UBND, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ TTHC và các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính không đáp ứng quy định tại Điều 28 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

- Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc kiểm tra các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện các quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh.

Chương III

PHỐI HỢP TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ

CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH

Điều 6. Trình tự tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính

1. Tiếp nhận, làm rõ các thông tin phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính:

a. Khi có phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính gửi đến, các cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận và vào sổ theo dõi phản ánh, kiến nghị.

- Trường hợp tiếp nhận phản ánh, kiến nghị qua điện thoại, các cơ quan có trách nhiệm ghi chép trung thực và đầy đủ thông tin phản ánh, kiến nghị (theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Quy chế này).

- Trường hợp, cá nhân, tổ chức trực tiếp đến phản ánh, kiến nghị, các cơ quan có trách nhiệm ghi chép trung thực và đầy đủ thông tin phản ánh, kiến nghị (theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Quy chế này).

- Sau khi nhận được phản ánh, kiến nghị, các cơ quan phải có phản hồi để cá nhân, tổ chức biết được cơ quan đã thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.

b. Khi nhận được phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, các cơ quan tiến hành xác minh làm rõ các thông tin phản ánh, kiến nghị, cụ thể như sau:

- Đối với đơn, thư có nội dung bằng tiếng nước ngoài, các cơ quan đề nghị cá nhân, tổ chức có đơn, thư chuyển nội dung phản ánh, kiến nghị sang tiếng Việt;

- Đối với đơn, thư có nội dung không rõ ràng, các cơ quan đề nghị cá nhân, tổ chức đã phản ánh, kiến nghị làm rõ nội dung, yêu cầu và đề nghị trong đơn, thư đó;

- Đối với đơn, thư chưa xác định rõ tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín điện tử), các cơ quan đề nghị cá nhân, tổ chức cung cấp đầy đủ thông tin để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình xử lý phản ánh, kiến nghị;

- Các nội dung khác nếu thấy cần thiết.

2. Phân loại, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính:

a. Phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức do Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận:

Đối với các phản ánh, kiến nghị không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, Văn phòng UBND tỉnh lưu hồ sơ; đồng thời, trả lời bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị biết.

Đối với các phản ánh, kiến nghị đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, nhưng không thuộc thẩm quyền xử lý của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh lưu hồ sơ và chuyển phản ánh, kiến nghị tới cơ quan có thẩm quyền xử lý; đồng thời, trả lời bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị biết.

Đối với phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền xử lý của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh tổ chức xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính, cụ thể như sau:

- Xử lý phản ánh, kiến nghị về hành vi của cán bộ, công chức gây phiền hà, chậm trễ hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước:

+ Văn phòng UBND tỉnh chuyển phản ánh, kiến nghị đến các cơ quan có liên quan xem xét, xử lý.

+ Khi nhận được văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị của Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan tổ chức xem xét, xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

- Xử lý phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính:

+ Chánh Văn phòng UBND tỉnh ký văn bản thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh để giao cho các cơ quan chức năng xử lý các phản ánh, kiến nghị theo quy định.

+ Trường hợp cần thiết, Văn phòng UBND tỉnh có thể lựa chọn các phản ánh, kiến nghị về những quy định hành chính đang gây bức xúc, cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân để tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh giao cơ quan có liên quan xử lý theo đúng quy định tại Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.

- Cơ quan chịu trách nhiệm xử lý phản ánh, kiến nghị gửi kết quả xử lý về Văn phòng UBND tỉnh để trả lời cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị; đồng thời, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị theo quy định.

b. Phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức do các cơ quan tiếp nhận:

- Đối với các phản ánh, kiến nghị không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, các cơ quan lưu hồ sơ; đồng thời, trả lời bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị biết và gửi nội dung phản ánh, kiến nghị về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

- Đối với các phản ánh, kiến nghị đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, nhưng không thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan, các cơ quan chuyển phản ánh, kiến nghị về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, xử lý và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời, trả lời bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị biết.

- Đối với phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan, các cơ quan tổ chức xem xét, xử lý theo đúng quy định pháp luật. Khi có kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị, các cơ quan gửi văn bản trả lời cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị biết; đồng thời, gửi kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị theo quy định.

3. Thời gian xử lý phản ánh, kiến nghị:

- Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được phản ánh, kiến nghị, các cơ quan phải có phản hồi cho cá nhân, tổ chức biết.

- Chậm nhất 10 (mười) ngày làm việc (trong trường hợp phức tạp có thể kéo dài, nhưng không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc) kể từ khi nhận được phản ánh, kiến nghị, các cơ quan phải hoàn thành việc xử lý.

4. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị :

a. Kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính phải được đăng tải công khai theo các hình thức sau:

- Gửi văn bản thông báo cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị.

- Đăng tải trên Trang thông tin điện tử về TTHC của tỉnh hoặc Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

- Niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị và tại cơ quan trực tiếp giải quyết phản ánh, kiến nghị. Thời gian niêm yết, chậm nhất sau 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị và kéo dài liên tục trong ít nhất 10 (mười) ngày.

b. Ngoài ra, tuỳ tình hình thực tế, các cơ quan có thể công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị bằng các hình thức khác như: Đăng tải trên Trang (Cổng) thông tin điện tử của cơ quan hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng...

5. Lưu trữ hồ sơ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị:

Toàn bộ các văn bản, giấy tờ có liên quan đến quá trình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CÁC CƠ QUAN

Điều 7. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh

1. Hướng dẫn các cơ quan điền các biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ TTHC.

2. Gửi số hồ sơ của các TTHC được nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC đến các cơ quan.

3. Xây dựng kế hoạch và trình UBND, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC.

Triển khai kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC theo kế hoạch của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và của cơ quan cấp trên.

4. Kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện và công khai TTHC tại các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã để kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh khắc phục những tồn tại, hạn chế và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc.

5. Tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh.

Công bố công khai tên, địa chỉ, số điện thoại chuyên dùng, địa chỉ hộp thư điện tử (email), địa chỉ Trang (Cổng) thông tin điện tử (nếu có) của bộ phận chịu trách nhiệm tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.

6. Tham mưu cho UBND, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện một số biện pháp cần thiết để chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc kiểm soát TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh.

Điều 8. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã

1. Niêm yết công khai tại trụ sở các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan. Đồng thời, tuỳ điều kiện thực tế, tổ chức công khai TTHC bằng các hình thức khác.

Khuyến khích các cơ quan tổ chức công khai TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan khác. Đặc biệt là bộ TTHC dùng chung tại cấp huyện, cấp xã.

2. Tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ nội dung của các TTHC đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố.

Bố trí cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất, đạo đức tốt, văn hóa giao tiếp chuẩn mực, đủ trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực phù hợp để thực hiện TTHC.

Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về TTHC cho cá nhân, tổ chức có liên quan.

3. Tổ chức tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính gửi đến cơ quan.

Công bố công khai tên, địa chỉ, số điện thoại chuyên dùng, địa chỉ hộp thư điện tử (email), địa chỉ Trang (Cổng) thông tin điện tử (nếu có) của bộ phận chịu trách nhiệm tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính của Văn phòng UBND tỉnh; đồng thời, công bố công khai tên, địa chỉ, số điện thoại chuyên dùng, địa chỉ hộp thư điện tử (email) của cá nhân, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính của cơ quan.

4. Phân công đơn vị, công chức phụ trách công tác cải cách thủ tục hành chính và tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.

5. Riêng Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm:

Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến đóng góp đối của Văn phòng UBND tỉnh đối với các quy định về TTHC trong dự thảo văn bản QPPL. Trường hợp không tiếp thu ý kiến đóng góp phải giải trình cụ thể. Việc tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp đối với quy định về TTHC trong các dự thảo phải được thể hiện thành một phần riêng trong văn bản tiếp thu, giải trình. Văn bản tiếp thu, giải trình phải được gửi đến Văn phòng UBND tỉnh.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện triển khai thực hiện Quy chế này, cụ thể như sau:

1. Chỉ đạo các đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức trực thuộc thực hiện tốt Quy chế này, thường xuyên theo dõi và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc.

2. Giao UBND cấp huyện triển khai Quy chế này đến UBND cấp xã.

3. Định kỳ hàng quý, Văn phòng UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện Quy chế này trước ngày 15 của tháng thứ ba của mỗi quý hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.

4. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có phát sinh những khó khăn, vướng mắc hoặc những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện gửi văn bản về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Cơ quan ban hành:
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu:
19/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
11/10/2011
Người ký:
Trương Văn Sáu
Ngày hiệu lực:
21/10/2011
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản