Quyết định số 1863/QĐ-UBND (năm 2008) Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác chuyên trách cải cách hành chính thành phố Hải Phòng
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 1863/QĐ-UBND (năm 2008) |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Trịnh Quang Sử — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 03/11/2008 |
| Ngày hiệu lực | 03/11/2008 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 1863/QĐ-UBND (năm 2008) Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác chuyên trách cải cách hành chính thành phố Hải Phòng
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 1863/QĐ-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 03 tháng 11 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác chuyên trách
cải cách hành chính thành phố Hải Phòng
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;
Căn cứ Quyết định số 1174/QĐ-CT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc thành lập Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính thành phố Hải Phòng;
Theo đề nghị Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính thành phố Hải Phòng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những điểm cần bổ sung, sử đổi, Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính thành phố Hải Phòng có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Điều 3. Các ông/bà Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các cơ quan Trung ương có thủ tục hành chính đóng trên địa bàn thành phố và các thành viên Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
Trịnh Quang Sử
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
QUY CHẾ
Hoạt động của Tổ công tác chuyên trách cải cách
thủ tục hành chính thành phố Hải Phòng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1863/QĐ-UBND ngày 03/11/2008
của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về hoạt động của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính thành phố Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Tổ công tác 30)
2. Quy chế này áp dụng đối với Tổ công tác 30 thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các, ban, ngành trực thuộc thành phố; các cơ quan hành chính Trung ương đóng trên địa bàn; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố trong việc phối hợp với Tổ công tác để thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 (gọi tắt la Đề án 30).
CHƯƠNG II
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
CỦA TỔ CÔNG TÁC
Điều 2. Vị trí, chức năng
Tổ công tác 30 thành phố do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định thành lập, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố, có chức năng giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn thành phố trong thời gian 3 năm (2008 - 2010).
Điều 3. Nhiệm vụ
Tổ Công tác 30 thành phố có nhiệm vụ sau:
1. Xây dựng, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 30 tại thành phố Hải Phòng theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách của Thủ tướng Chính phủ về cải cách thủ tục hành chính.
2. Lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch gửi Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt.
3. Tổ chức thu thập, thống kê các thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính và các quy định có liên quan đang thực hiện các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố theo các biểu mẫu của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Tổ công tác Trung ương).
4. Rà soát các thủ tục hành chính dựa trên cơ sở hướng dẫn và biểu mẫu do Tổ công tác Trung ương quy định.
5. Phối hợp với Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính thành phố Hải Phòng và các cơ quan, tổ chức, các chuyên gia, các nhà khoa học tổ chức các hội nghị, hội thảo về việc đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước tại Hải Phòng.
6. Lập cơ sở dữ liệu điện tử để đăng trên Trang thông tin điện tử thành phố Hải Phòng các thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính đang thực hiện tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố và kết quả công việc Tổ công tác đã thực hiện được.
7. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo với Tổ công tác Trung ương; chỉ đạo điều hành công tác thống kê, rà soát thủ tục hành chính với các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn trren địa bàn thành phố thông qua hình thức văn bản hành chính và thư điện tử (email) gửi qua mạng Internet.
8. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các cơ quan hành chính Trung ương Chính phủ tại địa phương.
9. Bố trí cán bộ tham gia đầy đủ các khoá tập huấn do Tổ công tác Trung ương.
10. Quản lý nhân sự, tài chính, tài sản và hồ sơ tài liệu của Tổ công tác theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo cả Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố và hướng dẫn của Tổ công tác trung ương.
Điều 4. Quyền hạn
Tổ công tác có quyền hạn sau:
1. Được sử dụng con dấu Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố để hoạt động.
2. Được tham dự các cuộc họp của Uỷ ban nhân dân thành phố nếu nội dung cuộc họp có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ của Tổ công tác.
3. Tổ chức các cuộc họp hoặc các buổi làm việc với các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn và các cơ quan nhành chính trung ương đóng trên địa bàn để xem xét tình hình thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại đơn vị đó.
4. Yêu cầu các Sở, ban, ngành, các cấp chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ của Tổ công tác.
5. Kiến nghị với các cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính; mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính không phù hợp hoặc trái pháp luật gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.
6. Phát hiện và đề xuất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xử lý kịp thời đối với những cơ quan, tổ chức và cá nhân có hành vi chậm trễ, tắc trách gây cản trở trong quá trình thực hiện Đề án 30 của Chính phủ trên địa bàn thành phố.
CHƯƠNG III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 5. Chế độ làm việc
1. Tổ công tác làm việc theo chế độ quy định tại Quyết định số 1174/QĐ-CT ngày 18/7/2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố về việc thành lập Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính thành phố Hải Phòng, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Tổ công tác như sau:
a) Tổ trưởng, Tổ công tác 30 thành phố; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố về quản lý, điều hành mọi hoạt động của Tổ công tác; chỉ đạo, tổ chức, phân công thực hiện các nhiệm vụ của Tổ công tác.
Tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 30 tại thành phố Hải Phòng theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách của Thủ tướng Chính phủ.
Bố trí nơi làm việc, cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ Tổ công tác 30 thành phố theo quy định; đề xuất khen thưởng những cán bộ công chức làm tốt công tác cải cách thủ tục hành chính; đề xuất xử lý các cán bộ công chức có hành vi nhũng nhiễu gây khó khăn, phiền hà đối với người dân, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp. Ký các văn bản báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Tổ công tác 30 thành phố.
b) Các Tổ phó và các thành viên khác của Tổ công tác: Thực hiện theo sự phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố và Tổ trưởng công tác. Được Tổ trưởng uỷ quyền hoặc thực hiện nhiệm vụ khi làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Chế độ hội họp: Tổ công tác họp định kỳ tháng/lần và đột xuất theo yêu cầu của Tổ trưởng hoặc chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố. Thời gian, địa điểm, thành phần tự họp do Tổ trưởng quyết định.
3. Chê độ thông tin, báo cáo: Thực hiện theo quy định của Tổ công tác Trung ương, chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân thành phố.
4. Công tác văn thư, lưu trữ:
Tổ công tác thực hiện công tác văn thư, lưu trữ theo quy trình sau:
a) Tổ công tác chịu trách nhiệm:
- Soạn thảo, phát hành văn bản hành chính để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Tổ trưởng ký phát hành tất cả các văn bản của Tổ công tác và sử dụng con dấu của Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố.
- Lưu trữ đầy đủ văn bản đi, đến theo dõi việc xử lý các văn bản liên quan đến hoạt động của Tổ công tác.
b) Phòng Hành chính - Tổ chức trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố lập cơ sở dữ liệu điện tử để đăng trên Trang thông tin điện tử thành phố Hải Phòng về các thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính đang thực hiện tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố và kết quả công việc Tổ công tác 30 đã thực hiện được; thông tin hoạt động liên quan đến Đề án 30 Chính phủ.
Điều 6. Quan hệ công tác giữa Tổ công tác với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố và Tổ công tác Trung ương
1. Tổ công tác chịu sự điều hành, quản lý toàn diện, trực tiếp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố và hướng dẫn nghiệp vụ của Tổ công tác Trung ương trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án 30 tại địa phương.
2. Tổ trưởng trực tiếp hoặc uỷ quyền cho Tổ phó báo cáo với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố và Tổ công tác Trung ương về tình hình thực hiện Đề án 30 trên địa bàn thành phố.
3. Trong trường hợp cần thiết, Tổ công tác mời đại diện Tổ công tác Trung ương dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tập huấn do Tổ công tác tổ chức để được tư vấn thực hiện nhiệm vụ.
Điều 7. Quan hệ công tác giữa Tổ công tác 30 của thành phố với các Sở, ban, ngành, quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các cơ quan hnàh chính Trung ương đóng tại địa phương có thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố
1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn; các cơ quan hành chính Trung ương đóng tại địa phương có thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện Đề án 30 và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố về công tác đơn giản hoá thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
b) Cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu về thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính đang thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình theo yêu cầu của Tổ công tác.
c) Thống kê và điền các mẫu biểu (do tổ công tác cung cấp) và báo cáo tình hình thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị, địa phương mình theo yêu cầu của Tổ công tác.
d) Mời Tổ công tác cuộc họp,hội nghị, hội thảo của cơ quan nếu nội dung có liên quan đến Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện đơn giản hoá các thủ tục hành chính: công tác cải cách thủ tục hành chính.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện các nhiệm vụ theo Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện đơn giản hoá các thủ tục hành chính địa phương, đơn vị mình với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Tư pháp và Tổ công tác 30 của thành phố)
2. Tổ công tác chịu trách nhiệm:
a) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn; các cơ quan hành chính Trung ương đóng tại địa phương có thủ tục hành chính trong quá trình thu thập thông tin, tài liệu về thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính.
b) Mời đại diện lãnh đạo các đơn vị dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính.
c) Đề xuất kiến nghị sửa đổi, bãi bỏ với những thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai do các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, xã, thị trấn; các cơ quan hành chính Trung ương đóng tại địa phương có thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố ban hành không phù hợp hoặc trái với quy định của pháp luật.
Điều 8. Chế độ, chính sách của Tổ công tác
Hàng năm Tổ công tác họp tổng kết đánh giá cuối năm gắn với công tác chỉ đạo thi đua khen thưởng. Các thành viên Tổ công tác có nhiều đóng góp sẽ được đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng, các thành viên không hoàn thnàh nhiệm vụ hoặc vi phạm các nội dung tại quy định này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị kỷ luật theo quy định của nhà nước.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Các thành viên Tổ công tác, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn các cơ quan hành chính Trung ương có thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy chế này.
Điều 10. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, Tổ trưởng Tổ công tác báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
Trịnh Quang Sử
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 1893/QĐ-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 10 tháng 11 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Sinh vật cảnh Hải Phòng
| |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định số 726/QĐ-TCCQ ngày 25/10/1993 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc cho phép thành lập Hội sinh vật cảnh thành phố Hải Phòng;
Xét đề nghị của Chủ tịch Hội sinh vật cảnh thành phố Hải Phòng tại Công văn số 05/CV-SVC ngày 08/5/2008; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Công văn số 421/SNN-TC ngày 25/6/2008 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Sinh vật cảnh thành phố Hải Phòng kèm theo Quyết định này
Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Hội Sinh vật cảnh thành phố Hải Phòng căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
Đỗ Trung Thoại
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ
HỘI SINH VẬT CẢNH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Được phê duyệt Quyết định số 1893/QĐ-UBND ngày 10/11/2008
Của Uỷ ban nhân dân thành phố)
CHƯƠNG I
TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ CỦA HỘI
Điều 1. Tên gọi: Hội Sinh vật cảnh của thành phố Hải Phòng.
Hội Sinh vật cảnh thành phố Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp tập hợp rộng rãi những người yêu thích sinh vật cảnh, những người sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ sinh vật cảnh, các nhà khoa học, mỹ thuật và nghệ nhân hoạt động cho sự bảo vệ và phát triển của sinh vật cảnh trên địa bàn thành phố Hải Phòng nhằm mục đích:
- Giữ gìn, phát triển, nâng cao truyền thống văn hoá tốt đẹp của nhân dân thành phố trong lĩnh vực sinh vật cảnh,
- Kết hợp với việc tiếp thu có chon lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài, góp phần vào việc bảo vệ và phát triển nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, cải thiện môi trường sinh thái, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, nhằm xây dựng thành phố Hải Phòng giàu, đẹp, văn minh.
Hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng, chịu sự quản lý nàh nước của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động.
Trụ sở của Hội: số 94, phố Hạ Lý, quận Hồng Bàng, Hải Phòng.
Điều 2. Nhiệm vụ của Hội
1. Tuyên truyền, giáo dục, vận động hội viên và nhân dân tham gia tích cực thực hiện đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước về bảo vệ môi trường và phát triển sinh vật cảnh.
2. Phát triển và xây dựng tổ chức Hội vững mạnh, động viên nhiệt tình và khả năng lao động sáng tạo của hội viên, đoàn kết giúp đỡ nhau, trao đổi kinh nghiệm, phổ biến ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, mỹ thuật nhằm phát triển ngày càng phong phú và đa dạng, với chất lượng cao các sản phẩm sinh vật cảnh, mang lại đời sống văn hoá tươi vui, lành mạnh, lợi ích kinh tế - xã hội thiết thực cho hội viên.
3. Tổ chức các dịch vụ khoa học kỹ thuật, mỹ thuật và các cơ sở sản xuất, kinh doanh phục vụ cho hoạt động sinh vật cảnh theo đúng quy định của pháp luật.
4. Để xuất với các cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương về những vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách và các biện pháp nhằm bảo vệ và phát triển sinh vật cảnh.
5. Xây dựng và phát triển các mối quan hệ với các hội khác trong thành phố và cả nước nhằm trao đổi thông tin, kinh nghiệm, hợp tác nhằm giúp đỡ nhau về các mặt theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG II
HỘI VIÊN
Điều 3. Công dân, tổ chức trên địa bàn thành phố có tâm huyết với sinh vật cảnh, nếu:
Tán thành Điều lệ Hội:
Nhiệt tình tham gia hoạt động trong một hoặc nhiều lĩnh vực hoạt động của Hội;
Tự nguyện xin gia nhập Hội và sinh hoạt ở một số cơ sở của Hội, chấp hành sự phân công của Hội và đóng hội phí đầy đủ đều được Hội xét kết nạp là hội viên của Hội.
Những người có uy tín, tâm huyết với Hội, tạo thuận lợi, hỗ trợ (tinh thần hoặc vật chất) cho Hội, nhưng không có điều kiện tham gia sinh hoạt được Hội công nhận là hội viên danh dự.
Những cá nhân có nhiệt tình đóng góp cho Hội, ủng hộ và tạo điều kiện cho hoạt động của Hội có thể được công nhận là hội viên liên kết.
Hội viên danh dự, hội viên liên kết có quyền như các hội viên chính thức, trừ quyền tham gia bầu cử và ứng cử vào các chức danh lãnh đạo Hội.
Điều 4. Nhiệm vụ của Hội viên:
1. Tuân thủ Điều lệ Hội Sinh vật cảnh thành phố và pháp luật của nhà nước trong hoạt động sinh vật cảnh.
2. Tích cực xây dựng Hội, tham gia đầy đủ các kỳ sinh hoạt của Hội, tuyên truyền tôn chỉ, mục đích điều lệ của Hội, giữ gìn. mở rộng ảnh hưởng và uy tín của Hội, phát triển hội viên mới.
3. Đóng hội phí theo qui định.
Điều 5. Quyền của Hội viên:
1. Tham gia mọi sinh hoạt và quyết định công việc của Hội theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
2.Được bầu cử, ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội.
3. Được Hội phổ biến kinh nghiệm, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về khoa học, mỹ thuật sinh vật cảnh, dự các cuộc hội thảo, các lớp tập huấn.
4. Được đề xuất các sáng kiến để thực hiện tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. Được Hội tạo điều kiện thuận lợi (trong khả năng cho phép) trong mọi hoạt động sinh vật cảnh, nhất là các công trình nghiên cứu, sáng tạo và phát minh.
6. Được cấp thẻ Hội viên.
7. Có quyền xin ra khỏi Hội.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC CỦA HỘI
Điều 6. Tổ chức của Hội gồm:
Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên.
Ban chấp hành Hội
Ban kiểm tra Hội
Điều 7. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội:
Hội tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện, tự trang trải kinh phí và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Mọi công việc của Hội được bàn bạc tập thể và được quyết định theo nguyên tắc đa số quá bán.
Điều 8. Đại hội đại biểu hội viên hoặc Đại hội toàn thể hội viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội có nhiệm kỳ 5 năm. Hội có thể tổ chức đại hội bất thường hoặc tổ chức hội nghị giữa nhiệm kỳ khi có ít nhất 2/3 số uỷ viên Ban chấp hành đề nghị, hoặc 2/3 tổng số hội viên của Hội đề nghị. Các quyết định của Đại hội thông qua phải được quá nửa số đại biểu chính thức biểu quyết tán thành. Hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
Đại hội có các nhiệm vụ:
- Thông qua Điều lệ sửa đổi (nếu có) để trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt
- Thảo luận báo cáo tổng kết nhiệm kỳ cũ và phương hướng hoạt động của nhiệm kỳ mới.
- Thảo luận báo cáo nhiệm kỳ của Ban chấp hành và Ban kiểm tra.
- Thảo luận phê duyệt quyết toán tài chính nhiệm kỳ cũ và kế hoạch tài chính cho hoạt động của nhiệm kỳ mới.
- Bầu Ban chấp hành và Ban kiểm tra.
- Thảo luận và thông qua các nghị quyết của Hội
Điều 9. Ban chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất giữa 2 kỳ đại hội, do Đại hội bầu ra. Số lượng Uỷ viên Ban chấp hành do Đại hội quyết định. Ban chấp hành có nhiệm kỳ là 5 năm.
Ban chấp hành hoạt động theo Quy chế hoạt động của Ban chấp hành.
Ban chấp hành họp ít nhất 2 lần trong năm. Các phiên họp chỉ hợp lệ khi có mặt ít nhất 2/3 tổng số Uỷ viên Ban chấp hành. Các quyết định và nghị quyết của Ban chấp hành được thông qua bằng biểu quyết và có hiệu lực khi có trên 50% tổng số uỷ viên Ban chấp hành dự họp tán thành. Nừu số lượng biểu quyết thuận và không thuận ngang nhau thì bên nào có ý kiến của Chủ tịch hội sẽ được chấp thuận. Hình thức biểu quyết do kỳ họp Ban chấp hành quy định.
Ban chấp hành có nhiệm vụ:
- Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết của đại hội
- Quyết định kế hoạch, chương trình công tác hàng năm hoặc giữa các kỳ họp của Ban chấp hành
- Thông qua các báo cáo kế hoạch và quyết toán tài chính nhiệm kỳ và hàng năm trình đại hội hoặc hội nghị giữa nhiệm kỳ
- Giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động của Hội, tuân theo Điều lệ Hội Sinh vật cảnh thành phố.
- Chuẩn bị nội dung, chương trình nghị sự và các tài liệu trình đại hội hoặc hội nghị hàng năm của Hội
- Xây dựng và phê duyệt Quy chế hoạt động của Ban chấp hành.
- Bầu cử hoặc bãi miễn các chức danh lãnh đạo Hội
- Quyết định kết nạp hoặc kỷ luật hội viên
- Quyết định triệu tập đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu hội viên của Hội
Điều 10. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội
Chủ tịch Hội do Ban chấp hành bầu trong số các uỷ viên Ban chấp hành; có nhiệm vụ:
- Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật
- Chủ tài khoản, quản lý tài chính, tài sản của Hội
- Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết của đại hội, của hội nghị toàn thể và các nghị quyết của Ban chấp hành Hội.
- Triệu tập chủ trì các cuộc họp của Ban chấp hành.
- Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hội
- Quyết định việc thành lập các tổ chức thựôc Hội theo nghị quyết của Ban chấp hành và theo quy định của pháp luật.
Phó Chủ tịch Hội là người giúp việc cho Chủ tịch Hội, do Ban chấp hành bầu ra trong số các uỷ viên Ban chấp hành, được Chủ tịch Hội phân công giải quyết từng vấn đề cụ thể. Một Phó Chủ tịch Hội có thể được Chủ tịch Hội uỷ quyền điều hành công việc của Ban chấp hành khi Chủ tịch Hội vắng mặt.
Số lượng Phó Chủ tịch Hội do Ban chấp hành quyết định
Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội là Thường vụ Ban chấp hành.
Điều 11. Ban Kiểm tra
Trưởng Ban kiểm tra do Ban chấp hành bầu ra trong số các Uỷ viên Ban chấp hành Hội. Ban kiểm tra Hội có 3 đến 5 thành viên. Ban kiểm tra có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Ban chấp hành.
Ban kiểm tra Hội có nhiệm vụ:
- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành điều lệ, quy chế và các nghị quyết của Hội đối với toàn thể hội viên và lãnh đạo Hội
- Giám sát việc quản lý tài chính của Hội
- Làm rõ các nguyên nhân vi phạm của hội viên, đề xuất các biện pháp xử lý để Ban chấp hành xem xét quyết định.
- Báo cáo kết quả hoạt động kiểm tra trong các kỳ họp của Ban chấp hành Hội.
- Có quyền yêu cầu Ban chấp hành tổ chức phiên họp bất thường hoặc tổ chức hội nghị bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hội.
CHƯƠNG IV
TÀI CHÍNH CỦA HỘI
Điều 12. Tài chính của hội gồm:
Hội phí của hội viên.(mức hội phí do Hội quy định).
Nguồn hỗ trợ của nhà nước, của cá nhân, các tổ chức xã hội trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Tài chính của Hội được chi phí cho các hoạt động của Hội, chi hoạt động sản xuất, dịch vụ, kinh doanh sinh vật cảnh của hội viên theo quy định của Hội.
Chi công tác tuyên truyền, khen thưởng….
Việc thu tài chính của Hội theo quy định của pháp luật về quản lý tài chính hiện hành và báo cáo công khai trước Ban chấp hành và Đại hội.
CHƯƠNG V
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 13. Hội viên có thành tích được Hội biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng.
Điều 14. Hội viên vi phạm Điều lệ, làm tổn hại đến uy tín, danh dự của Hội thì tuỳ theo mức độ phải chịu các hình thức kỷ luật: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, xoá tên khỏi danh sách hội viên.
CHƯƠNG VI
GIẢI THỂ HỘI
Điều 15. Hội giải thể hoặc bị giải thể trong các trường hợp vi phạm được quy định tại Điều 25, Điều 28 và Điều 30, Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định tổ chức hoạt động và quản lý hội.
CHƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên Hội Sinh vật cảnh thành phố mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.
Điều 17. Điều lệ này gồm 7 chương, 17 điều có hiệu lực thi hành sau khi được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt./.
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.