Quyết định số 185 tc/qđ/CPH V/v xác định giá doanh nghiệp Nhà nước để cổ phần hoá tại thời điểm 1/1/1994 của Công ty cổ phần xe khách Hải phòng
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 185 tc/qđ/CPH |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Phạm Văn Trọng |
| Ngày ban hành | 14/03/1995 |
| Ngày hiệu lực | 14/03/1995 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 185 tc/qđ/CPH V/v xác định giá doanh nghiệp Nhà nước để cổ phần hoá tại thời điểm 1/1/1994 của Công ty cổ phần xe khách Hải phòng
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH Số : 185 tc/qđ/CPH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc ------------------------------ |
Hà nội ngày 14 tháng 3 năm 1995 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V XÁC ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ĐỂ CỔ PHẦN HOÁ TẠI THỜI ĐIỂM 1/1/1994 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH HẢI PHÒNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
Căn cứ Quyết định số 202/TC ngày 8/6/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Thủ tướng Chính phủ ) về việc tiếp tục làm thí điểm chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần.
Căn cứ báo cáo kiểm toán số 223/VACO ngày 18/11/1993 của Công ty Kiểm toán Việt Nam về việc kiểm toán báo cáo tài chính 9 tháng đầu năm 1993 và đánh giá lại giá trị tài sản của doanh nghiệp thời điểm hết ngày 30/9/1993.
Căn cứ vào biên bản ký ngày 5/3/1994 của Hội đồng thẩm định xác định trị giá doanh nghiệp Công ty cổ phần xe khách Hải phòng, thực hiện theo Quyết định 103 TC/QĐ/CPH ngày 1/2/1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, và công văn số 206 CV/UB ngày 19/8/1994 của UBND TP Hải phòng đề nghị cho phép Công ty cổ phần xe khách Hải phòng tiếp tục các bước tiếp theo.
QUYẾT ĐỊNH |
Điều 1: Xác định trị giá doanh nghiệp Công ty cổ phần xe khách Hải phòng tại thời điểm 1/1/1994 để thực hiện cổ phần hoá theo Quyết định 202/CT và chỉ thị 84/TTg của Thủ tướng Chính phủ như sau:
1. Tổng giá trị doanh nghiệp | 1.565.248.667 đồng |
Trong đó: |
|
- Vốn cố định | 1.461.317.879đ |
- Vốn lưu động | 13.262.000đ |
- Quỹ KKFT sản xuất | 1.861.321đ |
- Quỹ dự phòng | 8.812.467đ |
- Vốn SCL và công nợ | 79.995.000đ |
2. Phân theo nguồn hình thành | 1.565.248.667đ |
Trong đó: |
|
- Vốn NSNN | 706.521.307đ |
- Vốn của các cổ đông | 778.732.360đ |
- Vốn SCL và CNợ | 79.995.000đ
|
3. Về diện tích đất Công ty đang sử dụng, được Uỷ ban nhân dân thành phố Hải phòng giao tại quyết định số 780/ĐUB ngày 19/7/1991: Căn cứ vào khoản 2 điều 1 pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thì Công ty cổ phần xe khách Hải phòng là đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và phải nộp tiền thuê đất hàng năm.
Điều 2: Căn cứ vào giá trị doanh nghiệp được xác định tại điều 1 trên đây, giao cho Ban Cổ phần hoá Bộ Tài chính, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố Hải phòng, chỉ đạo Công ty cổ phần xe khách Hải phòng, giải quyết các vấn đề phát sinh về vốn từ sau thời điểm định giá của Hội đồng định giá và làm tiếp các công việc còn lại theo đúng quy định tại Quyết định số 202/CT ngày 8/6/1992 và chỉ thị số 84 TTg ngày 4/3/1993 của Thủ tướng Chính phủ và các thông tư hướng dẫn của các Bộ chức năng.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, các đơn vị có tên ở điều 2 chịu trách nhiệm thi hành. Nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./.
Nơi nhận: | KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG |
- Phó TT Trần Đức Lương Để - VPCP báo - Bộ trưởng Phan Văn Tiệm cáo - Ban ĐMDN của CP - UBND TP Hải phòng - Sở giao thông công chính TP HP - Công ty CP xe khách Hải phòng - Lưu: VP, TC QLV &T.vốn DNNN CPH, vụ CĐKT, KBNN | Phạm Văn Trọng |
Lược đồ văn bản
- 202/CT Chỉ thị số 202/CT Về việc cho vay vốn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đến hộ sản xuất
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.