📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định các thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" và cơ chế "một cửa liên thông" trên lĩnh vực công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận

📄 Số hiệu: 18/2013/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận📅 22/04/2013

Thuộc tính văn bản

Số hiệu18/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNội vụ
Lĩnh vựcCải cách hành chính
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Người kýNguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
Ngày ban hành22/04/2013
Ngày hiệu lực02/05/2013
Ngày hết hiệu lực25/01/2015

Trích yếu nội dung

Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định các thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" và cơ chế "một cửa liên thông" trên lĩnh vực công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

QUY ĐỊNH

Giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” và cơ chế “một cửa liên thông” trên lĩnh vực công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND

ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

_____________________________________

I. Các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế “một cửa”

1. Thủ tục cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng (thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ)

a) Cơ sở pháp lý:

- Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

- Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

- Quyết định số 2095/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.

- Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ban hành kèm theo Quyết định số 2095/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân dân tỉnh;

b) Đối tượng áp dụng: cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại Quyết định số 2095/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng và Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ban hành kèm theo Quyết định số 2095/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân dân tỉnh (không bao gồm đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh);

c) Thẩm quyền giải quyết: Giám đốc Sở Nội vụ;

d) Hồ sơ: 02 bộ, mỗi bộ gồm:

- Thông báo chiêu sinh, giấy báo nhập học của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

- Lý lịch trích ngang của cán bộ, công chức (theo mẫu).

- Công văn của cấp có thẩm quyền (theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức) đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng: nêu rõ đối tượng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thuộc diện quy hoạch đào tạo và hướng bố trí sau khi đào tạo, bồi dưỡng.

- Đối với cán bộ, công chức thuộc khối Đảng, đoàn thể phải có văn bản đồng ý cử đi học của Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

- Quyết định tuyển dụng.

- Bản cam kết thời gian công tác sau khi đào tạo (thời gian công tác sau khi được đào tạo đại học là 5 năm, sau khi được đào tạo sau đại học là gấp 3 lần thời gian đào tạo).

- Bản đánh giá công tác 2 năm liên tiếp trước thời điểm đào tạo đại học, bản đánh giá công tác 3 năm liên tiếp trước thời điểm đào tạo sau đại học.

- Văn bản quy hoạch của cấp có thẩm quyền đối với các trường hợp phải áp dụng quy định này.

- Bản photo sổ bảo hiểm xã hội;

đ) Trình tự và thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Công chức, Viên chức hoặc Phòng Chính quyền địa phương thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở quyết định: 03 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;

e) Phí và lệ phí: không có.

2. Thủ tục nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn đối với cán bộ, công chức (thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Nội vụ)

a) Cơ sở pháp lý:

- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

- Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

- Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

- Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức.

- Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức.

- Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức.

- Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

b) Đối tượng áp dụng: cán bộ, công chức trong biên chế làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước (không bao gồm đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh);

c) Thẩm quyền giải quyết: Giám đốc Sở Nội vụ;

d) Hồ sơ: 01 bộ, gồm:

- Công văn đề nghị kèm theo danh sách đề nghị nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn đối với cán bộ, công chức (lập 06 bản theo mẫu).

- Biên bản họp xét nâng lương (có ký xác nhận của thủ trưởng đơn vị, Chủ tịch Công đoàn và cán bộ tổ chức của đơn vị).

- Quyết định lương hiện hưởng của cán bộ, công chức.

- Quy định nâng lương trước thời hạn của đơn vị và giấy khen, bằng khen của cán bộ, công chức (đối với nâng lương trước thời hạn);

đ) Trình tự và thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Công chức, Viên chức thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở ký duyệt danh sách nâng lương và văn bản thoả thuận nâng lương: 03 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;

e) Phí, lệ phí: không có.

3. Thủ tục bổ nhiệm chính thức vào ngạch công chức

a) Cơ sở pháp lý:

- Nghị định số 24/2010/NĐ-BNV ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

- Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

- Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

- Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

b) Đối tượng áp dụng: cán bộ, công chức thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Thông tư số 13/2010/NĐ-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

c) Thẩm quyền giải quyết: Giám đốc Sở Nội vụ;

d) Hồ sơ: 01 bộ, gồm:

- Công văn của cơ quan, đơn vị cá nhân đang công tác và cơ quan chủ quản (nếu có) đề nghị bổ nhiệm chính thức vào ngạch công chức (nội dung nêu rõ thời điểm bổ nhiệm và mốc thời gian nâng lương lần sau đối với cá nhân).

- Bản tự nhận xét, đánh giá trong thời gian tập sự của cá nhân.

- Bản nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự hoặc bản nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị cá nhân đang công tác.

- Bản photo sổ bảo hiểm xã hội.

- Quyết định tuyển dụng của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận;

đ) Trình tự và thời gian giải quyết: 05 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Công chức, Viên chức thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức: 03 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;

e) Phí, lệ phí: không có.

4. Thủ tục chuyển ngạch công chức (thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Nội vụ)

a) Cơ sở pháp lý:

- Nghị định số 204/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

b) Đối tượng áp dụng: cán bộ, công chức thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và các văn bản có liên quan (không bao gồm đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh);

c) Thẩm quyền giải quyết: Giám đốc Sở Nội vụ;

d) Hồ sơ: 01 bộ, gồm:

- Đơn đề nghị xét chuyển ngạch của cán bộ, viên chức, công chức (trong đó nêu rõ quá trình công tác của bản thân).

- Quyết định phân công nhiệm vụ của thủ trưởng cơ quan, đơn vị (đang áp dụng tại thời điểm đề nghị xét chuyển ngạch và phù hợp với ngạch đề nghị xét chuyển) và bản nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức năm trước liền kề năm đề nghị xét chuyển ngạch cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị nơi cá nhân đang công tác, kể cả tại nơi cá nhân công tác trước khi chuyển đến cơ quan, đơn vị trong giai đoạn này.

- Biên bản họp xét chuyển ngạch tương đương đối với công chức, viên chức của Hội đồng xét chuyển ngạch.

- Công văn kèm theo 03 bản danh sách đề nghị xét chuyển ngạch đối với cán bộ, viên chức của cơ quan, đơn vị. Riêng đối với công chức không kèm theo danh sách.

- Các bản sao: quyết định lương hiện hưởng, các văn bằng, chứng chỉ có liên quan;

đ) Trình tự và thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Công chức, Viên chức thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở ký quyết định hoặc phê duyệt danh sách chuyển ngạch: 03 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;

e) Phí, lệ phí: không có.

5. Thủ tục tiếp nhận, điều động và luân chuyển công tác cán bộ, công chức, viên chức đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ (trong đó viên chức chỉ áp dụng thủ tục luân chuyển ra ngoài cơ quan hành chính, sự nghiệp tỉnh hoặc tiếp nhận vào cơ quan hành chính, sự nghiệp tỉnh - do thực hiện phân cấp quản lý)

a) Cơ sở pháp lý:

- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

- Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

- Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

- Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

b) Đối tượng áp dụng: cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và các văn bản có liên quan;

c) Thẩm quyền giải quyết: Giám đốc Sở Nội vụ;

d) Hồ sơ:

* Trường hợp luân chuyển công tác trong tỉnh: 01 bộ, gồm:

- Đơn đề nghị chuyển công tác (có ý kiến đồng ý của cơ quan đang công tác; cơ quan chủ quản của cơ quan đang công tác (nếu có); cơ quan chuyển đến công tác và cơ quan chủ quản của cơ quan chuyển đến công tác (nếu có) - theo mẫu.

- Bản tự kiểm điểm quá trình công tác của cán bộ, công chức, viên chức trong thời gian 03 năm tính đến ngày đề nghị thuyên chuyển (có xác nhận của cơ quan đang công tác).

- Văn bản tuyển dụng của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận (bản photo có công chứng hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu).

- Sơ yếu lý lịch.

- Giấy khám sức khoẻ.

* Trường hợp luân chuyển công tác ra ngoài tỉnh: 02 bộ, mỗi bộ gồm:

Ngoài hồ sơ tương tự như thuyên chuyển trong tỉnh, còn phải có: công văn tiếp nhận của Sở Nội vụ (hoặc cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo phân cấp) nơi bản thân xin đến công tác gửi cho Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận.

* Trường hợp tiếp nhận từ ngoài tỉnh: 02 bộ, mỗi bộ gồm:

- Đơn đề nghị chuyển công tác (có ý kiến đồng ý của cơ quan đang công tác và cơ quan chủ quản của cơ quan đang công tác (nếu có).

- Sơ yếu lý lịch (bản photo từ hồ sơ gốc và có xác nhận của đơn vị nơi đang công tác).

- Văn bằng tốt nghiệp về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị; chứng chỉ bồi dưỡng về kiến thức quản lý Nhà nước, ngoại ngữ, tin học, … (bản photo có công chứng hoặc bản photo kèm bản gốc để đối chiếu).

- Văn bản tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền nơi đang công tác (bản photo có công chứng hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu).

- Công văn đồng ý tiếp nhận của sở, ban, ngành hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh Ninh Thuận.

- Công văn đồng ý cho thuyên chuyển công tác của Sở Nội vụ (hoặc cơ quan có thẩm quyền cho thuyên chuyển) - nơi cá nhân chuyển đi.

* Trường hợp điều động cán bộ, công chức, viên chức hoặc tiếp nhận từ doanh nghiệp Nhà nước hoặc cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: 02 bộ, mỗi bộ gồm:

- Văn bản của sở, ban, ngành hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về nhu cầu tăng cường cán bộ, công chức, viên chức (có ý kiến chấp thuận của cơ quan cán bộ, công chức, viên chức đang công tác và cơ quan chủ quản (nếu có) hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đối với trường hợp từ doanh nghiệp Nhà nước hoặc cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.

- Phiếu trích ngang lý lịch cán bộ, công chức, viên chức (theo mẫu).

- Văn bằng tốt nghiệp về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị; chứng chỉ bồi dưỡng về kiến thức quản lý Nhà nước, ngoại ngữ, tin học, … (bản photo có công chứng hoặc bản photo kèm bản gốc để đối chiếu).

- Quyết định lương hiện hưởng và sổ bảo hiểm xã hội (bản photo có công chứng hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu) đối với trường hợp từ doanh nghiệp Nhà nước hoặc cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, để xếp lại ngạch, bậc lương thuộc khối hành chính - sự nghiệp;

đ) Trình tự và thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Công chức, Viên chức thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở quyết định: 03 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;

e) Phí, lệ phí: không có.

II. Các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế “một cửa liên thông”

1. Thủ tục cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng (thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

a) Cơ sở pháp lý:

- Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

- Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

- Quyết định số 2095/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.

- Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ban hành kèm theo Quyết định số 2095/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân dân tỉnh;

b) Đối tượng áp dụng: cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại Quyết định số 2095/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng và Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ban hành kèm theo Quyết định số 2095/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân dân tỉnh (chỉ áp dụng đối với cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp trở lên);

c) Thẩm quyền giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Hồ sơ: 02 bộ, mỗi bộ gồm:

- Thông báo chiêu sinh, giấy báo nhập học của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

- Lý lịch trích ngang của cán bộ, công chức (theo mẫu).

- Công văn của cấp có thẩm quyền (theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức) đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng: nêu rõ đối tượng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thuộc diện quy hoạch đào tạo và hướng bố trí sau khi đào tạo, bồi dưỡng.

- Đối với cán bộ, công chức thuộc khối Đảng, đoàn thể phải có văn bản đồng ý cử đi học của Ban Tổ chức Tỉnh ủy hoặc Thường trực Tỉnh ủy (theo phân cấp quản lý).

- Quyết định tuyển dụng.

- Bản cam kết thời gian công tác sau khi đào tạo (thời gian công tác sau khi được đào tạo đại học là 5 năm, sau khi được đào tạo sau đại học là gấp 3 lần thời gian đào tạo).

- Bản đánh giá công tác 2 năm liên tiếp trước thời điểm đào tạo đại học, bản đánh giá công tác 3 năm liên tiếp trước thời điểm đào tạo sau đại học

- Văn bản quy hoạch của cấp có thẩm quyền đối với các trường hợp phải áp dụng quy định này;

đ) Trình tự và thời gian giải quyết: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Công chức, Viên chức thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở dự thảo quyết định chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra, tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 03 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;

e) Phí và lệ phí: không có.

2. Thủ tục nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn đối với cán bộ, công chức (thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

a) Cơ sở pháp lý:

- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

- Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

- Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

- Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức.

- Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức.

- Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức;

b) Đối tượng áp dụng: cán bộ, công chức trong biên chế làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước giữ ngạch Chuyên viên chính; cán bộ, viên chức là cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước của tỉnh (Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng) và cấp trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở kể cả tổ chức Hội được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế;

c) Thẩm quyền giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Hồ sơ: 01 bộ, gồm:

- Công văn đề nghị kèm theo danh sách đề nghị nâng bậc lương thường xuyên và trước thời hạn đối với cán bộ, công chức (lập 06 bản theo mẫu);

- Biên bản họp xét nâng lương (có ký xác nhận của thủ trưởng đơn vị, Chủ tịch công đoàn và cán bộ tổ chức của đơn vị);

- Quyết định lương hiện hưởng của cán bộ, công chức, viên chức.

- Quy định nâng lương trước thời hạn của đơn vị và giấy khen, bằng khen của cán bộ, công chức, viên chức, …(đối với nâng lương trước thời hạn);

đ) Trình tự và thời gian giải quyết: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Công chức, Viên chức thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở dự thảo quyết định chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra, tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 03 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;

e) Phí, lệ phí: không có.

3. Thủ tục chuyển ngạch công chức, viên chức (thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

a) Cơ sở pháp lý:

- Nghị định số 204/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

b) Đối tượng áp dụng: cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và các văn bản có liên quan (cán bộ, công chức trong biên chế làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước giữ ngạch Chuyên viên chính; cán bộ, viên chức là cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước của tỉnh (Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng) và cấp trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở kể cả tổ chức Hội được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế);

c) Thẩm quyền giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Hồ sơ: 01 bộ, gồm:

- Đơn đề nghị xét chuyển ngạch của cán bộ, viên chức, công chức (trong đó nêu rõ quá trình công tác của bản thân).

- Quyết định phân công nhiệm vụ của thủ trưởng cơ quan, đơn vị (đang áp dụng tại thời điểm đề nghị xét chuyển ngạch và phù hợp với ngạch đề nghị xét chuyển) và bản nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức năm trước liền kề năm đề nghị xét chuyển ngạch cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị nơi cá nhân đang công tác, kể cả tại nơi cá nhân công tác trước khi chuyển đến cơ quan, đơn vị trong giai đoạn này.

- Biên bản họp xét chuyển ngạch tương đương đối với công chức, viên chức của Hội đồng xét chuyển ngạch.

- Công văn kèm theo 03 bản danh sách đề nghị xét chuyển ngạch đối với cán bộ, viên chức của cơ quan, đơn vị. Riêng đối với công chức không kèm theo danh sách.

- Các bản sao: quyết định lương hiện hưởng, các văn bằng, chứng chỉ có liên quan;

đ) Trình tự và thời gian giải quyết: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Công chức, Viên chức thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở dự thảo quyết định chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra, tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 03 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;

e) Phí, lệ phí: không có.

4. Thủ tục cử cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Cơ sở pháp lý:

- Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

- Công văn số 2880/TH ngày 21 tháng 12 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quản lý cán bộ, công chức và viên chức được cử ra nước ngoài;

b) Đối tượng áp dụng: cán bộ, công chức và cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước; viên chức làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh có thời gian hợp đồng từ một năm trở lên;

c) Thẩm quyền giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Hồ sơ: 02 bộ, mỗi bộ gồm:

- Thư hoặc công văn của cơ quan ở nước ngoài mời đến tham quan, học tập, … (có bản dịch ra tiếng Việt).

- Công văn của cơ quan, đơn vị đang công tác và cơ quan chủ quản (nếu có) đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài (nội dung ghi rõ: họ và tên, năm sinh, chức vụ hoặc chức danh của công chức ra nước ngoài; thời gian đi; nguồn kinh phí để đi, mục đích của chuyến đi).

- Quyết định lương hiện hưởng của cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài (bản photo có công chứng);

đ) Trình tự và thời gian giải quyết: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Công chức, Viên chức thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở dự thảo quyết định chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra, tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 03 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;

e) Phí, lệ phí: không có.

5. Thủ tục giải quyết cho cán bộ, công chức, viên chức nghỉ hưu

a) Cơ sở pháp lý:

- Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức.

- Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối vối cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;

b) Đối tượng áp dụng: cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;

c) Thẩm quyền giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Hồ sơ: 02 bộ, mỗi bộ gồm:

- Văn bản của sở, ban, ngành đề nghị giải quyết thủ tục nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo (trước 06 tháng tính đến ngày cán bộ, công chức, viên chức đủ tuổi nghỉ hưu) và chuẩn bị nhân sự thay thế.

- Danh sách trích ngang cán bộ, công chức,viên chức nghỉ hưu (theo mẫu);

đ) Trình tự và thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Tổ chức Biên chế hoặc Phòng Chính quyền địa phương (theo chức năng) thẩm định và tham mưu Giám đốc Sở văn bản chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 03 ngày.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký duyệt: 03 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;

e) Phí và lệ phí: không có.

6. Thủ tục kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức

a) Cơ sở pháp lý:

- Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về kỷ luật đối với công chức;

b) Đối tượng áp dụng: cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;

c) Thẩm quyền giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Hồ sơ: 02 bộ, mỗi bộ gồm:

- Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh của sở, ban, ngành đề nghị kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

- Biên bản họp đơn vị kiểm điểm và kiến nghị xử lý kỷ luật (đối với cán bộ lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Sở).

- Biên bản họp Hội đồng kỷ luật của sở, ban, ngành.

- Bản kiểm điểm của cán bộ, công chức, viên chức có sai phạm.

- Các văn bản của Thanh tra hoặc kết luận của cơ quan chức năng về vụ việc sai phạm của cán bộ, công chức, viên chức (nếu có);

đ) Trình tự và thời gian giải quyết: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.

- Chuyển Phòng Tổ chức Biên chế hoặc Phòng Chính quyền địa phương (theo chức năng) thẩm định hồ sơ và tham mưu Giám đốc Sở văn bản chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký duyệt: 03 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;

e) Phí và lệ phí: không có.

III. Sơ đồ luân chuyển hồ sơ:

1. Thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế “một cửa”:

Tổ chức,

cá nhân

1

5

Bộ phận

tiếp nhận và trả kết quả

Phòng

nghiệp vụ

Giám đốc

Sở Nội vụ

4

2. Thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế “một cửa liên thông”:

Cá nhân

tổ chức

1

7

Bộ phận

tiếp nhận và trả kết quả

2

Phòng

nghiệp vụ

3

Giám đốc

Sở Nội vụ

4

6

Ủy ban nhân dân tỉnh

Văn phòng

UBND tỉnh

SỞ NỘI VỤ NINH THUẬN

BỘ PHẬN TN&TKQ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

_______________________________________

Số:............. /PNHS

PHIẾU NHẬN HỒ SƠ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của ông (bà), tổ chức:....................................................

- Hồ sơ:.................................................................................................................................................................

- Địa chỉ:...............................................................................................................................................................

- Điện thoại:.......................................................................................................................................................

- Hồ sơ gồm có:..................................... bộ

....................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................

- Ngày nhận hồ sơ: / /20...

- Ngày hẹn trả kết quả: / /20...

- Nơi trả hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (thuộc Văn phòng Sở Nội vụ).

* Phiếu nhận hồ sơ được giao cho người nộp hồ sơ 01 bản và lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Người nộp hồ sơ

Người nhận hồ sơ

SỞ NỘI VỤ NINH THUẬN

BỘ PHẬN TN&TKQ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

_______________________________________

Số:....... /PHD

PHIẾU HƯỚNG DẪN BỔ SUNG HỒ SƠ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của ông (bà), tổ chức:....................................................

- Địa chỉ:..............................................................................................................................................................

- Về việc:.............................................................................................................................................................

Ngày hướng dẫn:...........................................................................................................................................

Hồ sơ đã có.

....................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................

Cần tiếp tục bổ sung:

....................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................

Người hướng dẫn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

TRÍCH NGANG LÝ LỊCH

(dùng cho cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng)

Sơ lược bản thân:

- Họ và tên:

- Ngày tháng năm sinh:

- Nơi sinh, quê quán:

- Dân tộc:

- Ngày vào biên chế:

- Chức vụ:

- Đơn vị công tác:

- Trình độ văn hoá:

- Trình độ chuyên môn:

- Trường đào tạo:

- Hệ số lương:

Quá trình công tác:

-

-

-

-

Quá trình đào tạo, bồi dưỡng:

-

-

-

Khen thưởng, kỷ luật:

- Nam, nữ:

- Nơi cư trú:

- Tôn giáo:

- Ngày vào Đảng:

- Chuyên ngành:

- Năm tốt nghiệp:

- Hệ số phụ cấp chức vụ

Cơ quan xác nhận

, ngày........ tháng....... năm 20.......

(người khai ký, ghi rõ họ tên)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

ĐƠN XIN THUYÊN CHUYỂN CÔNG TÁC

(đối với cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện)

Kính gửi:......................................................................................................

Tôi tên là:.............................................................................................................................................................

Sinh ngày:.......................................................................................................

Tại:..................................................................................................................

Trình độ chuyên môn:.....................................................................................

Ngạch công chức hiện hưởng:.................................... ; Hệ số lương:........................................

Ngày, tháng, năm hưởng:........................................................................................................................

Chức vụ hiện tại:............................................................................................................................................

Đơn vị công tác:..............................................................................................................................................

Lý do thuyên chuyển công tác:............................................................................................................

....................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................

Đề nghị Quý cơ quan quan tâm xem xét giải quyết./.

................. , ngày............. tháng........... năm 200........

Người viết đơn

(ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

- Ý kiến đồng ý cho thuyên chuyển công tác của cơ quan cá nhân đang công tác;

- Ý kiến đồng ý cho thuyên chuyển công tác của cơ quan chủ quản: sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (nếu có);

- Ý kiến đồng ý tiếp nhận của cơ quan cá nhân chuyển đến công tác;

- Ý kiến đồng ý tiếp nhận của cơ quan chủ quản: sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (nếu có).

Mẫu 2a-BNV/2007

(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV

ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý CBCC.................... Số hiệu cán bộ, công chức:.................

Cơ quan, đơn vị sử dụng CBCC..........................................................................................................................

SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Ảnh màu

(4 x 6cm)

1. Họ và tên khai sinh (viết chữ in hoa):.........................................................................

2. Tên gọi khác:.........................................................................................................................

3. Sinh ngày............. tháng............... năm................. , Giới tính (nam, nữ):.................

4. Nơi sinh: xã.............................. , huyện................................... , tỉnh................................ ...........................................................................

5. Quê quán: xã............................ , huyện................................... , tỉnh................................

6. Dân tộc:.................................................... , 7. Tôn giáo:....................................................................................

8. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:..................................................................................................................

(Số nhà, đường phố, thành phố; xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh)

9. Nơi ở hiện nay:.....................................................................................................................................................

(Số nhà, đường phố, thành phố; xóm, thôn, xã, huyện tỉnh)

10. Nghề nghiệp khi được tuyển dụng:............................................................................................................

11. Ngày tuyển dụng:............... /..................... /................... , Cơ quan tuyển dụng:.....................................

12. Chức vụ (chức danh) hiện tại:......................................................................................................................

(Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm)

13. Công việc chính được giao:..........................................................................................................................

14. Ngạch công chức (viên chức):......................................... , Mã ngạch:....................................................

Bậc lương:.... , Hệ số....... , Ngày hưởng........ /......... /....... , Phụ cấp chức vụ:........ , Phụ cấp khác:..

15.1. Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):....................................... .....................................................................................................

15.2. Trình độ chuyên môn cao nhất:...............................................................................................................

(TSKH, TS, Ths, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; chuyên ngành)

15.3. Lý luận chính trị:........................................ , 15.4. Quản lý Nhà nước:..............................................

(Cao cấp, trung cấp, sơ cấp và tương đương) (Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính,

chuyên viên, cán sự….)

15.5. Ngoại ngữ:...................................................... , 15.6. Tin học:..................................................................

(Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C, D,…) (Trình độ A, B, C,…)

16. Ngày vào Đảng cộng sản Việt Nam............... /......... /........... , Ngày chính thức:.......... /........ / ....

17. Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội:................................................................................................

(Ngày tham gia tổ chức: đoàn, hội,…. và làm việc gì trong tổ chức đó)

20. Sở trường công tác:..........................................................................................................................................

21. Khen thưởng:......................................................... , 22. Kỷ luật:..................................................................

(Hình thức cao nhất, năm nào) (Về đảng, chính quyền, đoàn thể hình thức

cao nhất, năm nào)

23. Tình trạng sức khoẻ:.............. , Chiều cao:........... Cân nặng:.................. kg, Nhóm máu:..............

24. Là thương binh hạng:............. /............... , Là con gia đình chính sách ():........................................

(Con thương binh, con liệt sĩ, người nhiễm chất độc da cam Dioxin)

25. Số chứng minh nhân dân:..................... Ngày cấp:......... /......... /........... 26. Số sổ BHXH:..............

27. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ, LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ, NGOẠI NGỮ, TIN HỌC

Tên trường

Chuyên ngành

đào tạo, bồi dưỡng

Từ tháng, năm

đến tháng, năm

Hình thức

đào tạo

Văn bằng, chứng chỉ, trình độ gì

.........................

.........................

.........................

.........................

.........................

.........................

.........................

.....................................

.....................................

.....................................

.....................................

.....................................

.....................................

.....................................

........ /....... - ...... /........

........ /....... - ...... /........

........ /....... - ...... /........

........ /....... - ...... /........

........ /....... - ...... /........

........ /....... - ...... /........

............................

............................

............................

............................

............................

............................

............................

.........................................

.........................................

.........................................

.........................................

.........................................

.........................................

.........................................

Ghi chú: Hình thức đào tạo: chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng........ / Văn bằng: TSKH, TS,

Ths, Cử nhân, Kỹ sư...................................................................................................................................................

28. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Từ tháng, năm

đến tháng, năm

Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức

xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ,…

29. ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ BẢN THÂN

- Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc…)

..........................................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

- Thời gian hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu…?):…

- Có thân nhân (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ…)?............

30. QUAN HỆ GIA ĐÌNH

a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột

Mối quan hệ

Họ và tên

Năm sinh

Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội…?

b) Về bên vợ (hoặc chồng): cha, mẹ, anh chị em ruột

Mối quan hệ

Họ và tên

Năm sinh

Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội…?

31. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

..........................................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

Người khai

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây

là đúng sự thật

(ký tên, ghi rõ họ tên)

……., ngày…… tháng…… năm 20….

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý

và sử dụng CBCC

(ký tên, đóng dấu)

Lược đồ văn bản

  • 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
  • 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
  • 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản