📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 1759/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời tiêu chuẩn đàn bò giống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

📄 Số hiệu: 1759/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang📅 28/09/2001

Thuộc tính văn bản

Số hiệu1759/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNông nghiệp và phát triển nông thôn
Lĩnh vựcThú y
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Người kýVũ Mạnh Thắng — Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Ngày ban hành28/09/2001
Ngày hiệu lực28/09/2001

Trích yếu nội dung

Quyết định số 1759/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời tiêu chuẩn đàn bò giống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nội dung toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1579/QĐ-UB

Tuyên Quang, ngày 28 tháng 9 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc ban hành quy định tạm thời tiêu chuẩn đàn bò giống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật tổ chức hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Quyết định số 692/QĐ-UB ngày 28/8/1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành qui định về quản lý giống, cây trồng, vật nuôi, quản lý chất lượng thức ăn gia súc, quản lý chất lượng hàng hoá trong lĩnh vực Nông-Lâm-Ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

Thực hiện kết luận của Ban thường vụ Tỉnh ủy về việc phát triển đàn bò trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trình số 1526/TT-NN ngày 26/9/2001 về việc ban hành "Quy định tiêu chuẩn đàn bò giống tỉnh Tuyên Quang",

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định tạm thời tiêu chuẩn đàn bò giống tỉnh Tuyên Quang".

Điều 2: Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, triển khai tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3: Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Nơi nhận: 8

TT HĐND tỉnh

CT và các PCT UBND tỉnh

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

Như Điều 3: Thực hiện

CV: NLN

Lưu VT.

... 20 bản

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(đã ký)

Vũ Mạnh Thắng

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quy định tạm thời tiêu chuẩn đàn bò giống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Ban hành kèm theo Quyết định số 1579/QĐ-UB ngày 28/9/2001)

I. Qui định chung

1. Quy định tạm thời tiêu chuẩn đàn bò giống làm cơ sở tiến hành kiểm kê đánh giá chất lượng toàn bộ đàn bò hiện có trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến thời điểm 01/10/2001.

2. Qui định này áp dụng để giám định, bình tuyển, chọn lọc, đàn bò cái sinh sản, bò cái hậu bị, đàn bò đực giống lai Sind và tổ chức quản lý đàn bò giống đủ tiêu chuẩn để thực hiện công tác lai cải tạo giống.

II. Qui định cụ thể về tiêu chuẩn đàn bò giống:

A. Tiêu chuẩn bò cái sinh sản

I. Tiêu chuẩn:

Bò cái được tuyển chọn làm giống phải đạt tiêu chuẩn sau:

1. Ngoại hình:

Bò cái phải có sức khoẻ tốt, các bộ phận thân mình cân đối, đặc biệt là bầu vú và núm vú phát triển to đều.

Đầu và cổ phải thanh nhẹ, cân đối, ngực rộng, sâu và nở nang, lưng dài rộng, bụng to và tròn, có hàm răng đều đặn và trắng bóng (biểu hiện sức khoẻ tốt và giúp cho việc nhai nghiền thức ăn được tốt).

Mông nở nang, có chiều rộng và chiều dài, mông ít dốc, khoảng cách giữa 2 xương chậu rộng, bầu vú phát triển, 4 núm vú phân bố đều đặn, 4 chân vững chắc, không ở tư thế vòng kiềng.

2. Khối lượng:

Tầm vóc phải to, khỏe.

Trọng lượng 6 tháng tuổi đạt từ 63-65 kg.

Trọng lượng 12 tháng tuổi đạt 85 - 90 kg.

Trọng lượng 18-20 tháng tuổi đạt 126-140 kg.

Bò cái 5 năm tuổi: khối lượng đạt 180 - 200 kg trở lên.

3. Sinh sản:

Chọn những bò cái sinh sản có khoảng cách giữa 2 lứa đẻ từ 12-15 tháng (hoặc 1 lứa/năm hay 1,2 lứa/năm).

Chọn những bò cái sinh sản có bê khi 3 tháng tuổi đạt trọng lượng 30-40 kg/ con trở lên.

Chọn bò cái sinh sản để chăn nuôi, nên chọn bò đã đẻ từ 2 đến 3 lứa (khoảng 5-6 năm tuổi).

II. Phương pháp xác định tuổi, khối lượng bò:

1. Phương pháp xác định tuổi.

Có 2 phương pháp:

a. Phương pháp 1: Phỏng vấn chủ gia súc, để xác định tuổi của bò.

b. Phương pháp 2: Xem răng để đoán tuổi cho bò:

Bò trưởng thành có 32 răng: 8 răng cửa, 24 răng hàm. Hàm trên không có răng cửa. Khi mới sinh bê đã có 2-3 đôi răng cửa sữa, giữa. Sau 20 ngày đã có đủ 8 răng cửa sữa.

2 răng cửa sữa giữa thay vào khoảng 2 tuổi.

2 răng cửa sữa cạnh thay vào khoảng 3 tuổi.

2 răng cửa sữa áp góc thay vào khoảng 4 tuổi.

2 răng cửa sữa góc thay vào khoảng 5 tuổi. Khi đã 14, 8 răng cửa trưởng thành.

Mòn răng: Từ 6 tuổi trở lên nếu muốn định tuổi trâu, bò thì phải căn cứ vào độ mòn của răng vĩnh cửu.

+ 6 tuổi tất cả răng cửa đều mòn, 2 răng cửa có vết si tinh dài.

+ 7 tuổi 2 răng cửa giữa sỉ tinh hình chữ nhật, 2 răng cửa cạnh sỉ tinh hình vệt dài.

2.Phương pháp xác định khối lượng: Có 2 phương pháp xác định khối lượng;

a. Phương pháp 1:

Đo chiều dài thân chéo, số đo vòng ngực rồi tính trọng lượng theo công thức:

P=WN²x DTC x 90

P: Trọng lượng tính bằng kg

VN: Vòng ngực tinh bằng mét

DTC: Dài thân chéo tính bằng mét

Trong đó:

Dài thân chéo: Là khoảng cách từ chỗ lồi phía trước của xương bả vai cánh tay đến phía sau u xương ngồi (dùng thước dây hoặc thước gậy để đo).

Vòng ngực: Là chu vi lồng ngực tiếp giáp với phía sau xương bả vai ( dùng thước dây để đo).

b. Phương pháp 2: Để tham khảo, so sánh bằng cách đo vòng ngực (tính bằng cm), sau đó tra bảng tương quan giữa số đo vòng ngực và trọng lượng bò (có phụ biểu kèm theo).

3. Phương pháp giám định, xếp cấp chất lượng bò cái sinh sản

a - Xếp cấp theo ngoại hình.

Nhìn ngoại hình con vật để đánh giá cho điểm rồi sau đó căn cứ vào điểm xếp cấp ngoại hình bò cái.

Bộ phận

Tiêu chuẩn đạt điểm tối đa (5 điểm/tiêu chí)

Điểm tối đa

1. Nhìn chung toàn thân

Tầm vóc lớn, thể chất khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, da mỏng lông mượt. Phần thân sau phát triển hơn phần thân trước, tính tình hiền hậu.

25

2. Phần trước (đầu và cổ)

Đầu thanh, nhẹ, mắt sáng. Cổ thanh dài vừa phải, đầu và cổ kết hợp cân đối.

5

3. Phần giữa (ngực, vai, lưng...)

Ngực sâu rộng, vai và cổ kết hợp tốt. Lưng thẳng, hông dài rộng, bụng to vừa phải.

20

4. Phần sau (mông, vú)

Hông mở rộng, phẳng, ít dốc. Vú phát triển cân đối, da vú mỏng, đàn hồi, 4 núm vú đủ và đều, tĩnh mạch vú nổi rõ.

25

5. Bốn chân

4 chân thẳng, khoẻ nhưng không thô. Tư thế đi chắc chắn, móng khít, không chạm kheo.

25

Tổng cộng điểm tối đa.

100

Khi đánh giá bò cái, tuỳ theo nhiều hay ít khuyết tật mà hạ bớt ít, hay

+ Xếp cấp ngoại hình theo điểm.

Cấp ngoại hình Đặc cấp: Tổng số điểm 80 trở lên

Cấp I: Tổng số điểm từ 70 - 79 điểm

Cấp II: Tổng số điểm 60 - 69 điểm

Cấp III: Tổng số điểm từ 50 - 59 điểm

b. Xếp cấp theo khối lượng (kg)

Cấp

Đẻ lứa 1 (khoảng 3 tuổi)

Đẻ lứa 2 (4 tuổi)

Đẻ lứa 3 (5 tuổi)

Đặc cấp

205 kg trở lên

220 kg trở lên

230 kg trở lên

Cấp I

175-204

190-219

200-229

Cấp II

155-174

170-189

180-199

Cấp III

135-154

150-189

160-179

c. Xếp cấp khả năng sinh sản:

Căn cứ theo khối lượng bê lúc bò cái đã sinh ra được 3 tháng tuổi (đánh giá khả năng nuôi con của bò cái sinh sản).

+ Cấp sinh sản là đặc cấp nếu khối lượng bê 3 tháng tuổi đạt 40 kg trở lên.

+ Cấp sinh sản là cấp I nếu khối lượng bê 3 tháng tuổi đạt 35 - 39 kg.

+ Cấp sinh sản là cấp II nếu khối lượng bé 3 tháng tuổi > 10 - 34 kg.

+ Cấp sinh sản là cấp III nếu khối lượng bé 3 tháng tuổi đạt 25 - 29 kg.

d. Xếp cấp tổng hợp bò cái sinh sản.

Trước hết xếp cấp sơ bộ giữa 2 cấp ngoại hình và khối lượng,

Cấp khối lượng

Đặc cấp (Ngoại hình)

Cấp I (Ngoại hình)

Cấp II (Ngoại hình)

Cấp III (Ngoại hình)

Đặc cấp

Đặc cấp

Đặc cấp

Cấp I

Cấp II

Cấp I

Đặc cấp

Cấp I

Cấp I

Cấp II

Cấp II

Cấp I

Cấp I

Cấp II

Cấp II

Cấp III

Cấp II

Cấp II

Cấp II

Cấp III

Sau khi có kết quả xếp cấp tổng hợp (giữa cấp sơ bộ và khả năng sinh sản), B- Tiêu chuẩn bò đực giống

Cấp khả năng sinh sản

Đặc cấp (Sơ bộ)

Cấp I (Sơ bộ)

Cấp II (Sơ bộ)

Cấp III (Sơ bộ)

Đặc cấp

Đặc cấp

Đặc cấp

Cấp I

Cấp II

Cấp I

Đặc cấp

Cấp I

Cấp I

Cấp II

Cấp II

Cấp I

Cấp II

Cấp II

Cấp II

Cấp III

Cấp II

Cấp II

Cấp II

Cấp III

Bò đực giống là bò lai Sind, phải đảm bảo tiêu chuẩn:

1. Ngoại hình:

Thân hình ngắn, chân cao, mình lép. Bò đực có u vai rất cao, đầu to, trán gồ, rộng, sừng ngắn, cổ ngắn vạm vỡ, ngực sâu, mông nở, lông màu cánh dán hoặc nâu thẫm, tai to rũ xuống, có yếm và nếp da dưới rốn rất phát triển, dịch hoàn cân đối và mềm mại không quá sệ xuống.

STT

Bộ phận cơ thể

Tiêu chuẩn đạt điểm tối đa (5 điểm/tiêu chí)

Điểm tối đa

1

Phát triển chung

Toàn thân phát triển cân đối, khoẻ mạnh, biểu hiện được ngoại hình và đặc điểm của bò lai Sind.

25

2

Đầu và cổ

Đầu to khoẻ, trán rộng, gốc sừng to, cổ to nở nang, đầu và cổ kết hợp cân đối.

10

3

Ngực

Ngực rộng, sâu, nở.

15

4

Vai, lưng, hông

Dài, rộng, phẳng, thẳng.

15

5

Bụng

Thon, gọn, không xệ; hai dịch hoàn phát triển đều, không lệch, da dịch hoàn săn, màu hồng.

15

6

Mông

Dài, rộng, ít dốc.

5

7

Tứ chi

Khoẻ, đi đứng chắc chắn, không chạm kheo, móng khít.

15

Tổng cộng

100

Xếp cấp ngoại hình bò đực lai Sind theo điểm:

Đặc cấp kỷ lục: 85 điểm trở lên

Đặc cấp: 80-84 điểm

Cấp I : 75-79 điểm

Cấp II: 70-74 điểm

2. Bảng Xếp Theo Khối Lượng (Đơn vị: kg)

Cấp

3 tuổi

4 tuổi

5 tuổi trở lên

Đặc cấp kỷ lục

384 trở lên

470 trở lên

540 trở lên

Đặc cấp

350

450

495

Cấp I

320

390

450

Cấp II

258

310

360

3. Xếp cấp tổng hợp: Xếp cấp tổng hợp của bò đực lai Sind trên cơ sở cấp khối lượng và cấp ngoại hình:

Cấp khối lượng

Đặc cấp kỷ lục (Ngoại hình)

Đặc cấp (Ngoại hình)

Cấp I (Ngoại hình)

Cấp II (Ngoại hình)

Đặc cấp kỷ lục

Đặc cấp kỷ lục

Đặc cấp kỷ lục

Đặc cấp

Đặc cấp

Đặc cấp

Đặc cấp kỷ lục

Đặc cấp

Đặc cấp

Cấp I

Cấp I

Đặc cấp

Đặc cấp

Cấp I

Cấp II

Cấp II

Cấp I

Cấp I

Cấp II

Cấp II

III. Tổ chức thực hiện

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai, thực hiện việc kiểm kê, bình tuyển đàn bò giống đủ tiêu chuẩn theo quy định này. Tổng hợp kết quả kiểm kê, bình tuyển đàn bò giống đủ tiêu chuẩn báo cáo UBND tỉnh.

Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Vũ Mạnh Thắng (Tài liệu tham khảo - Kế hoạch quyết định số 679/QD-UB ngày 18/9/2001)

BẢNG TƯƠNG QUAN TRỌNG GIỮA SỐ ĐO VÒNG NGỤC VÀ TRỌNG LƯỢNG BÒ - THÔNG TÁI LIỆU CỦA THIẾN SỸ KHIÊU MINH LỤC

Vòng ngực (cm)

Trọng lượng (kg)

Vòng ngực (cm)

Trọng lượng (kg)

Vòng ngực (cm)

Trọng lượng (kg)

Vòng ngực (cm)

Trọng lượng (kg)

20

6,1

102

84,6

184

421,7

266

558,5

22

6,5

104

89,7

186

429,0

268

559,3

24

6,9

106

94,9

188

436,1

270

560,1

26

7,4

108

100,4

190

443,0

272

560,8

28

7,9

110

106,2

192

449,6

274

561,4

30

8,5

112

112,2

194

456,0

276

562,0

32

9,1

114

118,4

196

462,1

278

562,6

34

9,7

116

124,9

198

467,9

280

563,1

36

10,3

118

131,7

200

473,5

282

563,6

38

11,1

120

138,7

202

478,9

284

564,0

40

11,8

122

146,0

204

484,0

286

564,5

42

12,6

124

153,5

206

488,9

288

564,9

44

13,5

126

161,2

208

493,6

290

565,3

46

14,4

128

169,2

210

498,0

292

565,6

48

15,4

130

177,4

212

505,2

294

565,9

50

16,5

132

185,8

214

506,2

296

566,3

52

17,6

134

194,5

216

510,0

298

566,5

54

18,8

136

203,3

218

513,6

300

566,8

56

20,1

138

212,3

220

517,0

58

21,4

140

221,4

222

520,2

60

22,9

142

230,7

224

523,2

62

24,4

144

240,1

226

526,1

64

26,1

146

249,6

228

528,8

66

27,8

148

259,2

230

531,4

68

29,7

150

268,8

232

533,8

70

31,6

152

278,5

234

536,1

72

33,7

154

188,2

236

538,2

74

35,9

156

297,9

238

540,3

76

38,3

158

307,6

240

542,2

78

40,8

160

317,2

242

543,9

80

43,5

162

326,7

244

545,6

82

46,3

164

336,2

246

547,2

84

49,2

166

345,5

248

548,7

86

52,4

168

354,7

250

550,1

88

55,7

170

363,7

252

551,4

90

59,2

172

372,6

254

552,6

92

62,9

174

381,3

256

553,8

94

66,8

176

389,8

258

554,9

96

71,0

178

398,1

260

555,9

98

75,3

180

406,2

262

556,8

100

79,8

182

414,1

264

557,7

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_QĐ_1579_2001.pdf · 2.2 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản