📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực một phần

Quyết định số 174/1998/QĐ-UB V/v Thành lập Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh Bình Phước

📄 Số hiệu: 174/1998/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước📅 31/12/1998

Thuộc tính văn bản

Số hiệu174/1998/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNội vụNông nghiệp và phát triển nông thôn
Lĩnh vựcTổ chức- Biên chếLâm nghiệp
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Người kýBùi Huy Thống — Chủ tịch
Ngày ban hành31/12/1998
Ngày hiệu lực31/12/1998

Trích yếu nội dung

Quyết định số 174/1998/QĐ-UB V/v Thành lập Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh Bình Phước

Nội dung toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 174/1998/QĐ-UB

Bình Phước, ngày 31 tháng 12 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Thành lập Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh Bình Phước

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-06-1994;

- Căn cứ Thông tư 07/LB-TT ngày 24/4/1996 của Liên bộ: Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ: “Hướng dẫn quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Phòng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn theo Quyết định số 852/TTg ngày 28/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ”;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và Trưởng ban Tổ chức chính quyền Tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU 1: Thành lập Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh Bình Phước kể từ tháng 01/1999.

ĐIỀU 2:

a) Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh Bình Phước là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về mọi mặt của Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn.

b) Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.

c) Chi cục có chức năng giúp Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng, phục hồi, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất, trồng rừng và phát triển lâm nghiệp xã hội.

ĐIỀU 3: Tổ chức và hoạt động của Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh thực hiện theo Bản quy chế kèm theo quyết định này.
ĐIỀU 4: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền Tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHCHỦ TỊCH(Đã ký) BÙI HUY THỐNG

QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Chi cục Phát triển Lâm Nghiệp Tỉnh Bình Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định số 174/1998/QĐ-UB ngày 31/12/1998 của UBND Tỉnh Bình Phước)

CHƯƠNG I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

ĐIỀU 1: Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh Bình Phước là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về mọi mặt của Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Tỉnh Bình Phước.
Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh Bình Phước có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước theo quy định.
ĐIỀU 2: Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh có chức năng giúp Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng, phục hồi, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất trồng rừng và phát triển lâm nghiệp xã hội trên địa bàn Tỉnh.

CHƯƠNG II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

ĐIỀU 3: Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và hàng năm về các lĩnh vực quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng hiện có; trồng mới, khai thác, chế biến và xuất khẩu lâm sản. Tổ chức thực hiện kế hoạch trên khi được phê duyệt.
- Xây dựng, cụ thể hóa và hướng dẫn thực hiện các chủ trương, chính sách chế độ về lâm nghiệp, về quản lý hệ thống rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất, về trồng rừng và phát triển lâm nghiệp xã hội. Khuyến khích mọi tổ chức cá nhân đầu tư vồn, công nghệ vào lĩnh vực nói trên trên địa bàn Tỉnh.
- Giúp Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp chế biến lâm sản, các lâm trường và các cơ sở dịch vụ giống cây trồng lâm nghiệp theo sự phân cấp của UBND Tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn.
- Quản lý kinh Tế kỹ thuật đối với giống cây lâm nghiệp trên địa bàn Tỉnh.
- Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ đạo chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng của Chính phủ trên địa bàn Tỉnh.
- Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành lâm nghiệp.
- Tham gia quản lý tổ chức và nhân sự của các đơn vị quốc doanh lâm nghiệp theo sự phân công của UBND Tỉnh.
- Quản lý tài sản, tài chính, cơ sở vật chất của cơ quan. Quản lý cán bộ công chức và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ công chức trong cơ quan.

CHƯƠNG III
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

ĐIỀU 4: Tổ chức bộ máy.
1. Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh: có 1 Chi cục Trưởng điều hành và 1 Chi cục phó giúp việc cho Chi cục trưởng, các chức vụ này do UBND Tỉnh bổ nhiệm.
2. Bộ máy Chi cục: gồm có
- Phòng Hành chính – Tổng hợp.
- Phòng Nghiệp vụ.
ĐIỀU 5: Chế độ làm việc:
1. Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Chi cục trước Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn. Phó Chi cục trưởng giúp việc cho Chi cục trưởng được Chi cục trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng đồng thời cùng Chi cục trưởng liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được phân công.
2. Mỗi phòng có 1 Trưởng phòng và 1 Phó phòng do Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn bổ nhiệm theo đề nghị của Chi cục trưởng. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi phòng do Chi cục trưởng quy định. Trưởng phòng chịu trách nhiệm toàn bộ công việc của Phòng trước Chi cục trưởng.

CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

ĐIỀU 6: Bản quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc sửa đổi bổ sung Bản quy chế này do Chi cục Trưởng Chi cục Phát triển Lâm nghiệp, Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và Trưởng ban Tổ chức chính quyền Tỉnh đề nghị UBND Tỉnh xem xét quyết định.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản