📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Quy định chi tiết về định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô

📄 Số hiệu: 17/2026/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội📅 27/01/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu17/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Người kýDương Đức Tuấn — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành27/01/2026
Ngày hiệu lực27/01/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Quy định chi tiết về định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2026/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chi tiết về định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định,

phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể thủ đô

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 84/2025/NQ/HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 371/TTr-QHKT ngày 20/01/2026 về việc ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết về định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định quy định chi tiết về định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chi tiết về định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tại Chương III của Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh, công bố Quy hoạch tổng thể Thủ đô và điều chỉnh Quy hoạch Thủ đô.

Điều 3. Định mức chi phí cho việc lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô

1. Chi phí lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô xác định bằng định mức chi phí tại Bảng số 1 Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Đối với Quy hoạch tổng thể Thủ đô có yêu cầu lập hồ sơ quy hoạch theo cơ sở dữ liệu địa lý (GIS) thì chi phí lập quy hoạch được điều chỉnh với hệ số K = 1,1.

Điều 4. Các chi phí khác liên quan đến Quy hoạch tổng thể Thủ đô

1. Định mức chi phí thẩm định Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tính theo tỷ lệ (%) so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô. Định mức chi phí thẩm định được xác định tại Bảng số 2 Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tính theo tỷ lệ (%) so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô. Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ được xác định tại Bảng số 3 Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

3. Định mức chi phí tổ chức lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng cư dân có liên quan được xác định bằng 2% so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tương ứng với chi phí tư vấn trong nước.

4. Định mức chi phí công bố quy hoạch được duyệt được xác định bằng 3% so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tương ứng với chi phí tư vấn trong nước.

Điều 5. Chi phí rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô

1. Chi phí tư vấn rà soát Quy hoạch tổng thể Thủ đô xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

2. Chi phí điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô được xác định như sau:

a) Trường hợp điều chỉnh cục bộ: Chi phí điều chỉnh cục bộ quy hoạch được xác định bằng đơn giá quy định tại Bảng số 4 Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

b) Trường hợp điều chỉnh tổng thể và phạm vi điều chỉnh không vượt quá quy mô diện tích của quy hoạch đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh quy hoạch được xác định bằng 80% của chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô. Trường hợp phạm vi điều chỉnh vượt quá quy mô diện tích và dân số của quy hoạch đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh quy hoạch bằng 100% của chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Điều 6. Trường hợp thuê tư vấn nước ngoài theo quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô

1. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước chủ trì, phối hợp với chuyên gia tư vấn nước ngoài để lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô: Mức chi phí tối đa không quá 2,0 lần chi phí tư vấn trong nước tương ứng theo quy định tại Quyết định này.

2. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước và tổ chức tư vấn nước ngoài phối hợp để lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô: Mức chi phí tối đa không quá 3,0 lần chi phí tư vấn trong nước tương ứng theo quy định tại Quyết định này.

3. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn nước ngoài thực hiện toàn bộ công việc lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô: Mức chi phí tối đa không quá 4,0 lần chi phí tư vấn trong nước tương ứng theo quy định tại Quyết định này.

Điều 7. Điều khoản chung

1. Chi phí thực hiện các công việc Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô xác định theo định mức chi phí, đơn giá tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, khi xác định dự toán chi phí Quy hoạch tổng thể Thủ đô cần bổ sung thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.

2. Chi phí dự phòng bằng 10% tổng chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô.

3. Các định mức chi phí, đơn giá không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan, được cấp thẩm quyền phê duyệt trong quá trình phê duyệt dự toán.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2026.

Trong quá trình thực hiện Quy định, trường hợp phát sinh nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để xem xét, quyết định.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành Thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước Khu vực 1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Dương Đức Tuấn

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản