📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

📄 Số hiệu: 17/2025/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị📅 09/09/2025

Thuộc tính văn bản

Số hiệu17/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNông nghiệp và Môi trường
Lĩnh vựcĐất đai
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Người kýHoàng Nam — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành09/09/2025
Ngày hiệu lực09/09/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Nội dung toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 09 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Trị tại Tờ trình số 231/TTr-SNNMT ngày 26 tháng 8 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 09 năm 2025.

1. Đối với dự toán định giá đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện, không áp dụng quy định tại Quyết định này.

2. Đối với dự toán định giá đất chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

3. Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của UBND tỉnh Quảng Bình quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Nam

UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

QUY ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm, dự toán kinh phí cho các công việc sau:

a) Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.

b) Xác định giá đất cụ thể.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.

b) Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Cơ sở xây dựng định mức

Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;

Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;

Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT;

Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ tài nguyên và môi trường;

Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.

4. Quy định viết tắt

5. Quy định về sử dụng định mức

5.1. Định mức lao động

5.1.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính.

5.1.2. Thành phần định mức lao động gồm:

a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.

b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT và các quy định có liên quan.

c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.

5.1.3. Công lao động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời gian lao động đối với một ngày công là 08 giờ làm việc đối với lao động bình thường.

a) Công đơn (công cá nhân): là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;

b) Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;

c) Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn) được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.

5.2. Định mức dụng cụ lao động

Định mức dụng cụ lao động là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn.

dụng: Thời hạn sử dụng dụng cụ lao động để làm căn cứ xác định định mức sử

a) Dụng cụ lao động: danh mục và thời hạn sử dụng quy định của Bộ Tài chính;

b) Các loại bảo hộ lao động: thời hạn sử dụng của từng loại theo quy định pháp luật hiện hành;

c) Dụng cụ lao động khác (đồ thủy tinh, đồ sứ, đồ nhựa, đồ gỗ, đồ kim loại): thời hạn sử dụng từ 12 tháng đến 36 tháng.

5.3. Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.

5.4. Đính mức sử dụng máy móc, thiết bị

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.

Xác định thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị: đối với máy móc, thiết bị là tài sản cố định, thời hạn sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính.

5.5. Định mức tiêu hao năng lượng

Định mức tiêu hao năng lượng được xác định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.

Đối với diện năng, được tính thêm hao phí đường dây là 5%.

Định mức tiêu hao năng lượng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:

Định mức tiêu hao năng lượng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kW/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây).

5.6. Hệ số điều chỉnh chung

5.6.1. Định mức xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất cho tỉnh Quảng Trị trong tập định mức này áp dụng cho trường hợp tỉnh Quảng Trị xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; có 78 đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) tương ứng với 78 điểm điều tra; thực hiện 11.700 phiếu thu thập thông tin về thửa đất. Khi tính cho mức cụ thể thì thực hiện như sau:

5.6.1.1. Đối với định mức lao động

a) Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 78 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2.2.1, 3.1, 3.2, 3.3, 4.1 của Bảng 5.

b) Khi số phiếu thu thập thông tin về thửa đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 11.700 phiếu thu thập thông tin về thửa đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 2.2.2 của Bảng 5.

c) Khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng 5, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng, bổ sung bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng 5 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.

5.6.1.2. Đối với định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị; tiêu hao năng lượng

Khi tính cho mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị; tiêu hao năng lượng cụ thể thì điều chỉnh tương tự như đối với định mức lao động quy định tại điểm 5.6.1.1.

5.6.2. Định mức xác định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư, phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được tính cho khu đất cần định giá trung bình (là khu đất có 01 thửa đất; 01 loại đất; tại địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã không phải là phường; có diện tích 1,0 ha). Khi tính cho mức cụ thể thì thực hiện như sau:

M = Mtb x Ksx x Kkv x Kld x Kst x Kdt

Trong đó:

M là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị; tiêu hao năng lượng) tính cho khu đất cần định giá cân tính.

Mô là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị; tiêu hao năng lượng) cho khu đất cần định giá trung bình.

K SX Là hệ số điều chỉnh theo số lượng địa bàn xã của khu đất cần định giá. Công thức tính:

Kkv là hệ số điều chỉnh theo khu vực địa bàn xã, phường, đặc khu của khu đất cần định giá. Cụ thể: Đối với khu đất cần định giá nằm trên địa bàn phường thì hệ số Kkv = 1,2; địa bàn xã, đặc khu thì hệ số Kkv = 1,0. Trường hợp khu đất cần định giá nằm đồng thời trên địa bàn xã và phường thì hệ số Kkv được tính theo địa bàn hành chính cấp xã có diện tích lớn hơn; nếu khu đất cần định giá nằm trên cả địa bàn xã và phường, có diện tích ở mỗi loại địa bàn bằng nhau thì được xác định hệ số là Kkv = 1,2.

Kld là hệ số điều chỉnh đối theo số lượng loại đất của khu đất cần định giá. Công thức tính:

Trường hợp có loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, hệ số Kld sẽ được cộng thêm 0,2.

Kst là hệ số điều chỉnh đối theo số lượng thửa đất của khu đất cần định giá. Công thức tính:

Kdt là hệ số điều chỉnh theo tổng diện tích của khu đất cần định giá. Công thức tính:

Bảng 4

Trường hợp khu đất cần định giá phải áp dụng nhiều phương pháp định giá đất thì được tính như sau:

Tính riêng mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị; tiêu hao năng lượng cho khối lượng thực hiện theo từng phương pháp định giá đất đối với nội dung công việc như: Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, khu đất, giá đất thị trường; Áp dụng phương pháp (so sánh, thu nhập, thặng dư, hệ số điều chỉnh) và xây dựng Dự thảo Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất được quy định tại Chương I, II, III, IV Phần III quy định này.

Tính chung mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị; tiêu hao năng lượng cho toàn bộ khối lượng thực hiện đối với nội dung công việc như: Công tác chuẩn bị; Hoàn thiện Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất; In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất theo định mức của phương pháp định giá đất được quy định tại Chương I, II, III, IV Phần III quy định này có diện tích lớn nhất.

trường hợp các phương pháp định giá đất áp dụng cho các phần đất diện tích bằng nhau thì tính định mức theo phương pháp định giá đất có mức tính cao hơn.

Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH,
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT

Chương I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc

Nội dung công việc xây dựng Bảng giá đất được thực hiện theo quy định tại Điều 11, 12, 14, 15 và từ Điều 18 đến Điều 23 Chương III Nghị định số 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.

b) Định mức

2. Định mức dụng cụ lao động

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động theo nội dung công việc xây dựng Bảng giá được xác định theo bảng sau:

3. Định mức tiêu hao vật liệu

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất khi tính mức cụ thể được điều chỉnh tương tự phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 7.

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Ghi chú:

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất khi tính mức cụ thể được điều chỉnh tương tự phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 7.

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Ghi chú:

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất khi tính mức cụ thể được điều chỉnh tương tự phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 7.

Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc

Nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất được thực hiện theo quy định tại Điều 11, 12, 16 và từ Điều 18 đến Điều 23 Chương III Nghị định số 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.

b) Định mức

Thực hiện theo điểm b khoản 1 Chương I Phần II và điểm 5.6 khoản 5 Phần I của Quy định này.

2. Định mức dụng cụ lao động

Thực hiện theo khoản 2 Chương I Phần II và điểm 5.6 khoản 5 Phần I của Quy định này.

3. Định mức tiêu hao vật liệu

Thực hiện theo khoản 3 Chương I Phần II và điểm 5.6 khoản 5 Phần I của Quy định này.

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Thực hiện theo khoản 4 Chương I Phần II và điểm 5.6 khoản 5 Phần I của Quy định này

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Thực hiện theo khoản 5 Chương I Phần II và điểm 5.6 khoản 5 Phần I của Quy định này.

Phần III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THẺ

ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc

Nội dung công việc định giá đất theo phương pháp so sánh được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Chương II Nghị định số 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.

b) Định mức

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh được xác định theo bảng sau:

3. Định mức tiêu hao vật liệu

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tương tự cơ cấu phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 13.

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tương tự cơ cấu phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 13.

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Ghi chú:

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tương tự phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 13.

Chương II
ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THẺ THEO PHƯƠNG PHÁP THU NHẬP

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc

Nội dung công việc định giá đất theo phương pháp thu nhập được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Chương II Nghị định số 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.

b) Định mức

2. Định mức dụng cụ lao động

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp thu nhập được xác định theo bảng sau:

3. Đính mức tiêu hao vật liệu

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tương tự cơ cấu phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 19.

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tương tự cơ cấu phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 19.

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tương tự phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 19.

Chương III
ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THẺ THEO PHƯƠNG PHÁP THẠNG DƯ

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc

Nội dung công việc định giá đất theo phương pháp thặng dư được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Chương II Nghị định số 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.

b) Định mức

2. Định mức dụng cụ lao động

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư được xác định theo bảng sau:

3. Định mức tiêu hao vật liệu

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tương tự cơ cấu phân định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 25.

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tương tự cơ cấu phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 25.

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tương tự phần định mức dụng cụ lao động quy định tại tại Bảng 25.

Chương IV
ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
DÂN

Nội dung công việc định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Chương II Nghị định số 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.

b) Định mức

2. Định mức dụng cụ lao động

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo bảng sau:

3. Định mức tiêu hao vật liệu

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tương tự cơ cấu phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 31.

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng 33

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tương tự cơ cấu phân định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 31.

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tương tự phần định mức dụng cụ lao động quy định tại tại Bảng 31.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_QĐ_17.pdf · 9.0 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản